Chương IH. Áp dụng mô hình Mike Basin nghiên cứu dé xuất các giải pháp quản lý khai thác bền vững TNN LVS Trà Khúc, tinh Quảng Ngãi. Tain vi hạt u CHUONG 1: TONG QUAN VE QUAN LY, KHAI THAC TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG 1. Tổng quan về quản lý, khai thác tài nguyên nước lưu vực sông ‘Tai nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thé sir dung vào những mục đích khác nhau.
Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải tri và môi trường. Hau hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. Theo thống kế thi 97% nước trên Trái Dat là nước muối, chỉ 3% còn lại lả nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước nảy tồn tại ở dang sông băng và c mũ băng ở Bi và Nam cực. Phin còn lại không đồng băng được im thấy chủ yếu ở dạng nước ngằm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tạ mặt đất và trong không khí.
Tất cả sông. it ngập nước trên thé giới chiếm khoảng 1% diện tích đất và 0,01% tổng lượng nước ngọt. Tài nguyên nước là tài nguyên thiết yếu cho sự sống nhưng đồng thời cũng là yếu tố môi trường rất quan trọng, do vậy quản lý và nghiên cứu tải nguyên nước vừa là hoạt động đánh giá tài nguyên nước vừa là đánh giá tình trang môi trường của một vùng lãnh thổ. Nước có quan hệ mật thiết với các tài nguyên khác như sinh vật, dit.
và chính vì thể khi xu thể sa mạc hóa, hủy hoại tài nguyên đất, rừng thì cũng đồng thời làm tram trọng thêm tinh trạng thiều. nước về mùa khô va gay lũ lụt vào mủa mưa Trên thé giới, kể từ sau Hội nghỉ Dublin và Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và phát trién của thé giới họp tại Rio de Janero (Brazil, 1992), phần lớn các nước trên thé giới đều trong tiến trình thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) với việc lấy lưu vực sông làm đơn vị quản lý nước cảng được chú trọng và được coi là điều kiện cần thiết dé nâng cao hiệu quả sử dụng nước, điều phối và giải quyết tốt các mâu thuẫn trong khai thác và sir dụng tai nguyên nước giữa các vùng, các khu vực thượng hạ lưu của lưu vực sông Tổ chức công tác vì nước toàn cầu (GWP) cho rằng: “Quản lý tổng hop lưu vực sông là một quá trình mà trong đó con người phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên khác nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của các thành quả kinh tế xã hội một cách công bằng mà không đánh đổi bằng sự bền Tain vi hạt vững của các hệ sinh thái then chốt”. Định nghĩa này nhấn mạnh những khia cạnh nổi bật của quản lý tổng hợp lưu vực sông và cho thấy quản lý tổng hợp lưu vực sông là sự hợp tác trong quản lý và khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên có trên toàn bộ lưu vực một cách hợp lý, qua và công bằng để lạt được lợi ich kinh tế và xã hội mà không lam tôn hại đến sự bền vững của hệ sinh thái Lưu vực sông có thé xem như một ving địa lý được giới hạn bởi đường chia nước trên mặt và dưới dat mà trong phạm vi đó nước trên mặt và dưới dat đều chảy một cách tự nhiên vào lưu vực sông. Trong lưu vực sông tồn tại các mỗi quan hệ chặt chẽ giữa nước mặt và nước ngằm, giữa số lượng và chất lượng, nước, giữa đất và nước và giữa vùng thượng lưu và hạ lưu.
Các mối quan hệ này. đã khi cho lưu vực sông tir một vùng địa lý đã trở thành một hệ ông luôn dinh kết với nhau (Bryan Bruns, D.J, 2001), "Như vậy, mục đích của quản lý lưu vực sông là: ~ Bảo vệ các chức năng của sông và lưu vực sông: ~ Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước trong mối quan hệ với đất và các tài nguyên sinh thái khác; - Hạn chế suy thoái và duy trì môi trường của sông và lưu vye sông bền vững cho các thể hệ hiện tại và tương lai LLL Về quản lf, khai thác nước lưu vực xông trên thé giới Quan lý lưu vực sông (QLLVS) đã có lịch sử phát triển hơn một thé kỳ qua và hiện nay nó cảng được quan tâm của tắt cả các nước trên thé giới để thực hiện các mục tiêu của phát triển bền vững. Khái niệm quản lý lưu vực sông hiện. đại ngày nay đã vượt ra ngoài Khai niệm quản lý đất và nước truyền thống, bao gồm việc quan lý tất cả những hoạt động của con người sử dụng nước hoặc gây cảnh hưởng đến các hệ thông nước ngọt Hiện nay việc đổi mới thé chế trong QLLVS ở các nước phát triển và dang phát triển thường tập trung vào hai việc là: (1) thành lập các tổ chức quản lý ở cấp lưu vực, và (2) đổi mới các hoạt động liên quan đến quản lý nước ở lưu.
vực sông như là xây dựng cơ chế phối hợp, đổi mới pháp ché, thiết kế lại các Tain vi hạt cụ kinh tế trong chính sách nước (như giá chuyền nước, thuế, trợ cắp), thiết kế lại các tổ chức kinh tế (các tổ chức dịch vụ công, các tổ chức cung cấp dịch vụ, thị trường nước, chuyển giao quản lý tưới cho các tổ chức dùng nước). lới có hàng trăm tổ chúc lưu vực sông đang hoạt động, các tổ chức này có thể có cơ cấu tổ chức và chức năng không hoàn toàn giống nhau tùy thuộc vào mỗi nước và điều kiện lưu vực. Các sự khác nhau thường tập trung vào các điểm chính: Hình thức tổ chức, chức năng, mức độ tham gia trong quản lý nước của tổ chức lưu vực sông, phương thức hoạt động, cơ chế tai chính. * Mô hình quản lý lưu vực sông ở Pháp: Nước Pháp từ năm 1966 đã quản lý tắt cả 6 lưu vực sông trên cả nước dựa theo luật về nước ban hành năm 1964.
Mỗi lưu vực sông có một cơ quan lưu vực. với chức năng chính là ~ Định hưởng và khuyến khích các hộ dùng nước sử dụng hợp lý tải nguyên nước thông qua các công cụ kinh tế. ~ Khởi xướng và cung cấp thông tin cho các dự án (nhưng không trực tiếp thực hiện dự án), điều hòa các lợi ích địa phương, lợi ích cá biệt và lợi ích chung trong khai thác tải nguyên nước. Co quan lưu vực có một Hội đồng quản trị trong đó một nửa đại diện các.
co quan nhà nước, 1/4 là đại diện các chính quyền địa phương và 1/4 còn lại là đại diện các hộ dùng nước (công ngl „ nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, thủy sản. Các quyết định của Hội đồng quản trị phải được Co cquan lưu vực sông phê chuẩn. * Mô hình quản lý lưu vực sông Hoàng Hà (Trung Quốc); Sông Hoàng Hà lớn thứ 2 Trung Quốc với diện tích lưu vực 793.000km2, số dân 98 triệu người sống trên lưu vực. Để quản lý lưu vực sông Hoàng Hà, Nha nước Trung Quốc thành lập Uy ban bảo vệ sông Hoàng Hà (YRCC).
Ủy ban này là một cơ quan của Bộ Thủy Lợi Trung Quốc nhằm quản lý lưu vực sông Hoàng Hà và các sông nộ địa thuộc một số tinh và khu vực p Tây Bắc Trung Quốc với chức năng chủ yếu. Tain vi hạt lá ~ Quản lý thống nhất tải nguyên nước va ding sông; ~ Quản lý tổng hợp lưu vực sông; ~ Phát triển và quản lý các công trình thủy lợi quan trọng trên lưu vực; - Thực hiện quy hoạch, quản lý, điều phối, hướng dẫn và bé trợ; - Cải thiện quản lý sông và phát triển tổng hợp, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; ** Mô hình quản lý lưu vực sông Lerma - chapala tại Mê xico: ‘Song Lerma - chapala dai 750 km ở miễn Trung Mexico, có diện tích lưu vực 54.000km2 , bao gồm 5 tiểu bang với tổng dân số 15 triệu người. vực có một hỗ tự nhiên là hồ Chapala rộng 111.000ha dung tích 8 tỷ m3 nước. Một trong những thách thức lớn nhất của lưu vực là hồ này bị khai thác quá mức đang bị cạn kiệt nguồn nước.
Việc thành lập tổ chúc quản lý lưu vực sông nhằm giải quyết khó khăn này. Hội đồng lưu vực sông lưu vực sông Lerma - chapala (Lerma - chapala river basin council) thành lập năm 1993, Trong giai đoạn năm 1993 - 1998 cơ tổ chức của Hội đồng bao gồm Chủ tịch là một Bộ trưởng, các thành viên là Thống đốc các tiểu bang thuộc lưu vực, Bộ trưởng của 5 bộ có liên quan và lãnh đạo của một số Ủy ban thuộc Chính Phủ. Từ năm 1998 cơ cấu này được điều chính lại, Chủ tịch hội đồng là chủ nhiệm Uy ban nước quốc gia, các Ủy viên là “Thống đốc của 5 tiểu bang thuộc lưu vực. Ngoài ra còn có đại diện của các hộ ding nước thuộc 6 ngành nông nghiệp, thủy sản, dich vụ, công nghiệp, chan nuôi và cấp nước.
Tain vi hạt viên Hội Cha tịch Hội đồng Ủy viên Hội đồng “Chủ nhiệm Ủy ban nước Quốc. đồng Thông đốc Đại điện các hộ sắc tiêu dùng nước: băng Tus Guanajuato Cấp nước Jalisco Công nghiệp Mexico Thủy sin Michoacan Vin ping Hifi ding Dịch vụ Qvereta ‘Van phòng khu vục của Uy ban Chăn mới nước Quốc aia Ì 3 Ủy ban tiểu Đại hội các hộ Khuvực [hom công tác giám sát và đánh giá. ding nước cắp ưu vue Đại hội các hộ Cie nhóm công tác ing nước. chuyên để sắp êu bang Hình 1.1: Sơ đồ 16 chức của Hội đồ uu vực sông Lerma- Chapala Tổng hợp các mô hình của tổ chứ quản lý lưu vực sông của thé giới có thể rút ra một số ý kiến đánh giá như sau: ~ Về hình thức: Có một số hình thức của cơ quan quản lý lưu vực sông hiện hành trên thé giới, nhưng có thể quy thành ba hình thức phô biển nhất đó là; (Ð cơ quan thủy vụ lưu vực sông, (i) ủy hội lưu vực sông, và (ii) hội đồng lưu vực sông.
Mỗi loại có một mức độ tập trung quyển lực cũng như mức độ tham gia vào quản lý nước khác nhau. - VỀ chức năng nhiệm vụ: Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quản lý lưu vực sông có thể nhiều hay ít tủy thuộc (heo mục tiêu của cơ quan quản lý lưu vụ sông được đặt ra khi thành lập. Việc xác định các chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quan IY lưu vực sông phải tương xứng với yêu cầu quản lý của lưu vực sông cẩn phải thực hi: ~ Về quyền hạn: Quyển hạn biểu thị quyền lực của cơ quan quản lý lưu.