Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp quản lí hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng" do sinh viên Phạm Thị Thanh Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Thị Thanh Thủy tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2015–2019). Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Kinh doanh thương mại, tập trung giải quyết bài toán quản trị dự trữ trong chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp khởi nghiệp ngành dược và mỹ phẩm.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường hàng hóa nói chung và ngành dược phẩm, mỹ phẩm nói riêng. Sự bùng nổ của mạng Internet đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức bán lẻ truyền thống sang kinh doanh hiện đại và kinh doanh trực tuyến. Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hàng tồn kho là loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động, đóng vai trò như "tấm đệm" điều hòa nhịp nhàng giữa ba khâu sản xuất, lưu trữ và phân phối sản phẩm.

Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng, doanh nghiệp chuyên sản xuất và phân phối các dòng dược phẩm và mỹ phẩm. Khi thị trường mở rộng nhanh chóng tại khu vực Đà Nẵng và các tỉnh phía Nam, sản lượng sản xuất gia tăng liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Tuy nhiên, công tác quản trị hàng tồn kho tại đơn vị phát sinh nhiều vướng mắc, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vốn và chưa được ban lãnh đạo quan tâm đúng mức. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự trữ là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân.
  3. Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lí hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân, trụ sở chính tại Lô 25-26 đường An Thượng 32, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng quản trị dự trữ hiện vật, sổ sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong 3 năm: 2016, 2017 và 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán hiện hành và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02): Quy định định nghĩa hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, hoặc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ.
  • Phân loại hàng tồn kho: Tiếp cận theo mục đích sử dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ tiêu thụ); nguồn gốc hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nguồn khác); yêu cầu sử dụng (sử dụng cho sản xuất kinh doanh, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng); địa điểm bảo quản (trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp) và kỹ thuật phân tích ABC (nhóm A - giá trị cao, nhóm B - giá trị trung bình, nhóm C - giá trị thấp).
  • Hệ thống chi phí tồn kho: Chi phí đặt hàng ($C_{dh}$), chi phí mua hàng ($C_{mh}$), chi phí tồn trữ ($C_{tt}$) và chi phí thiếu hụt khi nhu cầu vượt khả năng cung ứng.
  • Các mô hình định lượng dự trữ: Mô hình đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Ordering Quantity) cân đối giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng; điểm đặt hàng lại ROP ($ROP = d \times L$); mô hình mở rộng EOQ theo chiết khấu số lượng; mô hình dự trữ thiếu hụt BOQ (Back Order Quantity); mô hình khấu trừ theo số lượng mua.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (theo Chương Mũi Lý, 2007): Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng (tỷ lệ đơn hàng khả thi); chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho tồn kho (tỷ lệ giá trị tồn kho trên tổng tài sản, tỷ trọng tồn kho trong tài sản lưu động); chỉ tiêu mức độ chính xác của báo cáo tồn kho.
  • Phương pháp hạch toán và tính giá: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK); 3 phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ gồm giá đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO); 5 nguyên tắc sắp xếp mặt bằng kho bãi; nguyên lý vận hành của hệ thống tồn kho kịp thời (Just In Time - JIT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng phương pháp phân tích định tính kết hợp điều tra, khảo sát thực tế và phân tích thống kê mô tả:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ phòng kế toán của Công ty Vạn Ngân và hồ sơ lưu trữ tại công ty mẹ AFTA (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018); dữ liệu bên ngoài từ giáo trình, Internet, báo cáo nghiên cứu thị trường và các khóa luận liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát sơ bộ, phỏng vấn trực tiếp chuyên viên phụ trách bộ phận quản lý kho bằng phương tiện ghi âm và ghi chép phiếu trả lời; trực tiếp quan sát tại hiện trường kho hàng của công ty để ghi nhận hiện trạng sắp xếp, đối soát xuất nhập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở khoa học về quản lí hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vị trí, vai trò của hàng tồn kho đối với hoạt động kinh doanh (cải thiện mức độ phục vụ, đáp ứng đơn hàng đột xuất, điều tiết tính mùa vụ và bù đắp thiếu hụt hệ thống). Tác giả trình bày chi tiết công thức toán học xác định quy mô lô hàng tối ưu EOQ ($EOQ = \sqrt{\frac{2 \cdot D_a \cdot S}{H}}$), quy trình 3 bước tính toán mức khấu trừ theo số lượng, cũng như ưu nhược điểm của hai phương pháp hạch toán KKTX và KKĐK.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu về thị trường dược - mỹ phẩm:

  • Thị trường toàn cầu: Danh mục làm đẹp biến đổi nhanh; tỷ lệ người trang điểm thường xuyên tăng từ 35% (năm 2017) lên 40% (năm 2018), mức chi tiêu bình quân đạt khoảng 260.000 VND/tháng/người.
  • Thị trường Việt Nam: Quy mô dân số trên 90 triệu dân, trong đó nhóm dưới 35 tuổi chiếm trên 60%, tăng trưởng GDP duy trì trên 6%. Theo báo cáo của Euromonitor (2016), quy mô thị trường mỹ phẩm Việt Nam năm 2015 đạt 26.000 tỷ đồng với mức tăng trưởng hàng năm đạt 2 con số; mức chi tiêu bình quân đầu người đạt 4 USD/người/năm (thấp hơn so với 20 USD/người/năm của Thái Lan). Tầng lớp trung lưu dự báo đạt 33 triệu người vào năm 2020. Viện nghiên cứu Yano (Nhật Bản, 2014) ước tính quy mô thị trường mỹ phẩm trang điểm Việt Nam đạt 600 triệu USD.
  • Cơ cấu cạnh tranh: 90% thị phần thuộc về các thương hiệu nước ngoài (Hàn Quốc chiếm 30%, EU chiếm 23%, Nhật Bản chiếm 17%, Thái Lan chiếm 13%); các doanh nghiệp nội địa chỉ nắm giữ 10% thị phần ở phân khúc bình dân. Khảo sát của Asia Plus trên gần 500 phụ nữ (16–39 tuổi) ghi nhận tỷ lệ người sử dụng mỹ phẩm trang điểm tăng từ 76% lên 86%, và tỷ lệ trang điểm thường xuyên (tối thiểu 4 lần/tuần) tăng từ 35% lên 39%.

Chương 2. Thực trạng quản lí hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân

Chương 2 phân tích chuyên sâu bối cảnh hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là một bộ phận trực thuộc Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA (thành lập ngày 09/07/2015). Đến ngày 17/07/2018, Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân được thành lập độc lập theo Giấy phép kinh doanh số 0401913046 do bà Nguyễn Thị Hoài Trâm làm đại diện pháp luật, đặt trụ sở tại quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, chỉ đạo trực tiếp Phòng kế hoạch thị trường (phụ trách kênh phân phối và bộ phận Marketing), Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán, Phòng thiết kế, Phân xưởng sản xuất (đội ngũ R&D bào chế) và Bộ phận kho, vận chuyển (thủ kho, kế toán kho, nhân viên giao nhận).
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Phân phối sỉ cho đại lý và bán lẻ trực tiếp gồm 9 dòng sản phẩm chính thuộc hai nhóm:
Nhóm sản phẩm Tên sản phẩm Thành phần chính Công dụng chính
Dược phẩm Rượu tỏi đen Tỏi đen lên men Bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, giảm cholesterol, chống lão hóa, hỗ trợ tiêu hóa, tăng sinh lực.
Dược phẩm Tỏi đen Tỏi lên men tự nhiên Tăng miễn dịch, ngừa loãng xương, hỗ trợ điều trị ung thư, hạ men gan, giảm triệu chứng tiểu đường.
Dược phẩm Siro tỏi đen Cao đặc tỏi đen (65%), đường đen Hàn Quốc (30%), phụ liệu (5%) Hỗ trợ tiêu hóa cho người già và trẻ nhỏ, bảo vệ hệ tim mạch, hỗ trợ giảm cân.
Dược phẩm Tỏi đen hoàn nhan Tinh chất tỏi đen 60 ngày, sâm mật ong, nghệ đen, bạch truật Mờ thâm nám, dưỡng trắng da, làm dịu da, chống lão hóa và duy trì độ ẩm.
Mỹ phẩm Kem chống nắng Nước cất, kẽm oxit, titan dioxit, dầu dừa, bơ hạt mỡ, lô hội, vitamin E Bảo vệ da khỏi tia UV, kháng khuẩn, kháng viêm, giữ ẩm và tái tạo tế bào da.
Mỹ phẩm Kem dưỡng da trắng body Nước cất, chiết xuất lô hội, Niacinamide Vitamin B3, titan dioxit, dầu dừa Làm trắng da, duy trì độ ẩm, phục hồi độ mịn màng cho làn da.
Mỹ phẩm Sữa rửa mặt Nước cất, glycerin, chiết xuất nha đam, bột cám gạo, xác tỏi đen Chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa, hỗ trợ trị nám da, giảm nếp nhăn.
Mỹ phẩm Tẩy tế bào chết Bột trà xanh, Vitamin B3, Salicylic acid, Glycerin, cà phê Ngăn ngừa vi khuẩn, làm sạch mụn, kích thích collagen giúp sáng da tự nhiên.
Mỹ phẩm Nước tẩy trang Nước cất, Propylene Glycol, Glycerin, PEG-40, chiết xuất lô hội, Decyl Glucoside Làm sạch sâu tạp chất, cân bằng độ ẩm, giữ màng enzym tế bào da khỏe mạnh.
  • Thực trạng nguồn nhân lực qua 3 năm (2016–2018):
    • Quy mô lao động tăng từ 7 người (năm 2016) lên 10 người (năm 2017) và đạt 15 người (năm 2018).
    • Cơ cấu giới tính có sự dịch chuyển: Năm 2016 gồm 5 nam (71,43%) và 2 nữ (28,57%); năm 2017 gồm 6 nam (60%) và 4 nữ (40%); năm 2018 đạt 8 nam (53,33%) và 7 nữ (46,67%), phản ánh nhu cầu tuyển dụng nhân sự nữ để phát triển sản phẩm mỹ phẩm.
    • Trình độ chuyên môn: Tỷ lệ lao động tốt nghiệp đại học tăng dần từ 57,14% (4 người năm 2016) lên 70% (7 người năm 2017) và đạt 86,66% (13 người năm 2018); tỷ lệ cao đẳng giảm từ 42,86% xuống còn 13,34% (2 người năm 2018). Toàn bộ 100% nhân sự thuộc khung độ tuổi trẻ từ 20 đến 35 tuổi.
  • Thực trạng tài chính và biến động hàng tồn kho:
    • Do mới tách pháp nhân năm 2018, số liệu tài chính giai đoạn 2016–2017 và đầu 2018 được hạch toán chung tại phòng kế toán của công ty mẹ AFTA.
    • Năm 2017 so với 2016: Tài sản ngắn hạn giảm 6.159 đồng (-2,27%), trong đó tiền và tương đương tiền tăng 18.762 đồng, hàng tồn kho giảm nhẹ 99 đồng. Tài sản dài hạn tăng 84.653 đồng (+24,55%) do đầu tư TSCĐ tăng 40.779 đồng và tài sản dài hạn khác tăng 43 đồng. Nguồn vốn năm 2017 đạt 900.494 đồng (+2,27% so với 2016), nợ phải trả tăng 4,78%. Doanh thu thuần tăng 5,67% (từ 267.853 đồng lên 282.125 đồng, chênh lệch tăng 15.272 đồng); các khoản giảm trừ doanh thu giảm 9.556 đồng; lợi nhuận gộp tăng 23.805 đồng (+30,05%); lợi nhuận sau thuế đạt 403.479 đồng (thuyết minh ghi nhận 403.822 đồng).
    • Năm 2018 so với 2017: Tổng tài sản tăng 448.440 đồng (+14,54%). Tài sản ngắn hạn tăng 201.311 đồng (+9,97%), nguyên nhân chính do hàng tồn kho tăng mạnh 194.892 đồng trong khi tiền và tương đương tiền giảm 70.099 đồng. Tài sản dài hạn giảm 112.871 đồng (-26,15%) do công ty thanh lý bán bớt xe vận chuyển. Tổng nguồn vốn đạt 989.440 đồng (+9,97%); nợ phải trả tăng 19,08%; vốn chủ sở hữu giảm xuống mức 61.151 đồng (tương ứng mức biến động -85,4%).
  • Các yếu tố môi trường tác động:
    • Môi trường tự nhiên: Vị trí Đà Nẵng giúp doanh nghiệp thuận lợi tiếp cận các nhà cung ứng nguyên liệu chế biến tại chỗ. Tuy nhiên, một số nguyên phụ liệu đặc thù vẫn phải nhập từ Thành phố Hồ Chí Minh, làm phát sinh chi phí vận chuyển và kéo dài thời gian nhập kho. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nền nhiệt cao tương đối ổn định hỗ trợ bảo quản nguyên liệu, nhưng mùa mưa bão gây nguy cơ ẩm mốc, hư hỏng nếu công tác lưu kho không đảm bảo.
    • Văn hóa – xã hội: Xu hướng ưa chuộng mỹ phẩm nguồn gốc tự nhiên, phong cách trang điểm nhẹ nhàng và chú trọng dưỡng da của phụ nữ Việt Nam tạo điều kiện định hình chiến lược dự trữ nguyên liệu thảo dược.
    • Công nghệ: Ứng dụng quy trình bảo quản hiện đại hỗ trợ tiết giảm hao hụt và chi phí kho bãi.

Chương 3. Giải pháp nâng cao công tác hoàn thiện quản lí hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng

Chương 3 xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục các điểm nghẽn trong quản lý tồn kho tại doanh nghiệp, bao gồm:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý kho chuyên sâu; phân công trách nhiệm rõ ràng giữa thủ kho, nhân viên giao nhận và kế toán kho; bồi dưỡng kiến thức bảo quản dược - mỹ phẩm đặc thù.
  2. Tăng cường rà soát sổ sách tồn kho: Thiết lập quy trình kiểm kê định kỳ và đối soát liên tục giữa chứng từ xuất nhập với sổ sách kế toán; chấn chỉnh khâu lập báo cáo nhằm loại trừ các sai lệch số liệu giữa hiện vật và giá trị ghi sổ.
  3. Hoàn thiện công tác kế hoạch và mua hàng: Tính toán định mức dự trữ tối ưu và xác định điểm đặt hàng lại ROP phù hợp; chủ động điều phối tiến độ cung ứng đối với các nguyên liệu vận chuyển đường dài từ Thành phố Hồ Chí Minh; dự báo nhu cầu chính xác để tránh ứ đọng vốn lưu động.
  4. Bảo đảm tài chính và cơ sở vật chất kho bãi: Cân đối dòng tiền phục vụ dự trữ hàng hóa; đầu tư nâng cấp kệ chứa, hệ thống thông gió và trang thiết bị chống ẩm mốc trong mùa mưa lũ tại khu vực miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu phản ánh chân thực số liệu hoạt động của Công ty Dược phẩm Vạn Ngân:

  • Khắc họa bức tranh biến động lao động từ quy mô ban đầu 7 nhân sự (2016) lên 15 nhân sự (2018), với cơ cấu 86,66% có trình độ đại học trở lên và 100% nhân sự trẻ dưới 35 tuổi.
  • Chỉ ra sự chuyển dịch nguồn vốn và cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn năm 2018 tăng thêm 201.311 đồng, trong đó giá trị tồn kho tăng 194.892 đồng; sự suy giảm tài sản dài hạn (-26,15%) do nhượng bán phương tiện vận tải (xe vận chuyển); mức biến động vốn chủ sở hữu năm 2018 về mức 61.151 đồng; doanh thu thuần tăng 5,67% và lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt trên 403.000 đồng.
  • Hệ thống hóa danh mục sản phẩm chủ lực dựa trên tỏi đen và mỹ phẩm thảo mộc, liên kết đặc điểm lý hóa của sản phẩm với yêu cầu tổ chức mặt bằng kho bãi.

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Đối với công ty: Kiện toàn nhân lực quản trị kho; kiểm soát chặt chẽ quy trình lập chứng từ KKTX; tối ưu hóa quy mô lô hàng đặt mua để giảm chi phí lưu kho; gia cố điều kiện kho tàng trước diễn biến thời tiết Đà Nẵng.
  • Đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng: Kiến nghị đẩy mạnh quy hoạch cơ sở hạ tầng thương mại, hỗ trợ giao thương logistics và tạo môi trường pháp lý thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm địa phương.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Tổng hợp có hệ thống cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về công tác quản trị dự trữ tại một công ty dược mỹ phẩm trong giai đoạn tách lập pháp nhân độc lập từ công ty mẹ, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý điều hành tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả thẳng thắn thừa nhận:

  • Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên chưa nhiều, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu của chuỗi cung ứng dược phẩm.
  • Về mặt số liệu, do Công ty Vạn Ngân mới tách ra thành lập công ty độc lập từ ngày 17/07/2018 (mới hoạt động độc lập được hơn 8 tháng tính đến thời điểm làm khóa luận năm 2019), các dữ liệu tài chính của các năm 2016, 2017 và nửa đầu năm 2018 phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu do phòng kế toán của công ty mẹ (Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA) lưu trữ và cung cấp. Các chỉ tiêu tài chính mang tính quy ước theo dữ liệu ghi nhận nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên phạm vi đề tài:

  • Tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu tài chính độc lập của Công ty Vạn Ngân trong các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn tiếp theo (từ sau năm 2018) để đánh giá đầy đủ tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính và vòng quay tồn kho.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc ứng dụng các mô hình định lượng chi tiết (như mô hình EOQ có xét đến chiết khấu số lượng và hệ thống JIT) cho từng nhóm nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu vận chuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đo lường mức độ hài lòng và tỷ lệ thực hiện đơn hàng trên mạng lưới đại lý phân phối thực tế bằng phương pháp điều tra định lượng quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và tính ứng dụng chuyên môn cao:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài hàng tồn kho và vốn lưu động; các cán bộ quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành phân phối dược phẩm, mỹ phẩm.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Phần cơ sở lý thuyết tại Chương 1 cung cấp đầy đủ các công thức tính toán mô hình tồn kho (EOQ, BOQ, chiết khấu) và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Chương Mũi Lý (2007).
    • Bảng tổng hợp chi tiết thành phần, công dụng của các dòng sản phẩm từ tỏi đen và mỹ phẩm thảo mộc thiên nhiên tại Chương 2 là dữ liệu tham khảo điển hình cho các phân tích danh mục mặt hàng.
    • Phương pháp phân tích tác động của các nhân tố tự nhiên (vị trí địa lý, thời tiết mùa mưa lũ miền Trung) đến hoạt động dự trữ và bảo quản hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân có điểm gì đặc thù?
Công ty Vạn Ngân có tiền thân là một bộ phận chuyên môn trực thuộc Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA (thành lập ngày 09/07/2015). Đến ngày 17/07/2018, Vạn Ngân mới chính thức được tách ra thành lập công ty cổ phần độc lập do bà Nguyễn Thị Hoài Trâm làm đại diện pháp luật. Do đó, toàn bộ số liệu tài chính giai đoạn 2016, 2017 và đầu năm 2018 của khóa luận đều được trích xuất từ sổ sách kế toán lưu trữ tại công ty mẹ AFTA.

2. Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2016–2018 có những biến động nổi bật nào?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 7 người (năm 2016) lên 10 người (năm 2017) và 15 người (năm 2018). Tỷ lệ lao động nữ tăng từ 28,57% lên 46,67% nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu và tiếp thị ngành mỹ phẩm. Chất lượng lao động được nâng cao rõ rệt với tỷ lệ tốt nghiệp đại học tăng từ 57,14% lên 86,66%, và 100% nhân sự thuộc độ tuổi trẻ từ 20 đến 35 tuổi.

3. Vì sao giá trị tài sản dài hạn của công ty trong năm 2018 lại giảm 112.871 đồng (-26,15%) so với năm 2017?
Theo phân tích báo cáo tài sản của khóa luận, nguyên nhân tài sản dài hạn sụt giảm trong năm 2018 xuất phát từ việc khoản mục tài sản dài hạn khác bị giảm, cụ thể là do doanh nghiệp đã tiến hành nhượng bán phương tiện vận chuyển (xe vận chuyển hàng hóa) của công ty.

4. Khóa luận sử dụng khung chỉ tiêu lý thuyết nào để đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác quản trị hàng tồn kho?
Khóa luận áp dụng hệ thống chỉ tiêu do Chương Mũi Lý (2007) đề xuất, bao gồm 3 nhóm chỉ số: (1) Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua tỷ lệ đơn hàng khả thi; (2) Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho tồn kho qua tỷ lệ tồn kho trên tổng tài sản và tỷ trọng tồn kho trong tài sản lưu động; (3) Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho.

5. Nhóm sản phẩm kinh doanh chủ lực của Công ty Vạn Ngân gồm những mặt hàng nào?
Danh mục kinh doanh gồm 9 sản phẩm chính thuộc hai phân nhóm: Dược phẩm (Rượu tỏi đen, Tỏi đen, Siro tỏi đen, Tỏi đen hoàn nhan) và Mỹ phẩm (Kem chống nắng, Kem dưỡng da trắng body, Sữa rửa mặt, Tẩy tế bào chết, Nước tẩy trang), trong đó nguyên liệu chủ đạo tạo nên tính độc quyền của công ty là tỏi đen lên men.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về quản trị hàng tồn kho, từ quy chuẩn VAS 02, các mô hình định lượng dự trữ đến hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lưu kho. Thông qua việc thu thập dữ liệu nội bộ giai đoạn 2016–2018 tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng, tác giả đã làm rõ thực trạng biến động tài sản ngắn hạn, gia tăng giá trị dự trữ và đặc điểm nhân sự trong giai đoạn doanh nghiệp chuyển tiếp từ công ty mẹ sang pháp nhân độc lập. Các đề xuất giải pháp về đào tạo nhân sự, kiểm soát sổ sách kế toán và cải thiện điều kiện kho bãi bám sát thực tế hoạt động và điều kiện tự nhiên tại địa bàn Đà Nẵng.