Chương 1, Điễu 3, Khoản 10 của Luật xây dụng, sổ 502014/QH13 ngày 18, thing 6, năm 3014 thì công inh xây đựng (CTXD) là sản phẩm được tị thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đắt, có thể bao gồm phần dưới mặt đắt, phần trên mặt đất, phần dui mặt nước và phần trên mat nước, được xây dựng theo thiết kế. CTXD bao gốm sông tinh dân dụng, công trình công nghiệp, gian thông, nông nghiệp và phát tiễn nông thôn, công trình hạ ting kỹ thuật và công trình khác.2, Đặc điểm + CTXD có quy mô, kết iu phúc tap, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp, kếo dài. + CTXD cố định tại nơi sản xuất, phương tiện thi công, người lao động. phải di chuyển én địa điểm xây dựng 1.
Chất lượng công tình xây dựng [1] CChất lượng công tinh xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bn vũng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chun và tiêu chuỗn xây dựng. các quy định trong van bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. ‘Chat lượng công trình xây dựng không chi đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn. phải thoa mãn các yêu cầu vỀ an toàn sử dụng có chứa dựng yêu tổ xã hội và kinh tế Có được chất lượng công tình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tổ ảnh hưởng, trong đó y tổ cơ bản at là năng lực quản lý (của chính quyển, của chủ đền 4w) và năng lực của các nhà thấu tham gia các quá tinh hình thành sản phẩm xây dựng.
‘Tir góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ bưởng sản phẩm xâydựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:công năng, đội 5 tiên dung; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bên vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tổ; và đảm bảo vé tinh thời gian (thời gian phục vụ của công tình). Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thé và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thy sản phẩm xây dựng ma còn cả trong quá trình hình thảnh sản phẩm xây dựng đó. Một số vẫn để cơ bản trong đó là: ++ Chất lượng công trình xây dựng cin được quan tâm ngay từ khi hinhthanh ý tưởng ly đựng công tình, ừ khâu quy hoạch. lập dự án, chitlugng khảo st, chất lượng thiết kế + Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng củanguyên vật liệu, cấu ki „chất lượng của công vi xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công + Cấc tiêu chuẫn kỹ thuật không chỉ thé hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá tình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng cáccông việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
+ Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng. công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng dồivới đội ngũ công nhân, kỹ sử xây dựng + Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thai hạn công trình đã xây dụng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sir Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số iền quyết toán công tình chủ đầu tr phải chỉ trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhu n cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng. + Vấn đề môi trường: Cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tïcác yếu tổ mỗi trường mà cả ác tác động theo chiễu ngược ni, ức là tácđộng của các yế tổ môi "trường tới quá trình hình thành dự án. Để điều và vai trồ của hệ thống đ điều 1.
Khái niệm công trình đê điều Theo Luật Dé điều, số 79/2006/QH11 ngày 29 thing 11 năm 2006 thì dé à công tình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước bid „được cơ quan nhà nước có thẳm quyền phân loại, phân cắp theo quy định của pháp luật BE điều là hệ thống công finh bao gồm dé, kè bảo vệ đê, cống qua dé và công trình phụ trợ, với khái niệm như Đô sông là đô ngăn nước lũ của sông. + Để biển là để ngăn nước biển. + Để cửa sông là dé chuyên tiếp giữa đề sông với dé biển hoặc bờ bié + Để bao là dé bảo vệ cho một khu vực riêng biệt + Dé bối li đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông. + Đô chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt + Ke bảo vệ dé là công trình xây dựng nhằm chống sat lở để bảo vệ để, + Cổng qua dé là công tình xây dựng qua để ding để cắp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ.
+ Công trình phụ trợ là côngtrinh phục vụ việc quản lý, bảovệ đê điều, bao gồm công, trình tần sự cổ: cột mốc trên để, cột chỉ giới, biển báo dê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, tram và thiết bị quan trắc về (hông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đề, điểm canh đề, kho, bãi chữa vật tr dự trữ phòng. chống i, lụt, bo, tra sở Hạt quản lý 8, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ để. 4+ Chân đ đối với đê đắt là vị trí giao nhau giữa mái đề hoặc mái cơ đề với mặt đắt tự hiền được xác định tại thời điểm sơ quan nhà nước có thm quyễn xá định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê, Chân để đối với dé có kết cầu bằng bê tông hoặc vật liệu khác là vị tí xây đúc ngoài cùng của móng công trình 4+ Cửa khẩu qua để à công tình cắt ngang đề để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt ++ Công trình đặc biệt là công rình liên quan đến an toàn để điều, bao gdm công tình quốc phòng. an ninh, giao thông, thủy lợi, công tình ngằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệthống giếng khai thác nước ngằm,cửa khẩu qua để, tram bơm, âu thuyền: dĩ tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng : cụm, tuyển dân cư trong vùng dân cư s chung ví và trên các cũ lạ 1.2, Phân loại và phân cấp công trình dé điều [2] 1.
Phân loại Dé được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, dé bối, dé bao và dé chuyên. ding theo quy định ti Điều 3 của Luật Đề điều với khải niêm đã được nêu tại mục 121 Ranh giới giữa đề sông và dé cửa sông là tại vị tri mà độ chênh cao do nước ding truyền vào xip xi bằng 0,5m, ứng với trưởng hợp mực nước trong sông là mực nước. thiế Ê đê, phia biên là triều tần suất 5% và bão cấp 9. Ranh giới giữa đề của sông và để biển là tại vi trí mà độ cao sóng xắp xi bằng 0.5m, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kể đê, phía biển là sóng.
bắt lợi tương ứng tru tần suất 5% va bao cấp 9 1. Phân cấp Can cứ vào số dân được đê bảo vệ; tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội: đặc điểm lũ, bão của timg vùng; điện tích và phạm vi địa giới hành chỉnh; độ ngập sâu trùng bình của các khu đân eu so với mực nước lũ thiết kế; lưu lượng 1 thiết kế, mà xác định cắp đê như sau: + Đoạn để hữu sông Hồng từ K471980 đến K5+689, thuộc địa bàn thành phổ Hà Nội được xếp vào cấp dé đặc biệt. + Đối với dé Bang 1.1; Phân cấp dé sông theo số dân được bảo vệ Số dân được để bao vệ (người) Điện tích bảo vệ khỏi | 5, | 1.000 | p ngập lụt (ha) ooo | đến trên | đến trên trên.000 1 I 1 im IV 15,000 đến 4.000 Ï TT HT im v Đưới 4.2: Phân cắp dé sông theo lưu lượng lũ thiết kế Lưu lượng lũ thiết kế (mŸs) Cấp đề Trên 7.500 đến S00 I-IV Dưới 500 v Bảng 1.3: Phân cấp để sông theo độ ngập sâu trung bình Độ ngập sâu trung bình của các khu dan cư so với mực Cấp đề nước lũ thiết kế (m) Trên âm 1-1 Từ 2m đến 3m Ter Từ Im đến 2m TI-IV Tưới Im Vv + Đối với đề đối với dé biển va đô cửa sông Bảng 1.4: Phân cắp để biển và dé cửa sông theo số dân được bảo vệ Số đân được đề bio vệ (người) tích bảo vệ khỏi | qạ. | 200000 | 100000 | 50000 [ 5 ngập lụt (ha) 200g | đến trên | déntrén | đến | nón 200.000 | s0oo | toooo | 19999 “Trên 100.000 đền trên 50/000 | —1L 1 Tm m_| ur 50.000 [IIL HT TT mv 10.000 TT ML Ml Vv v uci 5.000 Ml w Vv v Vv ° Bang 1.5: Phân cấp để in và đề cửa sông theo độ ngập sâu iu trung bình của các khu triều thiết kế (m) Ci Từ es Từ im đến 2m TH 1V Dưới Im v + Đối với đê bao, để bối, dé chuyên dùng: Bang 1.6: Phân cấp đổi với dé bao, dé bồi và để chuyên dùng Logi đề Khu vực bảo vệ khỏi ngập lụt Cấp dé Để bao, đề.
| ˆ Thành pho, khu công nghiệp, quốc phòng, an 1-IV chuyên ninh, kinh tế- xã hội. quan trọng dùm “Các trường hợp còn lại W-v De boi Tất cả mọi trường hop v 1. Đặc dim của công trình dé điều + Lưu lượng cũ thiết kế của từng tuyển để thực hiện theo quy hoạch phòng chống lũ của tuyén sông cổ để do cấp có thim quyển phê duyệt, theo quy định tại Điễu 12 của Luật Đề điều.Các tuyển đê phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế đê được cấp có thẩm quyển phê duyệt. + Hệ số an toàn về dn định của đê: Bảng 1.7: Hệ số an toàn về ổn định của để [e1 Đặcbệc ]T II im [WwW |v Hệ số an toàn 150, 135 Hạo Ti Tias [1.