Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, kinh tế cá thể được xác định là thành phần kinh tế năng động, phát triển mạnh mẽ nhưng cũng đa dạng và phức tạp nhất về mặt quản lý. Hoạt động quản lý thu thuế đối với khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Tại huyện Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên), công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hộ kinh doanh cá thể đã ghi nhận những chuyển biến tích cực, góp phần tăng thu và hạn chế thất thu ngân sách. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế chưa cao của các hộ kinh doanh vẫn diễn ra thường xuyên. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Cẩm Tú thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với thành phần kinh tế cá thể; phân tích các quy định pháp luật thuế GTGT áp dụng cho hộ kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu giai đoạn 2011 - 2013; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Khoái Châu trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
- Phạm vi không gian: Chi cục Thuế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013, có cập nhật số liệu quản lý người nộp thuế đến quý I/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng trong khóa luận gồm:
- Khái niệm hộ kinh doanh cá thể theo Điều 49 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam, một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
- Bản chất và đặc điểm của thuế GTGT: Là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn; là thuế gián thu; có tính trung lập kinh tế cao; có tính lũy thoái so với thu nhập. Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và thuế suất (với 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%).
- Các phương pháp tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh:
- Phương pháp kê khai: Áp dụng phương pháp khấu trừ (cho hộ thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ), phương pháp trực tiếp trên GTGT (GTGT bằng doanh số bán ra trừ doanh số mua vào), và phương pháp trực tiếp trên doanh thu (tính theo tỷ lệ % GTGT trên doanh số bán ra).
- Phương pháp ấn định thuế (khoán thuế): Áp dụng cho hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy trình nghiệp vụ: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13; Thông tư số 60/2007/TT-BTC; Thông tư số 140/2012/TT-BTC; Thông tư số 06/2012/TT-BTC; Thông tư số 83/2012/TT-BTC; Thông tư số 175/2012/TT-BTC; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Quyết định số 693/QĐ-BTC ngày 05/04/2013; Quyết định số 1201/TCT/QĐ/TCCB của Tổng cục Thuế về quy trình quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể; Quyết định số 503/TCT ngày 29/03/2010 về chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, gắn lý luận với thực tiễn; sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê mô tả và tổng hợp số liệu để rút ra kết luận.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết năm 2012, 2013 của Chi cục Thuế huyện Khoái Châu, báo cáo của Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học, số liệu thống kê của Tổng cục Thuế và số liệu kinh tế - xã hội do UBND huyện Khoái Châu công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
Chương này phân tích các vấn đề lý luận tổng quan về hộ kinh doanh và quản lý thuế GTGT:
- Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể: Sở hữu mang tính chất hộ gia đình; quy mô nhỏ lẻ, trình độ quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm tự tích lũy hoặc "cha truyền con nối"; số lượng lớn, phân tán, hoạt động đa dạng về ngành nghề và địa bàn; ý thức tuân thủ pháp luật thuế nhìn chung còn hạn chế.
- Đóng góp và xu hướng phát triển: Trên toàn quốc có trên 3 triệu cơ sở kinh doanh cá thể, mức tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 5%. Khu vực này đóng góp 72% tổng số thu thuế môn bài của toàn ngành thuế. Tuy nhiên, thuế GTGT thu từ khu vực này chỉ chiếm 9,8% tổng thu thuế GTGT cả nước, thuế TNDN chiếm 14,7%, thuế TTĐB chiếm 0,3% và thuế tài nguyên chiếm 5%.
- Nội dung và quy trình quản lý thuế GTGT: Gồm 8 nội dung quản lý theo Luật Quản lý thuế (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn, miễn, giảm thuế; xóa nợ thuế, tiền phạt; quản lý thông tin NNT; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính; xử lý vi phạm pháp luật thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo). Quy trình quản lý thu theo Quyết định 1201/TCT/QĐ/TCCB gồm 4 bước: Đăng ký thuế; Quản lý thu thuế; Tổ chức thu nộp thuế; Tổ chức thực hiện.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT hộ cá thể: Nhân tố cơ chế chính sách; nhân tố thuộc về bộ máy và cán bộ cơ quan thuế; nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh (quy mô, địa bàn hoạt động, hiểu biết và ý thức pháp luật thuế).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể thời gian qua tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu thời gian qua
Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm địa bàn, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng thực hiện các khâu quản lý thu thuế tại huyện Khoái Châu:
Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Khoái Châu:
Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 8,2%. Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 24,75%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 40,64%, thương mại - dịch vụ chiếm 34,61%. Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt trên 140 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 28,5 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 7,2%. Toàn huyện thu hút 49 dự án (36 dự án CN-TTCN, 13 dự án thương mại - dịch vụ), trong đó 36 dự án đã đi vào hoạt động, giải quyết việc làm cho 2.000 lao động.
Kết quả thu NSNN trên địa bàn huyện Khoái Châu:
Tổng thu NSNN năm 2013 đạt 115 tỷ 885 triệu đồng, đạt 107% chỉ tiêu pháp lệnh được giao và tăng 22% so với năm 2012. Có 4/10 chỉ tiêu dự toán giao không hoàn thành là: thuế TNCN (đạt 2.758 triệu đồng, 79% KHPL), thu tiền cấp quyền sử dụng đất (đạt 44.705 triệu đồng, 89% KHPL), lệ phí trước bạ (đạt 12.463 triệu đồng, 96% KHPL), thu từ DNNN Trung ương và địa phương (đạt 171 triệu đồng, 86% KHPL).
| Đối tượng nộp thuế |
Năm 2012 (ngàn đồng) |
Năm 2013 (ngàn đồng) |
Chênh lệch tuyệt đối (ngàn đồng) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Khối doanh nghiệp |
85.250.000 |
103.419.000 |
18.169.000 |
21,31% |
| Khu vực cá thể |
9.750.000 |
12.477.000 |
2.727.000 |
27,97% |
| Tổng cộng |
95.000.000 |
115.897.000 |
20.897.000 |
22,00% |
Bộ máy quản lý Chi cục Thuế huyện Khoái Châu:
Thực hiện theo Quyết định số 503/TCT ngày 29/03/2010. Ban lãnh đạo gồm 4 đồng chí (Chi cục trưởng: Vũ Đình Long; 3 Chi cục phó: Trần Văn Giáp, Lê Ngọc Hiền, Trần Xuân Động). Các đội trực thuộc gồm 6 đội với 41 cán bộ:
- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT và Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán: 2 cán bộ.
- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Quản lý nợ, Cưỡng chế thuế: 12 cán bộ.
- Đội Kiểm tra thuế: 6 cán bộ.
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: 5 cán bộ.
- Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác: 4 cán bộ.
- Đội thuế Liên xã phường: 12 cán bộ.
Kết quả thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể:
Năm 2012, số thu đạt 105,71% kế hoạch; năm 2013 đạt 4.064 triệu đồng, đạt 116,4% kế hoạch pháp lệnh (3.305 triệu đồng), tăng 962 triệu đồng (tương ứng tăng 31%) so với năm 2012.
Thực trạng quản lý người nộp thuế theo môn bài và ngành nghề:
Tính đến quý I/2014, Chi cục quản lý 3.981 hộ kinh doanh cá thể, trong đó hộ khoán chiếm 92,56% (3.685 hộ) và hộ kê khai chiếm 7,44% (296 hộ).
| Bậc môn bài |
Hộ kê khai 2013 (Hộ) |
Hộ kê khai 2013 (%) |
Hộ kê khai Quý I/2014 (Hộ) |
Hộ kê khai Quý I/2014 (%) |
Hộ khoán 2013 (Hộ) |
Hộ khoán 2013 (%) |
Hộ khoán Quý I/2014 (Hộ) |
Hộ khoán Quý I/2014 (%) |
| Bậc 1 |
121 |
57,89% |
226 |
76,35% |
432 |
12,42% |
529 |
14,36% |
| Bậc 2 |
88 |
42,11% |
70 |
23,65% |
905 |
26,01% |
983 |
26,68% |
| Bậc 3 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
793 |
22,79% |
741 |
20,10% |
| Bậc 4 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
1.026 |
29,49% |
1.123 |
30,47% |
| Bậc 5 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
173 |
4,97% |
212 |
5,75% |
| Bậc 6 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
150 |
4,31% |
97 |
2,63% |
| Tổng số |
209 |
100,00% |
296 |
100,00% |
3.479 |
100,00% |
3.685 |
100,00% |
Về cơ cấu ngành nghề kinh doanh năm 2012 - 2013:
- Ngành thương nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm từ 1.327 hộ (42,76%) năm 2012 xuống 1.256 hộ (31,55%) năm 2013, giảm 71 hộ (-5,35%).
- Ngành dịch vụ ăn uống: Tăng từ 948 hộ (30,55%) lên 1.143 hộ (28,71%), tăng 195 hộ (+20,56%).
- Ngành dịch vụ: Giảm từ 604 hộ (16,24%) xuống 584 hộ (14,67%), giảm 20 hộ (-3,31%).
- Ngành sản xuất: Tăng mạnh nhất từ 348 hộ (4,77%) lên 562 hộ (14,11%), tăng 214 hộ (+61,49%), tập trung tại các làng nghề đúc đồng (xã Đồng Tiến), sắt thép (xã Hồng Tiến), đồ mộc gia dụng (xã Việt Hòa).
- Ngành vận tải: Tăng từ 376 hộ (5,67%) lên 434 hộ (10,91%), tăng 58 hộ (+14,43%).
- Ngành xây dựng: Năm 2012 chưa có hộ nào, năm 2013 xuất hiện 1 hộ (0,05%).
- Tổng số hộ: Tăng từ 3.603 hộ lên 3.981 hộ, tăng 378 hộ (+10,49%).
Thực trạng các khâu nghiệp vụ quản lý thuế:
- Quản lý kê khai tờ khai thuế GTGT:
| Năm |
Tổng số NNT phải nộp TK |
Đã nộp đúng hạn |
Đã nộp chậm |
Không nộp TK |
Số TK hợp lệ |
Số TK không lỗi số học |
Phạt vi phạm HC |
Ấn định thuế |
| 2011 |
203 |
122 |
56 |
25 |
178 |
178 |
0 |
0 |
| 2012 |
201 |
112 |
53 |
36 |
165 |
165 |
0 |
0 |
| 2013 |
235 |
155 |
37 |
43 |
192 |
192 |
0 |
0 |
Qua số liệu, các hộ nộp tờ khai đều hợp lệ và không sai sót số học, song vẫn còn tình trạng nộp chậm và không nộp tờ khai (năm 2013 có 37 hộ nộp chậm và 43 hộ không nộp). Cơ quan thuế chủ yếu nhắc nhở qua điện thoại mà chưa lập văn bản đôn đốc hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ: Năm 2012 phát hành hơn 300 sổ tay thuế GTGT, đặt hơn 30 pano, áp phích, phát hơn 120 bản tin truyền thanh; năm 2013 phát hành 450 sổ tay, đặt hơn 40 lượt áp phích. Hạn chế là hoạt động tuyên truyền còn mang tính thụ động, ồ ạt; đội tuyên truyền chỉ có 2-3 cán bộ trực tiếp thực hiện.
- Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ: Còn phát sinh hiện tượng bán hàng không lập hóa đơn, lập nhưng không giao cho khách hàng, sử dụng hóa đơn khống, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sai lệch.
- Công tác kiểm tra thuế: Đội kiểm tra chỉ có 6 cán bộ, số lượng cuộc kiểm tra hộ kinh doanh còn ít, tỷ lệ truy thu thuế qua kiểm tra chưa cao.
- Công tác quản lý nợ thuế: Nợ thuế GTGT năm 2013 giảm đáng kể so với 2012 nhờ áp dụng kịp thời các chính sách gia hạn nộp thuế của Chính phủ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu
Chương 3 đưa ra hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Định hướng và mục tiêu: Quản lý chặt chẽ toàn bộ nguồn thu phát sinh trên địa bàn; hiện đại hóa cơ sở vật chất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cán bộ thuế; tăng cường phối hợp với chính quyền cơ sở và Hội đồng tư vấn thuế xã, thị trấn.
- Nhóm giải pháp tăng cường quản lý hộ kinh doanh cá thể:
- Tập trung rà soát đối tượng nộp thuế, bám sát địa bàn 24 xã và 1 thị trấn; phối hợp cơ quan đăng ký kinh doanh và thống kê để đưa 100% cơ sở kinh doanh vào bộ sổ quản lý thuế.
- Quy rõ trách nhiệm vật chất đối với từng cán bộ chuyên quản địa bàn nếu bỏ sót hộ kinh doanh.
- Kiểm tra chặt chẽ các trường hợp nộp đơn xin tạm nghỉ kinh doanh để ngăn chặn hiện tượng nghỉ kinh doanh giả mạo nhằm trốn thuế.
- Định kỳ hàng tháng tổng kết, đánh giá và đề xuất khen thưởng kịp thời đối với các hộ thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.
- Các nhóm giải pháp nghiệp vụ khác: Tăng cường quản lý giám sát nộp tờ khai thuế GTGT, xử phạt nghiêm các trường hợp chậm nộp hoặc cố tình không nộp tờ khai; nâng cao chất lượng các cuộc kiểm tra định kỳ và đột xuất; đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng thuế; đổi mới hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT theo hướng đối thoại trực tiếp.
- Kiến nghị:
- Đối với Chi cục Thuế huyện Khoái Châu: Tăng cường phân công cán bộ theo dõi sát các làng nghề, phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, thị trấn.
- Đối với cấp trên (Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính): Đề xuất nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan, kiến nghị Nhà nước trao thẩm quyền điều tra các hành vi vi phạm pháp luật thuế cho cơ quan thuế nhằm nâng cao hiệu lực thực thi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa bức tranh số liệu thực tế về công tác quản lý thuế GTGT tại địa bàn huyện Khoái Châu giai đoạn 2011 - 2013. Tác giả đã thống kê chi tiết sự phân bổ của 3.981 hộ kinh doanh (năm 2013) theo phương pháp tính thuế, 6 bậc môn bài và 6 nhóm ngành nghề kinh tế.
- Làm rõ kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT khu vực cá thể năm 2013 đạt 4.064 triệu đồng (vượt 16,4% kế hoạch), phân tích mức đóng góp tăng 27,97% của khu vực cá thể so với mức tăng 21,31% của khối doanh nghiệp.
- Nhận diện đúng 6 mảng nghiệp vụ quản lý thuế tại địa bàn cấp huyện (quản lý đối tượng nộp thuế, tuyên truyền hỗ trợ, quản lý kê khai, quản lý hóa đơn chứng từ, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thuế); chỉ rõ các bất cập trong việc chưa xử phạt hành chính đối với các trường hợp không nộp tờ khai (43 hộ năm 2013) và tình trạng cán bộ thuế còn mỏng so với quy mô quản lý.
- Đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù địa phương thuần nông đang chuyển dịch cơ cấu, tập trung vào việc quản lý hộ khoán (chiếm trên 92% tổng số hộ) và gắn trách nhiệm vật chất của cán bộ chuyên quản địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013 và quý I/2014, gắn liền với mô hình quản lý và chính sách thuế trong thời kỳ hiệu lực của Nghị định 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn cũ.
- Nghiên cứu chưa tiếp cận được số liệu tài chính chi tiết về số tiền truy thu và số tiền phạt vi phạm hành chính qua công tác thanh tra, kiểm tra do thực tế đơn vị trong giai đoạn này chưa phát sinh xử phạt theo biên bản đối với các chỉ tiêu tờ khai được thống kê.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, đánh giá sự thay đổi của công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể dưới tác động của các luật thuế mới, đặc biệt là các quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và phương pháp quản lý rủi ro doanh thu.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ quản lý đồng bộ giữa thuế GTGT, thuế Thu nhập cá nhân và thuế Môn bài đối với các chuỗi hộ kinh doanh quy mô lớn tại các làng nghề truyền thống.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Thuế, Tài chính công, Quản lý kinh tế tại các cơ sở đào tạo đại học đang thực hiện đề tài về quản lý thuế hộ kinh doanh tại cấp chi cục.
- Cán bộ quản lý thuế tại các chi cục thuế cấp huyện, thị xã tham khảo phương pháp thống kê, phân loại đối tượng nộp thuế theo bậc môn bài, ngành nghề và quy trình phối hợp công tác giữa Đội Kê khai - Kế toán thuế và Đội thuế Liên xã phường.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu hộ khoán - hộ kê khai (Bảng 2.4, 2.5), biến động ngành nghề sản xuất - làng nghề (Bảng 2.6) và phân tích quy trình nghiệp vụ kiểm tra tờ khai (Bảng 2.7).
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ phân chia giữa hộ khoán và hộ kê khai tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu trong quý I/2014 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.4 và 2.5 của khóa luận, trong tổng số 3.981 hộ kinh doanh cá thể được quản lý tại quý I/2014, hộ khoán chiếm đa số tuyệt đối với 3.685 hộ (chiếm tỷ lệ 92,56%), trong khi hộ kê khai chỉ có 296 hộ (chiếm tỷ lệ 7,44%).
-
Kết quả thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể năm 2013 tại huyện Khoái Châu đạt bao nhiêu so với kế hoạch và năm trước?
Năm 2013, Chi cục Thuế huyện Khoái Châu thu được 4.064 triệu đồng tiền thuế GTGT từ hộ kinh doanh cá thể, đạt 116,4% chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh (3.305 triệu đồng), tăng 962 triệu đồng (tương ứng tăng 31%) so với số thu năm 2012.
-
Ngành nghề kinh doanh cá thể nào có tốc độ tăng trưởng số lượng hộ cao nhất tại huyện Khoái Châu trong năm 2013?
Ngành sản xuất có tốc độ tăng trưởng cao nhất với mức tăng 61,49%, từ 348 hộ năm 2012 lên 562 hộ năm 2013 (tăng 214 hộ), tập trung chủ yếu tại các làng nghề như đúc đồng Đồng Tiến, sắt thép Hồng Tiến và mộc dân dụng Việt Hòa.
-
Thực trạng xử lý vi phạm nộp tờ khai thuế GTGT của hộ cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu giai đoạn 2011 - 2013 như thế nào?
Dù hàng năm vẫn phát sinh số lượng hộ nộp chậm tờ khai (56 hộ năm 2011; 53 hộ năm 2012; 37 hộ năm 2013) và không nộp tờ khai (25 hộ năm 2011; 36 hộ năm 2012; 43 hộ năm 2013), Chi cục chưa lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính hay ấn định thuế trường hợp nào mà chủ yếu thực hiện đôn đốc, nhắc nhở gián tiếp qua điện thoại.
-
Bộ máy tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu phòng đội và cán bộ?
Chi cục có 4 cán bộ trong Ban lãnh đạo (1 Chi cục trưởng và 3 Chi cục phó) và 6 đội chức năng với tổng số 41 cán bộ biên chế, trong đó Đội thuế Liên xã phường và Đội Kê khai - Kế toán thuế & Quản lý nợ có số lượng nhân sự đông nhất (12 cán bộ mỗi đội).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Cẩm Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu giai đoạn 2011 - 2013. Tác giả chỉ rõ các kết quả hoàn thành vượt mức kế hoạch thu ngân sách bên cạnh những tồn tại về ý thức tuân thủ pháp luật thuế và sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách tại địa bàn cấp huyện. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các giải pháp khả thi nhằm siết chặt rà soát đối tượng nộp thuế, nâng cao hiệu quả kiểm tra và phân định trách nhiệm đối với cán bộ quản lý thuế tại cơ sở.