Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam sở hữu tiềm năng phát triển lớn nhờ đặc điểm địa lý tự nhiên với bờ biển dài 3.260 km, hệ thống 73 cảng biển và mạng lưới 2.560 con sông chạy dọc từ Bắc vào Nam. Định hướng của Chính phủ về phát triển kinh tế biển cùng chính sách khuyến khích đánh bắt xa bờ đã thúc đẩy nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng và đóng mới phương tiện vận tải đường thủy. Sự tăng trưởng này kéo theo nhu cầu lớn về máy móc, vật tư và phụ tùng công nghiệp chuyên dụng, mở ra cơ hội kinh doanh cho các đơn vị thương mại trong lĩnh vực thiết bị thủy.

Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy (trực thuộc Công ty Tư vấn Đầu tư và Thương mại – Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam) được thành lập nhằm đảm nhận vai trò cung ứng vật tư, máy móc cho các dự án đóng tàu trong và ngoài ngành. Tuy nhiên, sự gia tăng về số lượng và quy mô của các nhà cung ứng trên thị trường đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, qua thực tế hoạt động, dù quy mô doanh thu tăng nhanh nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt được còn tương đối khiêm tốn so với doanh thu và chi phí bỏ ra. Thực tế này đòi hỏi đơn vị phải hoàn thiện công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Đề tài “Một số giải pháp về quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy” do tác giả Ngô Văn Đại (Lớp Quản lý Kinh tế 46A) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý, kinh doanh thương mại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, chi phí) tại Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy giai đoạn 2000 – 2006 (trọng tâm là hai năm 2005 – 2006).
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý và kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy (Địa chỉ: 120B Hàng Trống, Hà Nội) trong mối quan hệ với Công ty mẹ và Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh từ năm 2000 đến năm 2006, tập trung phân tích sâu số liệu thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu tài chính các năm 2005 và 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên lý luận quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh thương mại, tập trung vào bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội nhằm tối đa hóa kết quả với chi phí tối thiểu.

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tác giả tiếp cận công tác quản lý theo hai hướng:

  • Theo quy trình quản lý: Bao gồm 4 chức năng cơ bản là Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra.
  • Theo lĩnh vực hoạt động: Quản lý marketing, nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất, tài chính, nhân lực, chất lượng và các dịch vụ hỗ trợ.

Hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh được phân chia thành nhóm chỉ tiêu tổng hợp và nhóm chỉ tiêu bộ phận:

  1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp:

    • Doanh thu: $DT = \sum (P_i \times Q_i)$
    • Tổng chi phí kinh doanh: $TC = CF_{mh} + CF_{lt} + CF_{nt&mbh}$ (gồm chi phí mua hàng, chi phí lưu thông, nộp thuế và bảo hiểm).
    • Lợi nhuận: $LN = DT - TC = LN_{kd} + LN_{tc} + LN_{bt}$ (tổng hợp từ hoạt động kinh doanh, tài chính và bất thường).
    • Mức doanh lợi tổng hợp: $H_{ln} = \left(\frac{LN}{TC}\right) \times 100%$
  2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận:

    • Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($P_1 = \frac{LN}{DT}$), tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ($P_2 = \frac{LN}{VKD} \times 100%$), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($P_3 = \frac{LN}{TC} \times 100%$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu ($H = \frac{LNR}{VCSH} = \frac{DTT}{VCSH} \times \frac{LNR}{DTT}$) và Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu ($H_1 = \frac{DTT}{VCSH}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động: Sức sản xuất của TSCĐ ($DTT/NG$), sức sinh lợi của TSCĐ ($LN/NG$), mức sản xuất của vốn lưu động ($H_{vld} = \frac{DT}{VLĐ}$), mức sinh lợi của vốn lưu động ($H_{lnvld} = \frac{LN}{VLĐ}$), số vòng quay vốn lưu động ($L = \frac{DTT}{VLĐ}$), và số ngày một vòng quay ($N = \frac{VLĐ \times 360}{DTT}$).
    • Khả năng thanh toán: Tỷ suất thanh toán hiện hành, tỷ suất thanh toán nhanh và thời gian thu hồi công nợ.
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{DT}{LĐ_{bq}}$ hoặc $\frac{TN}{LĐ_{bq}}$), lợi nhuận bình quân trên một lao động ($P_{lđ} = \frac{LN}{LĐ}$) và hiệu suất sử dụng thời gian lao động ($H_{tlđ} = \frac{T_1}{T_0}$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự) của Trung tâm và Công ty mẹ; thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội ngành vận tải biển Việt Nam giai đoạn 1985 – 2006.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện với kế hoạch, so sánh số liệu liên năm giữa 2005 và 2006), phân tích tỷ lệ cơ cấu, phương pháp phân tích nhân tố (DuPont đối với vốn chủ sở hữu) và phương pháp bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Phần này trình bày các khái niệm cơ sở về quản trị tổ chức và bản chất kinh doanh thương mại. Kinh doanh được xác định là quá trình thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công đoạn đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời. Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực nội tại (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin) trong điều kiện môi trường luôn biến động, đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán cả chi phí cơ hội trong việc lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu để đạt được 3 mục tiêu cốt lõi: Lợi nhuận – Thế lực – An toàn.

Bên cạnh việc xây dựng hệ thống công thức định lượng chi tiết (các nhóm chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận), tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thành:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh doanh tổng quát, điều kiện tự nhiên - vị trí địa lý, thể chế chính trị và hệ thống pháp luật (chính sách thuế, thủ tục xuất nhập khẩu).
  • Nhân tố chủ quan: Tiềm lực tài chính và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ tổ chức - quản lý của bộ máy điều hành, uy tín thương hiệu vô hình, năng lực kiểm soát chuỗi cung ứng và hệ thống xử lý thông tin nội bộ.

Phần II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy

1. Khái quát đơn vị và nguồn lực hoạt động

Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy được thành lập đầu năm 2000, là đơn vị hạch toán nội bộ trực thuộc Công ty Tư vấn Đầu tư và Thương mại (tiền thân là Công ty Đầu tư và Phát triển Đóng tàu thành lập ngày 11/05/1991 thuộc Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam). Trung tâm đặt trụ sở tại 120B Hàng Trống, Hà Nội với diện tích làm việc gồm 4 phòng (1 phòng Giám đốc $20,\text{m}^2$, 2 phòng nghiệp vụ $24,\text{m}^2$, 1 phòng photocopy $4,\text{m}^2$) cùng trang thiết bị văn phòng (6 máy vi tính, máy fax, điện thoại).

Về nguồn vốn, vốn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho Trung tâm là 490.000 nghìn đồng và vốn bổ sung 650.000 nghìn đồng. Do đặc thù mặt hàng thiết bị thủy có giá trị đơn chiếc lớn, nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng từ 3 đến 6 tỷ đồng mỗi tháng. Cơ cấu vốn có hơn 80% là vốn lưu động.

Năm Vốn lưu động (tỷ đồng) Vốn cố định (tỷ đồng)
2005 12,320 3,080
2006 14,224 3,556

Về nhân sự, Trung tâm duy trì bộ máy tinh gọn với 12 người, cơ cấu trực tuyến - tham mưu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự.

STT Chỉ tiêu nhân sự Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Lao động trong biên chế 11 91,67%
2 Lao động hợp đồng 1 8,33%
3 Trình độ Đại học và trên Đại học 10 83,33%
4 Trình độ Tiếng Anh thương mại 12 100,00%
5 Trình độ Tin học văn phòng 12 100,00%
6 Chứng chỉ ngành nghề khác 9 75,00%
7 Trình độ ngoại ngữ khác 10 83,33%
8 Độ tuổi trung bình < 31 tuổi

2. Đặc điểm mặt hàng và thị trường tiêu thụ

Mặt hàng kinh doanh gồm máy bơm, máy ép thủy lực, van chân vịt, thép vỏ tàu, máy thủy... nhập khẩu từ Singapore, Trung Quốc, Đức, Anh, Mỹ. Thị trường tiêu thụ mang tính chất "thị trường dọc" (hẹp về chủng loại khách hàng nhưng sâu về quy mô đơn hàng), tập trung vào các nhà máy đóng tàu lớn: Bạch Đằng, Sông Cấm, Bến Kiền, Nhà máy 76, Tam Bạc, Bến Thủy, Nhà máy 189, Công ty Hồng Hà (Tổng cục Hậu cần), cùng các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Hải quân và Thủy sản. Dự đoán thị phần cung ứng thiết bị thủy nhập khẩu tại Việt Nam như sau:

Nguồn cung ứng mặt hàng thiết bị thủy nhập khẩu Thị phần ước tính (%)
Doanh nghiệp trong Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy 60,1%
Doanh nghiệp ngoài Tổng công ty 24,3%
Nhà sản xuất nước ngoài có chi nhánh/đại diện 15,6%

3. Phân tích kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chính

Từ khi thành lập, Trung tâm đã tham gia cung ứng vật tư cho nhiều dự án lớn: đóng tàu 6.500 tấn (VOSCO), tàu 1.000 tấn và 450 tấn (Hải quân), tàu Cảnh sát biển, tàu V59 (Tổng cục Hải quan), tàu đổ bộ, tàu cá và ụ nổi 8.500 tấn.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2006/2005
Doanh thu toàn Công ty (tỷ đồng) 37,082 44,259 90,953 +105,50%
Doanh thu của Trung tâm (tỷ đồng) 25,634 55,481 +116,43%
Tỷ trọng doanh thu Trung tâm / Toàn công ty 57,92% 61,00% +3,08%
Tỷ trọng DT Trung tâm / Lĩnh vực thương mại 67,35% 70,51% +3,16%
Lợi nhuận thực hiện của Trung tâm (triệu đồng) 95,620 122,305 261,700 +113,97%
Nộp ngân sách Nhà nước (triệu đồng) 815,000 1.367,000 +67,73%

Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua hệ thống chỉ tiêu bộ phận:

  • Tình hình thực hiện kế hoạch: Năm 2005, doanh thu vượt kế hoạch 3,052 tỷ đồng (30,52%), lợi nhuận vượt kế hoạch gần 90 triệu đồng (30,7%). Năm 2006, doanh thu vượt kế hoạch 450 triệu đồng (60,37%), lợi nhuận vượt kế hoạch 12,55 triệu đồng (8,15%). Nộp ngân sách năm 2005 đạt 107,4% kế hoạch; năm 2006 đạt 106,6% kế hoạch.
  • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($P_1$): Năm 2005 đạt 0,4771%, năm 2006 đạt 0,4716%. Tỷ suất này có xu hướng giảm nhẹ do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận dưới tác động của chi phí đầu vào và chi phí lưu thông.
  • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($P_2$): Năm 2005 đạt 0,277%, năm 2006 đạt 0,290%, cho thấy mức cải thiện nhẹ trong việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
  • Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ($P_3$): Năm 2005 đạt 0,106%, năm 2006 đạt 0,0114%.
  • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
STT Chỉ tiêu phân tích vốn chủ sở hữu Năm 2005 Năm 2006
1 Doanh thu thuần (nghìn đồng) 25.330.000 55.481.000
2 Vốn chủ sở hữu bình quân (nghìn đồng) 15.940.000
3 Lợi nhuận ròng (nghìn đồng) 37.041 40.552
4 Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu (vòng) 14,94 15,62
5 Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần 0,0028 0,00278
6 Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu ($H$) 0,0418 0,0434

Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng từ 0,0418 lên 0,0434 nhờ tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu tăng từ 14,94 vòng lên 15,62 vòng trong năm 2006.


Phần III: Một số giải pháp về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng 2 nhóm kiến nghị:

  1. Quản lý tốt công tác nghiên cứu thị trường: Tổ chức thu thập và xử lý thông tin định kỳ về nhu cầu đóng tàu của các nhà máy thành viên trong Tổng công ty và các đơn vị ngoài ngành (Hải quân, Cảnh sát biển, Thủy sản); theo dõi biến động giá cả và chính sách bán hàng của các nhà sản xuất thiết bị thủy quốc tế.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật tàu thủy, đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ ngoại thương, đàm phán hợp đồng quốc tế và tin học chuyên ngành cho đội ngũ cán bộ trẻ.
  3. Hoàn thiện bộ máy quản lý: Rà soát và tinh giản các khâu trung gian, tăng cường phối hợp trực tiếp giữa bộ phận kinh doanh và kế toán với các phòng chức năng của Công ty mẹ (Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Khảo sát Thiết kế) và các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
  4. Quản lý nguồn vốn kinh doanh và nâng cao khả năng sinh lời của vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ tại các nhà máy đóng tàu để giảm chi phí lãi vay ngân hàng (vốn vay 3 - 6 tỷ đồng/tháng), kiểm soát chặt chẽ chi phí lưu thông và chi phí bảo dưỡng, bảo hành.
  5. Kiến nghị với Tổng công ty và Nhà nước:
    • Với Tổng công ty: Đề nghị bổ sung thêm nguồn vốn tự có, hỗ trợ cơ chế giao chỉ tiêu cung ứng vật tư tập trung cho các dự án đóng tàu trọng điểm.
    • Với Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế xuất nhập khẩu thiết bị thủy và thủ tục hải quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cung ứng thiết bị công nghiệp tàu thủy.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa chỉ tiêu kinh tế: Đưa ra khung phân tích định lượng đầy đủ về hiệu quả kinh doanh áp dụng cụ thể cho mô hình trung tâm kinh doanh hạch toán nội bộ phụ thuộc trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Phân tích số liệu thực tế: Đánh giá chi tiết kết quả kinh doanh giai đoạn 2005 – 2006 với mức tăng trưởng doanh thu 116,43% (từ 25,634 tỷ đồng lên 55,481 tỷ đồng), đóng góp trên 60% tổng doanh thu của Công ty mẹ.
  • Chỉ rõ tồn tại tài chính: Phát hiện thực trạng tỷ suất sinh lời trên doanh thu còn thấp (dưới 0,5%) và sự phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng ngắn hạn (chiếm trên 80% cơ cấu vốn lưu động).
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Xây dựng đồng bộ 4 nhóm giải pháp quản lý từ nghiên cứu thị trường, nhân sự, cơ cấu tổ chức đến quản trị tài chính - công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát chuyên sâu tại đơn vị chỉ tập trung vào giai đoạn 2 năm (2005 – 2006); dữ liệu về chi phí và vốn cố định chưa được bóc tách độc lập hoàn toàn do Trung tâm hoạt động theo cơ chế hạch toán nội bộ phụ thuộc vào Công ty mẹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích nhiều năm khi Trung tâm chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính; nghiên cứu sâu các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong nhập khẩu thiết bị và ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh thương mại và Kinh tế ngoại thương.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thương mại; quy trình phân tích tài chính vốn lưu động và kinh nghiệm tổ chức bộ máy kinh doanh đối với thị trường vật tư kỹ thuật công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy có địa vị pháp lý và mô hình hoạt động như thế nào?
Trung tâm là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Tư vấn Đầu tư và Thương mại (Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam), thành lập đầu năm 2000, hoạt động theo hình thức hạch toán nội bộ phụ thuộc, tự trang trải chi phí hoạt động và chịu sự quản lý, giám sát của Ban lãnh đạo Công ty mẹ.

2. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Trung tâm có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn nhà nước cấp ban đầu là 490.000 nghìn đồng và bổ sung 650.000 nghìn đồng. Do giá trị thiết bị thủy đơn chiếc lớn, vốn lưu động chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn và Trung tâm phải duy trì vay vốn ngân hàng hàng tháng từ 3 đến 6 tỷ đồng để tài trợ hoạt động nhập khẩu.

3. Đội ngũ nhân sự của Trung tâm có đặc điểm chuyên môn ra sao?
Trung tâm có 12 cán bộ nhân viên, trong đó 91,67% thuộc biên chế nhà nước; 83,33% có trình độ đại học và trên đại học; 100% đạt trình độ tiếng Anh thương mại và tin học văn phòng; độ tuổi trung bình dưới 31 tuổi.

4. Khách hàng tiêu thụ chính của Trung tâm là những đơn vị nào?
Khách hàng tập trung ở các nhà máy đóng tàu lớn như: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, Sông Cấm, Bến Kiền, Nhà máy 76, Tam Bạc, Bến Thủy, Nhà máy 189, Công ty Hồng Hà (Tổng cục Hậu cần) cùng các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Hải quân và ngành Thủy sản.

5. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P_1$) của Trung tâm trong hai năm 2005 và 2006 đạt mức bao nhiêu?
Chỉ tiêu $P_1$ năm 2005 đạt 0,4771% (thu được 0,004771 đồng lợi nhuận/đồng doanh thu) và năm 2006 đạt 0,4716% (thu được 0,004716 đồng lợi nhuận/đồng doanh thu).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Đại đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị thủy giai đoạn 2000 – 2006. Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần ấn tượng, đơn vị vẫn đối mặt với áp lực chi phí và tỷ suất sinh lời trên vốn còn khiêm tốn. Các giải pháp quản lý về nghiên cứu thị trường, hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nhân lực và quản trị vốn lưu động được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.