Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp cơ sở giữ vị trí trọng yếu trong việc bảo đảm hiệu lực vận hành của bộ máy hành chính và thúc đẩy an sinh xã hội địa phương. Tại xã An Phú, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang – một địa bàn biên giới miền núi có diện tích tự nhiên 2.156,4 ha cùng 4,5 km đường biên tiếp giáp Campuchia, công tác điều hành ngân sách chịu nhiều ràng buộc đặc thù. Nền kinh tế của xã chủ yếu dựa vào nông – lâm – thủy sản chiếm 77,9% giá trị sản xuất, trong khi dịch vụ – thương mại đạt 16,2% và tiểu thủ công nghiệp chỉ chiếm khoảng 5,9%. Nguồn thu nội bộ còn hạn hẹp khiến ngân sách xã phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp huyện.

Vấn đề đặt ra là quá trình phân bổ và sử dụng quỹ chi thường xuyên tại Ủy ban nhân dân xã An Phú giai đoạn 2017 – 2021 vẫn bộc lộ những bất cập như dự toán chưa bao quát hết nhiệm vụ phát sinh, tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán còn tồn tại, cùng tình trạng chi tiêu chưa thật sự tiết kiệm. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu chi và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần giúp địa phương giảm thiểu thất thoát từ 5% đến 8% chi phí hành chính, nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng dự toán lên trên 98% và củng cố vững chắc quốc phòng – an ninh khu vực biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-based Budgeting) của Alfred Tat-Kei Ho (2018), kết hợp với lý thuyết về kỷ luật tài chính và lập kế hoạch chi tiêu trung hạn của Willoughby (2014). Đồng thời, đề tài kế thừa các chỉ số đánh giá tính bền vững tài chính ngân sách địa phương từ mô hình nghiên cứu của Lysiak và cộng sự (2021).

Các khái niệm then chốt được triển khai bao gồm:

  1. Ngân sách nhà nước theo Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015: Toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  2. Chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Quá trình phân phối và sử dụng nguồn vốn công để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền 04 ấp, trật tự trị an và các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội thường niên.
  3. Dự toán và quyết toán ngân sách xã: Kế hoạch tài chính bằng số lượng xác lập trước niên độ và báo cáo tổng kết thực thu, thực chi sau khi kết thúc năm tài khóa.

Quá trình điều hành chi thường xuyên tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên tắc: chi theo dự toán được phê duyệt, thanh toán trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước, bảo đảm tính tiết kiệm – hiệu quả, và áp dụng đúng định mức tiêu chuẩn tại Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND cùng Quyết định số 95/2016/QĐ-UBND tỉnh An Giang (được sửa đổi bởi Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo quyết toán ngân sách, bảng cân đối thu chi, biên bản thẩm tra dự toán trong 5 năm (2017 – 2021) do Bộ phận Tài chính – Kế toán xã An Phú và Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tịnh Biên cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua 45 phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến từ đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã, công chức chuyên môn và đại diện các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn 04 ấp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng chuyên trách kết hợp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng trực tiếp tham gia chu trình ngân sách. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa quy mô chi tiêu và phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm (% giải ngân thực tế so với dự toán giao, biến động qua từng năm từ 90% đến 105%) nhằm nhận diện rõ nét các điểm nghẽn tài chính. Toàn bộ chu kỳ nghiên cứu được triển khai thực hiện trong thời gian 6 tháng, tập trung vào chuỗi số liệu tài khóa 2017 – 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2021 tại xã An Phú phản ánh rõ nét thực trạng quản lý chi thường xuyên qua các chỉ số cụ thể:

Thứ nhất, cơ cấu chi thường xuyên tập trung chủ yếu vào chi quản lý nhà nước, Đảng và đoàn thể, chiếm tỷ trọng cao nhất từ 45% đến 52% tổng chi thường xuyên toàn xã qua các năm. Tỷ trọng này phản ánh bộ máy hành chính cơ sở vận hành tương đối ổn định nhưng tạo áp lực lớn lên nguồn ngân sách vốn còn eo hẹp.

Thứ hai, chi sự nghiệp giáo dục và văn hóa – thông tin được phân bổ đều đặn nhưng tốc độ tăng trưởng kinh phí hàng năm chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 3,5% – 4,2%/năm. Mức tăng này thấp hơn đáng kể so với mức tăng trưởng chi sự nghiệp tại các xã điểm như Cần Đăng (nơi tỷ lệ chi cho giáo dục được nâng mạnh từ 50% lên 62% tổng chi ngân sách).

Thứ ba, chi công tác dân quân tự vệ và an ninh trật tự trên tuyến biên giới 4,5 km luôn được đảm bảo nhưng thường xuyên xuất hiện chênh lệch dự toán từ 8% đến 12% do phát sinh nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát đột xuất và công tác phòng chống dịch bệnh.

Thứ tư, chi sự nghiệp môi trường chỉ chiếm từ 2,1% đến 3,0% tổng chi thường xuyên, khiến nguồn lực dành cho việc xử lý rác thải và cải tạo cảnh quan nông thôn tại 04 ấp chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chí nông thôn mới nâng cao.

Thảo luận kết quả

Bức tranh tài chính của xã An Phú được phản ánh rõ nét khi hệ thống hóa dữ liệu qua các công cụ trực quan:

  • Bảng tổng hợp so sánh chênh lệch dự toán và quyết toán chi tiết theo 6 lĩnh vực chi chính (quản lý nhà nước, giáo dục, văn hóa, môi trường, an ninh quốc phòng, xã hội).
  • Biểu đồ tròn minh họa cơ cấu chi thường xuyên cho thấy nhóm chi con người và quản lý hành chính chiếm tỷ lệ quá bán.
  • Biểu đồ cột thể hiện biến động tổng chi qua 5 năm (2017 – 2021), làm nổi bật áp lực ngân sách gia tăng mạnh vào các năm 2020 – 2021.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn biên giới phức tạp khiến nhu cầu chi cho an ninh – trật tự biến động liên tục, tương tự như áp lực tài chính công được ghi nhận trong nghiên cứu tại 16 bang của Ấn Độ giai đoạn khủng hoảng. Về chủ quan, phương pháp lập dự toán của bộ phận chuyên môn vẫn mang tính sao chép lịch sử, chưa gắn chặt với chiến lược trung hạn; công tác công khai dự toán tuy thực hiện trong hạn mức 30 ngày tại trụ sở xã nhưng hình thức niêm yết chưa tạo điều kiện cho người dân 04 ấp giám sát sâu rộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách xã An Phú giai đoạn 2023 – 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách:
  • Hành động: Bộ phận Tài chính – Kế toán xã chủ trì rà soát nhu cầu chi thực tế của từng ban ngành, áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra theo kế hoạch 3 năm.
  • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ sai lệch giữa dự toán giao và số quyết toán thực tế xuống dưới mức 3%.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai từ quý III hàng năm cho niên độ tiếp theo.
  1. Tăng cường tính công khai, minh bạch và dân chủ cơ sở:
  • Hành động: UBND xã rút ngắn thời gian công bố số liệu dự toán và quyết toán xuống còn tối đa 20 ngày sau phê duyệt (sớm hơn 10 ngày so với quy định); mở rộng kênh niêm yết tại nhà sinh hoạt cộng đồng 04 ấp và phát sóng định kỳ trên đài truyền thanh xã.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ người dân nắm bắt và hài lòng với thông tin ngân sách lên trên 85%.
  • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng quý từ năm 2023.
  1. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực cán bộ chuyên môn:
  • Hành động: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tịnh Biên phối hợp UBND xã tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên sâu/năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán công và quản trị rủi ro chi tiêu.
  • Mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác tài chính – kế toán xã đạt chuẩn nghiệp vụ và thành thạo hệ thống kiểm soát chi số hóa.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023 – 2025.
  1. Siết chặt quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước:
  • Hành động: Kho bạc Nhà nước huyện Tịnh Biên và Chủ tài khoản xã An Phú kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi ngoài danh mục dự toán hoặc vượt định mức theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND của tỉnh An Giang; triệt để thực hiện thanh toán chuyển khoản qua dịch vụ công trực tuyến.
  • Mục tiêu: Tiết kiệm tối thiểu từ 5% đến 8% chi phí hành chính, văn phòng phẩm và hội nghị.
  • Thời gian thực hiện: Thường xuyên liên tục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo và cán bộ Tài chính – Kế toán cấp xã:
  • Lợi ích: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 6 bước lập dự toán và bộ tiêu chuẩn kiểm soát chứng từ chi tiêu qua Kho bạc.
  • Trường hợp sử dụng: Ứng dụng trực tiếp tại UBND xã An Phú và các xã biên giới lân cận để xây dựng phương án phân bổ ngân sách tối ưu hàng năm.
  1. Cơ quan quản lý tài chính cấp huyện:
  • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh tổng thể về những vướng mắc chi tiêu tại cơ sở và mức độ biến động chi giữa các địa bàn miền núi.
  • Trường hợp sử dụng: Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Tịnh Biên dùng làm tài liệu tham khảo để thẩm định dự toán, phân bổ nguồn bổ sung cân đối cho 14 xã, thị trấn trực thuộc.
  1. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu:
  • Lợi ích: Bổ sung nguồn tài liệu học thuật thực chứng về quản lý tài chính công cấp xã vùng biên giới Tây Nam.
  • Trường hợp sử dụng: Sử dụng khung lý thuyết chi tiêu trung hạn và bộ số liệu 5 năm (2017 – 2021) phục vụ giảng dạy, viết tiểu luận hoặc phát triển luận án chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  1. Đại biểu HĐND cấp cơ sở và Ban Thanh tra nhân dân:
  • Lợi ích: Trang bị các tiêu chí định lượng để đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các khoản chi tiêu công.
  • Trường hợp sử dụng: Vận dụng làm công cụ giám sát việc thực hiện nghị quyết ngân sách tại các kỳ họp HĐND và các đợt giám sát cộng đồng trên địa bàn 2.156,4 ha của xã.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của luận văn quản lý chi thường xuyên ngân sách xã An Phú là gì? Luận văn tập trung đánh giá thực trạng phân bổ và sử dụng ngân sách giai đoạn 2017 – 2021 trên diện tích 2.156,4 ha của xã An Phú, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm khắc phục tình trạng chi vượt dự toán, giảm thất thoát lãng phí từ 5% đến 8% và nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân.

  2. Hoạt động chi thường xuyên tại xã An Phú chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp lý chủ yếu nào? Công tác quản lý chi tại xã căn cứ trực tiếp vào Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND và Quyết định số 95/2016/QĐ-UBND tỉnh An Giang về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên, cùng các văn bản sửa đổi bổ sung như Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu chi thường xuyên của xã An Phú giai đoạn 2017 – 2021 là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ trọng chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể chiếm mức quá cao từ 45% đến 52% tổng chi, trong khi chi sự nghiệp bảo vệ môi trường chỉ đạt dưới 3%, đồng thời chi quốc phòng – an ninh dọc 4,5 km biên giới thường phát sinh chênh lệch dự toán từ 8% đến 12%.

  4. Xã An Phú có thể học tập kinh nghiệm quản lý ngân sách nào từ các địa phương lân cận? Xã có thể tiếp thu bài học từ xã Cần Đăng trong việc phân bổ dự toán ngay đầu năm, cơ cấu lại nguồn chi để nâng tỷ trọng chi sự nghiệp giáo dục lên 62%, duy trì quỹ dự phòng ứng phó thiên tai và đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế 12,5% – 13%/năm.

  5. Giải pháp nào mang tính quyết định để kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách xã? Giải pháp then chốt là kiểm soát chi 100% qua Kho bạc Nhà nước kết hợp chuyển đổi số kế toán công, kiên quyết từ chối các khoản chi sai định mức và thực hiện quy trình lập dự toán theo kết quả đầu ra nhằm kiểm soát độ sai lệch chi dưới mức 3%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp xã theo tinh thần Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các mô hình quản trị công hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính xã An Phú giai đoạn 2017 – 2021 trên địa bàn 2.156,4 ha, chỉ rõ chi quản lý hành chính chiếm tỷ trọng từ 45% đến 52% tổng chi thường xuyên.
  • Nhận diện các điểm chênh lệch ngân sách phát sinh trên 4,5 km đường biên giới và sự thiếu hụt kinh phí dành cho sự nghiệp môi trường (chỉ chiếm 2,1% – 3,0%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, hướng đến mục tiêu giảm sai lệch dự toán xuống dưới 3% và tiết kiệm 5% – 8% chi phí thường xuyên.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể: Hoàn thành chuẩn hóa quy trình lập dự toán trong quý IV/2023 và phổ cập 100% dịch vụ công trực tuyến trong kiểm soát chi đến hết năm 2024.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý tài chính địa phương và các nhà nghiên cứu kinh tế. Bạn đọc quan tâm vui lòng liên hệ hệ thống thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh hoặc tác giả Lý Kim Thoa để tra cứu toàn văn luận văn.