CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT 1.Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ loại vật chất do con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Theo quan niệm mới: Chất thải sinh hoạt bao gồm tất cả các nguồn không phải là nguồn từ công nghiệp, bệnh viện, công trình xử lý chất thải rắn hay nói cách khác là những chất thải liên quan đến hoạt động của con người. Nguồn hoạt động tạo thành chủ yếu là các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại.
Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, giấy, rơm rạ, xác động vật. Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn đưa ra định nghĩa về chất thải, chất thải sinh hoạt và các hoạt động liên quan đến việc xử lý chất thải cụ thể như sau: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 5 Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.Nguồn gốc hình thành chất thải sinh hoạt: Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt động xã hội từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, văn phòng và từ các nhà máy sản xuất chủ yếu từ các hoạt động của cơ quan, trường học, nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải, nơi vui chơi, giải trí, bệnh viện,cơ sở y tế, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, nhà dân, khu dân cư, dịch vụ, thương mại, xe, nhà ga, giao thông, xây dựng (hình 1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải sinh hoạt Các nguồn phát sinh chất thải Sản Các Các Các hoạt Các hoạt Các hoạt xuất hoạt hoạt động động động đối của động động trong lĩnh quản lý ngoại cải giao sống vực phi vật tiếp của con sản xuất chất người Chất thải rắn sinh hoạt (thể rắn, lỏng, khí) [Lê Thị Tâm, 2014] 6 - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: + Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình. + Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là những chất thải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. - Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí.
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa… - Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt được thống kê cụ thể tại bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1. Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải sinh hoạt Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải Khu dân cư Nhà dân, khu chung Thức ăn thừa; rau quả hỏng; giấy cư, khu đô thị vụn, bìa carton. Cơ quan Trường học, bệnh Thực phẩm thừa, giấy vụn, nhựa viện, cơ sở y tế, nhà phế; chất thải nguy hại (gồm cả máy, xí nghiệp chất thải y tế nguy hại).
Dịch vụ công cộng Khu vui chơi giải Thức ăn thừa; rau quả hỏng; giấy trí, bãi tắm, hoạt vụn, bìa carton. động thu gom rác thải, nhà ga,bến xe bus. 7 Công nghiệp Dệt may, cơ Rác thải sinh hoạt và rác thải công khí…công nghiệp nghiệp từ quá trình sản xuất; chất nhẹ và công nghiệp thải nguy hại. năng Nông nghiệp Khu trang trại chăn Vỏ thuốc trừ sâu; chất thải nguy hại nuôi, đồng ruộng, vườn cây ăn quả Xử lý chất thải Khu xử lý rác thải; bùn thải, tro thải bãi rác thải tập trung; khu xử lý nước thải Xây dựng Xây dựng mới nhà Gạch vỡ, vỏ bao xi măng….
ở, khu chung cư; cải tạo và nâng cấp đường giao thông Khu công nghiệp, Các cơ sở sản xuất cụm công nghiệp kinh doanh trong KCN, CCN [ Lê Thị Tâm, 2014] Khu dân cư: chất thải từ khu dân cư phần lớn là các thực phẩm dư thừa hay hư hỏng rau quả,., bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải, da, cao su, tro.) một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng(đồ gia dụng hỏng, đồ nhựa, thủy tinh,.) thuốc diệt côn trùng,. Khu thương mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm dịch vụ., khu văn phòng (trường hoc, viện nghiên cứu, khu văn hóa.)Khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát.) thải ra các loại thực phẩm (hàng 8 hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa từ nhà hàng, khách sạn), bao bì (những bao bì đã qua sử dụng và bị hư hỏng) và các chất thải độc hại. Khu xây dựng: như công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp.thải ra các loại sắt, thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ.các dịch vụ đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh cống rãnh.) bao gồm các loại rác đường, bùn cống rãnh, xác động vật.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm.; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng., chất thải thực phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp (xem Bảng 1. Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1.Các chất cháy được a.Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh b.Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon.Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô.Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu được chế Đồ dùng bằng gỗ như bàn, tạo từ tre, gỗ, rơm. ghế, đồ chơi, vỏ dừa.Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế Phim cuộn, túi chất dẻo, tạo từ chất dẻo chai, lọ. Chất dẻo, đầu vòi, 9 dây điện.Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được chế Bóng, giày, ví, băng cao tạo từ da và cao su su.Các chất không cháy a.Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được chế Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút dao, nắp lọ.Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam châm hút Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng.Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tạo từ thủy tinh tinh, bóng đèn.Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy ngoài Vỏ chai, ốc, xương, gạch, kim loại và thủy tinh đá, gốm.Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác không phân Đá cuội, cát, đất, tóc loại trong bảng này.
Loại này có thể chưa thành hai phần: kích thước lớn hơn 5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm [Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2010] 1. Tốc độ phát sinh chất thải rắn Việc tính toán tốc độ phát sinh chất thải rắn là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển tới quản lý. Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống phương pháp xác định tổng lượng rác. Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để xác định lượng rác ở một khu vực: - Đo khối lượng.
- Phân tích thống kê. - Phương pháp xác định tỷ lệ rác thải. - Tính cân bằng vật chất 10 Tuy nhiên để dự báo lượng phát sinh chất thải rắn hiện nay hầu hết dự báo sự gia tăng dân số và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên để dự báo tuy nhiên còn có các yếu tố khác ảnh đến tốc độ phát sinh chất thải rắn như sự thay đổi theo mùa, nhà ở, tần số và phương thức thu gom, sự phát triển kinh tế và nếp sống, mật độ dân số: + Sự thay đổi theo mùa: Trong những dịp lễ tết; ngày nghỉ thì lượng rác thải phát sinh có sự biến động hơn những ngày bình thường.