Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, Công ty TNHH Thương mại Khatoco ghi nhận quy mô hoạt động lớn với tổng tài sản đạt 1.777 tỷ đồng và đội ngũ nhân sự hơn 700 người. Mặc dù doanh thu ngành hàng thời trang nam duy trì mức tăng từ 183,26 tỷ đồng năm 2016 lên 213,06 tỷ đồng năm 2018, tốc độ tăng trưởng doanh thu 7,8% vẫn thấp hơn mức tăng trưởng bình quân 10% đến 14% của toàn thị trường dệt may trong nước. Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng thời trang sụt giảm liên tục từ 25,2% năm 2016 xuống còn 23,3% năm 2018, phản ánh những bất cập nghiêm trọng trong công tác quản trị nội bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự thất bại trong hệ thống quản trị và kiểm soát hàng tồn kho tại ngành hàng thời trang Khatoco. Tình trạng này làm phát sinh hàng loạt hệ lụy như sai lệch số liệu kế toán, gia tăng đột biến chi phí logistics, ứ đọng dòng vốn và làm giảm sút mức độ hài lòng của các đại lý phân phối. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: xác định các triệu chứng bất ổn trong chuỗi cung ứng nội bộ, nhận diện nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sai hỏng tồn kho, và xây dựng hệ thống giải pháp chuẩn hóa quy trình vận hành kết hợp chuyển đổi công nghệ.

Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động quản lý kho vận tại trụ sở chính cùng hệ thống phân phối ở 6 thị trường trọng điểm: Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ và Hà Nội trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2019. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp kiểm soát tỷ lệ hàng thanh lý xả kho đang tăng từ 21% lên 26%, rút ngắn số ngày luân chuyển tồn kho từ 152 ngày về ngưỡng an toàn, đồng thời cắt giảm chi phí vận chuyển trên mỗi đơn hàng vốn đã tăng 45,2% từ 60.403 đồng lên 87.724 đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên lý thuyết quản trị hàng tồn kho toàn diện của Stevenson và mô hình kiểm soát hàng tồn kho dưới góc độ tổ chức của Zomerdijk và cộng sự. Khung phân tích tổ chức của Zomerdijk tập trung vào 4 khía cạnh cốt lõi: phân bổ nhiệm vụ, quy trình ra quyết định, hệ thống truyền thông thông tin và hành vi của các bên liên quan. Khi sự phối hợp giữa các khía cạnh này bị đứt gãy, doanh nghiệp sẽ đối mặt với tình trạng sai lệch nghiêm trọng giữa dữ liệu sổ sách và lượng hàng thực tế trên giá kệ.

Nghiên cứu còn tích hợp lý thuyết an ninh và vận hành kho bãi của Richards, nhấn mạnh vai trò của bố trí mặt bằng kho và kiểm soát quyền truy cập dữ liệu đối với hiệu quả chuỗi cung ứng. Rào cản chia sẻ thông tin giữa các phòng ban được soi chiếu qua lý thuyết tích hợp hệ thống của Vries. Ngoài ra, các khái niệm chuyên ngành như kỹ thuật phân tích phân loại hàng hóa ABC, FSN, HML, vòng quay tồn kho, sai lệch hồ sơ tồn kho và nguyên tắc đối soát ba bên được ứng dụng triệt để nhằm định lượng hóa các rủi ro vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa việc phân tích số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng giai đoạn 2016 - 2018 và phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu thông qua 3 vòng phỏng vấn trực tiếp. Cỡ mẫu phỏng vấn gồm 8 nhân sự chủ chốt thuộc các mắt xích quản trị và tác nghiệp tại Khatoco Trading. Phương pháp chọn mẫu có mục đích được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng các đối tượng am hiểu sâu sắc quy trình thực tế.

Vòng phỏng vấn 1 và 2 tập trung vào 3 nhân sự vận hành trực tiếp tại kho bãi gồm 1 thủ kho và 2 nhân viên kho để làm rõ các thao tác bốc dỡ, soạn hàng và nhập liệu. Vòng phỏng vấn thứ 3 mở rộng đến 5 cán bộ quản lý cấp cao gồm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách ngành thời trang, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Công nghệ thông tin và Thủ kho trong tháng 4 năm 2019. Phương pháp này được lựa chọn vì giúp bóc tách chính xác các nguyên nhân ngầm ẩn về văn hóa và sự thiếu đồng bộ phần mềm mà các báo cáo định lượng thuần túy không thể chỉ ra. Timeline nghiên cứu hoàn tất việc thu thập dữ liệu và đề xuất giải pháp chi tiết vào tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tình trạng giao sai hàng hóa và khiếu nại khách hàng gia tăng đột biến. Số lượng đơn hàng giao sai cho các đại lý tăng từ 8 vụ năm 2016 lên 11 vụ năm 2017 và chạm mốc 20 vụ năm 2018, chiếm tỷ trọng cao nhất với 30% tổng số khiếu nại. Chi phí vận chuyển ngành hàng thời trang theo đó tăng từ 1,98 tỷ đồng lên 3,16 tỷ đồng trong 3 năm. Chi phí vận chuyển bình quân trên mỗi đơn hàng tăng 45,2%, từ 60.403 đồng năm 2016 lên 87.724 đồng năm 2018 do phát sinh chi phí thu hồi và vận chuyển bù hàng đổi trả.

Thứ hai, độ vênh số liệu tồn kho giữa thực tế kiểm đếm và hai hệ thống phần mềm diễn ra nghiêm trọng. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2018, số lượng kiểm kê thực tế tại kho lệch lớn so với sổ sách, điển hình như mã áo sơ mi nam TD 290T1 màu VNTR001-2007-D bị thiếu 33 chiếc size L nhưng lại thừa 38 chiếc size M. Đồng thời, số liệu giữa phần mềm kế toán và phần mềm quản lý kho chênh lệch tại toàn bộ 6 chi nhánh: kho Nha Trang thừa 4.049 sản phẩm, kho Sài Gòn lệch 1.414 sản phẩm và kho Hà Nội lệch 1.889 sản phẩm.

Thứ ba, hàng tồn kho luân chuyển chậm làm tăng tỷ lệ xả hàng thanh lý và suy giảm doanh thu khách hàng lớn. Số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng 35,7% từ 112 ngày năm 2017 lên 152 ngày năm 2018, tương đương hơn 5 tháng đọng vốn. Lượng hàng bán xả thanh lý tăng vọt từ 60.971 sản phẩm năm 2017 lên 110.170 sản phẩm năm 2018, đẩy tỷ lệ hàng thanh lý trên hàng bán thông thường từ 21% lên 26%. Hậu quả là khách hàng lớn như An Phú Thịnh tại Bình Định đã giảm mạnh giá trị đơn hàng từ 1,7 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 830 triệu đồng năm 2018.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự thất bại bắt nguồn từ việc thiếu vắng các quy trình làm việc bằng văn bản và sự tồn tại song song của hai hệ thống phần mềm tách biệt. Mọi thao tác nhập, xuất, kiểm đếm đều được truyền đạt miệng theo kinh nghiệm cá nhân của thủ kho mà không có quy định kiểm tra chéo. Phần mềm kế toán An Linh đã lỗi thời và không liên kết với phần mềm kho nội bộ, khiến nhân viên có thể tự do điều chỉnh dữ liệu mà không bị kiểm soát phân quyền.

Hiện tượng này hoàn toàn khớp với cảnh báo của DeHoratius và cộng sự về việc sai lệch dữ liệu hệ thống sẽ tạo ra các quyết định điều chuyển hàng sai lầm, gây thừa hàng cục bộ tại kho này nhưng lại đứt gãy nguồn cung tại kho khác. Kết quả nghiên cứu có thể được minh họa trực quan bằng sơ đồ nhân quả từ nguyên nhân đến triệu chứng, kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện đà tăng chi phí logistics 2016 - 2018 và bảng ma trận đối chiếu sai lệch tồn kho chi tiết tại 6 chi nhánh để hỗ trợ ban lãnh đạo theo dõi trực quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và ban hành 4 quy trình quản trị hàng tồn kho bằng văn bản chính thức ngay trong tháng 5 năm 2019. Bộ quy trình bao gồm: Tiếp nhận hàng hóa, Giao hàng xuất kho, Điều chuyển nội bộ và Xử lý hàng trả lại. Thiết lập cơ chế kiểm tra đối soát ba bên giữa Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho và Hóa đơn tài chính. Mục tiêu là kéo giảm tỷ lệ khiếu nại giao sai hàng xuống dưới mức 5% trong vòng 6 tháng. Trách nhiệm triển khai do Ban Kiểm soát nội bộ chủ trì phối hợp cùng Kế toán trưởng và Trưởng bộ phận kho.

Thứ hai, đầu tư trang bị 12 thiết bị máy quét mã vạch cầm tay laser tại hệ thống kho ở 4 tỉnh thành trọng điểm. Dự án có tổng mức kinh phí ước tính 240 triệu đồng, tương đương đơn giá khoảng 20 triệu đồng cho mỗi thiết bị, hoàn thành lắp đặt trong quý 3 năm 2019. Thiết bị này giúp nhân viên quét mã vạch trực tiếp khi soạn hàng, triệt tiêu lỗi phân biệt mã sản phẩm bằng mắt thường. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Trưởng phòng Công nghệ thông tin và Quản lý kho.

Thứ ba, triển khai hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp tích hợp nhằm đồng bộ hóa dữ liệu thời gian thực giữa bộ phận kế toán và kho vận tại 6 chi nhánh. Mục tiêu là loại bỏ hoàn toàn việc đối soát thủ công và rút ngắn số ngày tồn kho từ 152 ngày xuống dưới 90 ngày trong vòng 12 tháng. Ban Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo cùng tổ công tác công nghệ thông tin và đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm.

Thứ tư, tái cấu trúc phương pháp phân loại và quy hoạch mặt bằng kho bãi theo mô hình ABC kết hợp FSN. Tiến hành phân loại hàng thời trang thành các nhóm hàng bán nhanh, bán chậm và không bán được để bố trí vị trí giá kệ hợp lý, kết hợp kiểm kê định kỳ hàng tháng. Mục tiêu là giảm tỷ trọng hàng xả thanh lý từ 26% xuống dưới 15% tổng sản lượng tiêu thụ trong niên độ tài chính tiếp theo. Trách nhiệm thực hiện do Giám đốc ngành hàng thời trang và Kế toán trưởng phối hợp thực thi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và các nhà điều hành doanh nghiệp bán lẻ, chuỗi thời trang. Luận văn cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách khắc phục hiện tượng suy giảm biên lợi nhuận từ 25,2% xuống 23,3% do ứ đọng hàng tồn kho, đồng thời cung cấp phương pháp tái cấu trúc tổ chức từ quản trị theo thói quen sang quản trị theo quy chuẩn chuẩn mực.

Nhóm thứ hai là Trưởng phòng Chuỗi cung ứng, Quản lý kho vận và Giám đốc Logistics. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp 4 bộ lưu đồ quy trình xuất nhập kho chuẩn hóa và kế hoạch trang bị thiết bị quét mã vạch với ngân sách 240 triệu đồng để giải quyết triệt để lỗi giao sai hàng và giảm thiểu chi phí vận chuyển bình quân mỗi đơn hàng.

Nhóm thứ ba là Kế toán trưởng, Chuyên viên Kiểm soát nội bộ và Chuyên viên Phân tích tài chính. Nghiên cứu mang lại giải pháp đối soát số liệu thực tế với sổ sách tại 6 chi nhánh phân tán, loại bỏ rủi ro thất thoát tài sản và thiết lập cơ chế kiểm soát phê duyệt phân quyền chặt chẽ.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Vận hành. Tài liệu này là một nghiên cứu tình huống điển hình về quá trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp có quy mô tài sản trên 1.700 tỷ đồng đang thực hiện lộ trình cổ phần hóa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến chi phí vận chuyển trên mỗi đơn hàng của Khatoco tăng 45,2% trong 3 năm là gì? Chi phí vận chuyển bình quân tăng từ 60.403 đồng lên 87.724 đồng mỗi đơn chủ yếu do số vụ giao nhầm hàng tăng từ 8 lên 20 vụ vào năm 2018. Công ty phải gánh thêm chi phí thu hồi và chuyển phát bù hàng mới cho các đại lý, đẩy tổng chi phí vận chuyển chạm mức 3,16 tỷ đồng.

Tại sao lại có sự chênh lệch lớn giữa số liệu phần mềm kế toán và phần mềm quản lý kho? Do phần mềm kế toán An Linh và phần mềm kho vận hành độc lập, không có sự liên kết dữ liệu trực tuyến. Điển hình tại kho Nha Trang ghi nhận mức lệch tới 4.049 sản phẩm do hai bộ phận không đối chiếu chi tiết từng mã SKU mà chỉ ký nhận dựa trên tổng số lượng ước tính.

Số ngày luân chuyển hàng tồn kho 152 ngày gây ra rủi ro gì cho doanh nghiệp thời trang? Số ngày tồn kho lên tới 152 ngày đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất hơn 5 tháng mới quay vòng được một chu kỳ vốn. Đối với mặt hàng thời trang mang tính mùa vụ, sự chậm trễ này dẫn đến việc phải bán xả thanh lý 110.170 sản phẩm năm 2018 với giá chiết khấu sâu để thu hồi vốn.

Việc ban hành quy trình bằng văn bản có loại bỏ hoàn toàn lỗi giao sai sản phẩm không? Quy trình văn bản giúp phân định rõ trách nhiệm kiểm soát nhưng chưa thể ngăn chặn triệt để sai sót do thị giác con người khi phân biệt các mã màu và kích cỡ tương đồng. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải kết hợp trang bị 12 máy quét laser với tổng ngân sách 240 triệu đồng để tự động hóa khâu soạn hàng.

Giải pháp trong luận văn có tính khả thi như thế nào với các doanh nghiệp nhà nước đang cổ phần hóa? Giải pháp được thiết kế tối ưu cho bối cảnh cổ phần hóa của Khatoco năm 2019, ưu tiên chuẩn hóa quy trình không tốn chi phí trước, sau đó mới đầu tư công nghệ theo lộ trình phân kỳ, đảm bảo không làm gián đoạn chuỗi cung ứng của doanh nghiệp quy mô hơn 700 nhân sự.

Kết luận

  • Luận văn đã nhận diện chính xác 5 triệu chứng sai lệch tồn kho và xác lập 2 nguyên nhân cốt lõi do thiếu quy trình văn bản và hệ thống phần mềm phân mảnh tại ngành thời trang Khatoco.
  • Nghiên cứu chứng minh định lượng tác động tiêu cực của thất bại kiểm soát kho làm biên lợi nhuận gộp giảm từ 25,2% xuống 23,3% và đẩy chi phí vận chuyển lên 3,16 tỷ đồng.
  • Xây dựng thành công 4 lưu đồ quy trình vận hành kho chuẩn mực bằng văn bản, có khả năng áp dụng ngay vào thực tiễn tác nghiệp.
  • Hoạch định lộ trình đầu tư công nghệ khả thi với việc trang bị 12 máy quét barcode trị giá 240 triệu đồng kết hợp triển khai hệ thống ERP hợp nhất.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc về tái cấu trúc chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp phân phối quy mô lớn trong tiến trình chuyển đổi mô hình sở hữu.

Lộ trình thực hiện tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành ban hành 4 quy trình chuẩn trong tháng 5 năm 2019, nghiệm thu hệ thống máy quét mã vạch trong quý 3 năm 2019 và hoàn thành chuyển đổi hệ thống ERP trong vòng 12 tháng. Quý bạn đọc hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu thạc sĩ này để nắm bắt trọn vẹn cẩm nang chuẩn hóa quy trình và tối ưu hóa chi phí quản trị kho vận cho doanh nghiệp.