Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái là nguồn tài nguyên thực vật đặc hữu có giá trị kinh tế, văn hóa và môi trường đặc biệt. Quần thể chè cổ thụ tại đây gồm hàng vạn cây phân bố ở vùng núi cao trên 1.800 m so với mực nước biển, có độ tuổi phổ biến từ trên 100 năm đến hơn 300 năm, chiều cao gần 10 m và tán rộng hàng chục mét vuông. Nhờ điều kiện thổ nhưỡng đất feralit mùn đỏ vàng và khí hậu á nhiệt đới sương mù quanh năm, cây chè sinh trưởng tự nhiên mà không cần bón phân hóa học hay phun thuốc bảo vệ thực vật, tạo nên sản phẩm chè sạch có giá trị thương phẩm cao và là sinh kế cốt lõi của đồng bào dân tộc Mông địa phương.

Tuy nhiên, do cây chè có tuổi thọ cao, khả năng đề kháng suy giảm kết hợp với tầng thảm mục và độ ẩm thuận lợi, các loài mối đã xâm nhập và gây hại ồ ạt trong khoảng 10 năm trở lại đây. Diện tích chè bị mối xông ước tính khoảng 30 ha, tập trung nghiêm trọng tại các thôn Bản Mới, Giàng A, Giàng B và xuất hiện rải rác ở nhiều khu vực khác. Mối làm tổ trong thân, đắp đường mui ăn hết lớp vỏ ngoài rồi đục sâu vào tủy gỗ, làm suy thoái khả năng sinh trưởng, gây chết cây hàng loạt và đe dọa trực tiếp đến nguồn gen chè di sản.

Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận "Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái" do sinh viên Lê Công Nam thực hiện tại Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên (2017) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá lịch sử và thực trạng mức độ gây hại của mối đối với cây chè Shan tuyết cổ thụ tại các thôn trên địa bàn xã Suối Giàng.
  2. Tìm hiểu kinh nghiệm và tập quán phòng trừ mối của cán bộ và người dân địa phương.
  3. Dự báo mức độ lây lan và tỷ lệ cây chè chết do mối gây hại trong giai đoạn tiếp theo (3–5 năm và dài hạn).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh, sinh học và kế hoạch hành động phòng trừ mối phù hợp với điều kiện sinh thái và kinh tế - xã hội địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài mối gây hại trên quần thể cây chè Shan tuyết cổ thụ.
  • Phạm vi không gian: 8 thôn thuộc xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (khảo sát chi tiết tại Pang Cáng, Bản Mới, Giàng A, Giàng B, Tập Lăng I, Tập Lăng II và khảo sát sơ bộ tại Kang Kỷ, Suối Lóp).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực địa từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh học - sinh thái học côn trùng rừng và các công trình phân loại khu hệ mối, kỹ thuật phòng trừ côn trùng hại cây thân gỗ của các tác giả trong và ngoài nước (Hagen, Wasmann, Emerson, Snyder, Nguyễn Đức Khảm, Vũ Văn Tuyển, Nguyễn Tân Vương, Tạ Kim Chinh, Nguyễn Văn Quảng). Về mặt phân loại, mối thuộc nhóm côn trùng xã hội (bộ Isoptera / phân bộ thuộc Blattodea), cấu trúc tổ phân hóa đẳng cấp chặt chẽ gồm mối vua, mối chúa, mối cánh, mối lính và mối thợ. Mối xâm nhập vào cây chè qua ba con đường: từ lòng đất/vùng lân cận qua đường mui, đường không qua vũ hóa kết đôi chia đàn (tháng 3 đến tháng 8), và đường lây nhiễm cơ giới qua cành giống mang mầm mống.

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp điều tra lâm nghiệp và điều tra xã hội học nông thôn:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội của huyện Văn Chấn và xã Suối Giàng, tài liệu khoa học về phòng chống mối hại cây công nghiệp thân gỗ.
  • Phương pháp phỏng vấn/điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu câu hỏi soạn sẵn phỏng vấn cán bộ địa chính - nông nghiệp xã và các hộ gia đình trồng chè tại 8 thôn về lịch sử xuất hiện mối, tập quán canh tác và kỹ thuật diệt trừ đã áp dụng.
  • Phương pháp điều tra sơ bộ thực địa: Bố trí 6 tuyến điều tra cách nhau 100 m; trên mỗi tuyến cứ đi 50 m dừng lại quan sát hai bên để ghi nhận tình hình phân bố và dấu hiệu xâm hại.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) điều tra chi tiết: Thiết lập 12 OTC với diện tích $500\text{ m}^2$/ô tại 6 thôn trọng điểm (mỗi thôn 2 OTC). Tiến hành kiểm đếm định kỳ 3 đợt (tháng 8, tháng 10, tháng 12 năm 2016) trên toàn bộ cá thể chè trong OTC.

Tỷ lệ cây bị nhiễm mối ($M$) được tính theo công thức: $$M = \frac{n}{N} \times 100%$$ (Trong đó: $n$ là số cây bị nhiễm mối; $N$ là tổng số cây điều tra trong OTC).

Thang phân cấp mức độ hại quy ước:

  • $M < 10%$: Hại nhẹ
  • $10% \le M \le 15%$: Hại vừa
  • $15% < M \le 25%$: Hại nặng
  • $M > 25%$: Hại rất nặng

Số liệu thực nghiệm được xử lý, tổng hợp và mô hình hóa tiến độ lây lan trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn rừng chè Shan tuyết Suối Giàng – di sản sinh thái gắn liền với đời sống người Mông và du lịch địa phương. Nêu rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp cơ sở lý thuyết về đặc điểm sinh học của mối (hình thái, chức năng các đẳng cấp, sự chia đàn, tập tính dinh dưỡng cellulose, đường xâm nhập và ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, đất đai, thiên địch). Khái quát lịch sử nghiên cứu khu hệ mối và các biện pháp hóa học, sinh học, cơ giới trên thế giới và tại Việt Nam. Đồng thời, trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên (độ cao 1.800 m, nhiệt độ trung bình $22,4^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân năm lớn) và đặc điểm kinh tế - xã hội xã Suối Giàng (người Mông chiếm hơn 98%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là các loài mối hại chè Shan tuyết cổ thụ; mô tả chi tiết phương pháp điều tra tuyến sơ bộ, phương pháp lập 12 ô tiêu chuẩn ($500\text{ m}^2$/ô), hệ thống công thức tính toán tỷ lệ hại, tiêu chuẩn phân cấp độ hại và phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc tại hiện trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm, bao gồm:

  • Đánh giá lịch sử kiểm tra và công tác phòng trừ mối tại 8 thôn.
  • Phân tích thực trạng xâm hại, tỷ lệ nhiễm mối và tỷ lệ chết qua 3 đợt theo dõi (tháng 8, 10, 12/2016) tại 12 OTC thuộc 6 thôn trọng điểm cùng 2 thôn điều tra sơ bộ.
  • Đánh giá thực trạng hiểu biết và kinh nghiệm xử lý mối của người dân.
  • Xây dựng mô hình tính toán dự báo thời gian 100% số cây bị nhiễm mối và thời gian 100% số cây chết.
  • Đề xuất quy trình kỹ thuật phòng trừ tổng hợp cho 3 nhóm đối tượng: đồi chè trồng mới, cây chè đang sinh trưởng chưa nhiễm mối và cây chè cổ thụ đã bị mối tấn công.

Phần 5: Kết luận và khuyến nghị

Khái quát các phát hiện cốt lõi về mức độ nguy hại của mối trên địa bàn, tỷ lệ nhiễm trung bình, dự báo nguy cơ suy thoái rừng chè cổ thụ và đề xuất các khuyến nghị về quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu định loại chuyên sâu.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Thực trạng mối gây hại chè Shan tuyết cổ thụ

Kết quả khảo sát toàn diện trên 8 thôn cho thấy 100% thôn đều xuất hiện mối gây hại quanh năm. Biểu hiện đặc trưng là các đường mui bằng đất bao quanh gốc, bò dọc thân cành, mối ăn hết lớp vỏ ngoài rồi đục rỗng tủy cây. Mức độ xâm hại phân hóa theo độ tuổi và mật độ cây: các thôn có chè cổ thụ tuổi thọ trên 100–200 năm (Giàng A, Giàng B, Bản Mới) chịu mức độ tàn phá nghiêm trọng nhất.

Dữ liệu tổng hợp qua 3 đợt điều tra thực địa năm 2016 được ghi nhận như sau:

STT Tên thôn Tháng 8/2016: Tổng điều tra (cây) Tháng 8/2016: Bị hại (cây) / Tỷ lệ M (%) Tháng 10/2016: Bị hại (cây) / Chết (cây) Tháng 12/2016: Bị hại (cây) / Chết (cây) Tháng 12/2016: Tỷ lệ M (%) Đánh giá mức độ hại
1 Pang Cáng 102 27 / 26,47% 29 / 2 37 / 4 36,27% Hại rất nặng
2 Bản Mới 89 36 / 40,45% 41 / 3 43 / 4 48,31% Hại rất nặng
3 Giàng A 60 46 / 76,67% 50 / 2 54 / 5 90,00% Hại rất nặng
4 Giàng B 90 40 / 44,44% 45 / 2 50 / 3 55,56% Hại rất nặng
5 Tập Lăng I 113 31 / 27,43% 35 / 4 40 / 4 35,40% Hại rất nặng
6 Tập Lăng II 134 40 / 29,85% 45 / 3 49 / 5 36,57% Hại rất nặng
7 Kang Kỷ 40 11 / 27,50% 14 / 1 14 / 2 35,00% Hại rất nặng
8 Suối Lóp 32 7 / 21,88% 8 / 0 11 / 2 34,38% Hại rất nặng

Tại các OTC nghiên cứu chi tiết:

  • Thôn Giàng A: Tỷ lệ nhiễm mối cao nhất toàn xã. Tại OTC 5 ($500\text{ m}^2$, 34 cây), tỷ lệ nhiễm tăng từ 70,59% (tháng 8) lên 82,35% (tháng 12, 2 cây chết). Tại OTC 6 ($500\text{ m}^2$, 26 cây cổ thụ trên 100 năm), tỷ lệ nhiễm đạt 84,62% vào tháng 8 và chạm ngưỡng 100,00% vào tháng 12 với 3 cây chết hoàn toàn.
  • Thôn Bản Mới: Tại OTC 4 (25 cây), tỷ lệ nhiễm tăng nhanh từ 52,00% lên 64,00% (2 cây chết).
  • Thôn Giàng B: Cây trên 70 năm tuổi tại OTC 7 và OTC 8 có tỷ lệ nhiễm tháng 12 lần lượt là 53,49% và 57,45%.
  • Thôn Pang Cáng, Tập Lăng I, Tập Lăng II: Tỷ lệ nhiễm tại các OTC dao động từ 34,29% đến 39,06% vào tháng 12/2016.

Thực trạng công tác phòng trừ tại địa phương

  • Chỉ có 3/8 thôn (37,5% gồm Bản Mới, Giàng A, Giàng B) có kiểm tra định kỳ và thực hiện diệt mối thủ công (cạo đường mui, đào tổ, rắc vôi bột, đặt hộp thức ăn), tuy nhiên hiệu quả rất thấp và mối tái phát nhanh chóng.
  • 5/8 thôn còn lại (62,5%) không tiến hành kiểm tra hay diệt mối.
  • 100% cán bộ và người dân được phỏng vấn chưa có kiến thức chuyên môn về tập tính sinh học của mối và kỹ thuật phòng trừ bài bản; các biện pháp hoàn toàn mang tính bị động khi cây đã suy thoái nặng.

Kết quả tính toán dự báo

Dựa trên tốc độ gia tăng số cây bị hại và số cây chết qua 3 đợt khảo sát, tác giả tính toán tốc độ lây lan lý thuyết trong điều kiện tự nhiên không có can thiệp:

STT Tên thôn Tỷ lệ chết tháng 12/2016 (%) Dự báo thời gian 100% cây bị hại (tháng) Dự báo thời gian 100% cây bị chết do mối (năm)
1 Pang Cáng 3,92% 11,03 8,50
2 Bản Mới 4,49% 8,28 7,42
3 Giàng A 8,33% 4,44 4,00
4 Giàng B 3,33% 7,20 10,00
5 Tập Lăng I 3,54% 11,30 9,42
6 Tập Lăng II 3,73% 10,94 8,93
7 Kang Kỷ 5,00% 11,43 6,67
8 Suối Lóp 6,25% 11,64 5,33
- Trung bình toàn xã 4,82% 9,53 tháng 7,53 năm

Theo mô hình dự báo, nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời, trung bình sau 9,53 tháng toàn bộ cây chè trong các ô điều tra sẽ bị mối xâm hại và sau khoảng 7,53 năm (dao động từ 4 đến 10 năm tùy thôn) toàn bộ số cây chè cổ thụ sẽ bị chết rụi.

Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả

  1. Biện pháp quản lý và xã hội: Tuyên truyền nâng cao nhận thức, tổ chức tập huấn kỹ thuật nhận biết và diệt mối cho đồng bào Mông; lập phương án phòng trừ chi tiết cấp xã; hỗ trợ kinh phí vật tư; thiết lập chế độ kiểm tra định kỳ; phối hợp với các viện, trường đại học nghiên cứu giải pháp bảo tồn gen.
  2. Biện pháp sinh học bảo tồn cây cổ thụ: Tuyệt đối không dùng hóa chất độc hại gây ô nhiễm búp chè. Áp dụng kỹ thuật bão hòa tổ mối bằng chế phẩm sinh học chiết xuất thảo mộc: sử dụng dịch chiết tổng hợp từ lá cây trúc đào hoa tím kết hợp dịch chiết củ nâu nồng độ 40% bơm trực tiếp vào tổ mối và phun quét lên các đường mui trên thân cành.
  3. Quy trình phòng trừ cho đồi chè trồng mới: Dọn sạch tàn dư rễ cành trước khi đào hố; xử lý đất bầu bằng túi bầu nilon để nổi miệng bầu 3–4 cm trên mặt đất; xử lý rào chắn bằng thuốc Thiodan 35% quanh hố để ngăn ngừa mối trong 6–9 tháng; áp dụng mật độ trồng dày cố ý để tỉa thưa sau; không xén rễ cây sát ngày trồng; tuyệt đối không bón phân hữu cơ/NPK có trộn mùn cưa.
  4. Quy trình phòng trừ cho đồi chè chưa nhiễm mối: Thu dọn thực bì khô quanh gốc; trồng xen băng cây phân xanh (cốt khí, muồng) để cải tạo đất và phân tán áp lực gây hại của mối; thiết lập hố nhử mối vào đầu mùa khô (mật độ 20–30 $\text{m}^2$/hố, kích thước hố $30 \times 40 \times 40\text{ cm}$, đặt 3–4 kg cành bổi/cỏ tế khô/nứa tươi có túi nước giữ ẩm, sau 20–30 ngày mối tập trung thì phun thuốc xử lý); dùng bẫy đèn tiêu diệt mối cánh mùa vũ hóa.
  5. Quy trình cho đồi chè đã nhiễm mối: Kết hợp đào bắt tổ cục bộ cơ giới vật lý với bơm quét dịch chiết sinh học thảo mộc nồng độ 40%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu do điều kiện thực tế:

  • Địa bàn phức tạp: Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn, cây chè phân bố rải rác nên tác giả mới chỉ tập trung điều tra chi tiết tại các thôn trọng điểm du lịch và bảo tồn di sản, chưa bao quát toàn bộ diện tích rừng tự nhiên xa xôi.
  • Chưa định danh loài: Mặc dù thu thập được số lượng lớn mẫu cá thể mối tại thực địa, nhưng do hạn chế về thiết bị giải phẫu và khóa định loại chuyên sâu, tác giả chưa xác định cụ thể danh pháp khoa học từng loài mối gây hại trên thân chè Shan tuyết.
  • Thời gian theo dõi ngắn: Chuỗi số liệu thực địa thu thập trong 4 tháng (từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016), do đó các số liệu dự báo về thời gian 100% cây bị hại và cây chết mang tính chất ngoại suy mô hình toán học trong giả định điều kiện môi trường tự nhiên không biến động và không có sự can thiệp của con người.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng: giám định thành phần loài bằng hình thái học và sinh học phân tử; thử nghiệm lâm sinh diện rộng hiệu lực tiêu diệt mối của dịch chiết thảo mộc trúc đào tím – củ nâu; theo dõi diễn biến thực địa đa niên.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo phương pháp luận cho sinh viên các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Bảo vệ thực vật, Nông học trong việc thiết kế ô tiêu chuẩn ($500\text{ m}^2$), lập tuyến điều tra côn trùng hại cây thân gỗ và phương pháp điều tra phỏng vấn nông thôn.
  • Đối với cán bộ lâm nghiệp và khuyến nông: Cung cấp bộ số liệu định lượng chi tiết về mức độ xâm hại của mối tại từng thôn của xã Suối Giàng, làm căn cứ khoanh vùng nguy cấp phục vụ công tác quản lý và bảo vệ rừng chè di sản.
  • Đối với các nhà nghiên cứu bảo tồn: Phần đề xuất giải pháp kỹ thuật sinh học (dịch chiết thảo mộc trúc đào tím - củ nâu, hố bẫy mồi nhử) cung cấp gợi ý quan trọng về hướng bảo vệ thực vật hữu cơ, không để lại dư lượng hóa chất trên cây chè đặc sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức độ mối xâm hại tại thôn nào thuộc xã Suối Giàng diễn ra nghiêm trọng nhất? Thôn Giàng A có tỷ lệ chè bị nhiễm mối cao nhất. Tại thời điểm tháng 12/2016, tỷ lệ cây bị mối hại tại thôn này đạt 90,00% (54/60 cây điều tra bị hại, 5 cây chết). Đặc biệt tại ô tiêu chuẩn OTC 6 của thôn Giàng A, tỷ lệ nhiễm mối đã chạm mốc 100,00% (26/26 cây bị hại).

2. Người dân địa phương đã áp dụng những biện pháp gì để diệt mối và hiệu quả ra sao? Tại 3 thôn có kiểm tra phòng mối (Bản Mới, Giàng A, Giàng B), người dân chủ yếu áp dụng các biện pháp thủ công như: cạo phá đường mui trên thân cây, đào bắt tổ mối, rắc vôi bột và đặt hộp thức ăn đơn giản. Các phương pháp này mang lại hiệu quả rất thấp, tốn công và chỉ sau một thời gian ngắn mối lại tái xuất hiện.

3. Tác giả đề xuất chế phẩm sinh học cụ thể nào để diệt mối cho cây chè cổ thụ nhằm bảo vệ nguồn gen? Tác giả đề xuất phương pháp bão hòa tổ mối và quét đường mui bằng dịch chiết tổng hợp từ lá cây trúc đào hoa tím kết hợp với dịch chiết củ nâu ở nồng độ 40%. Phương pháp này giúp diệt mối tận gốc mà không làm ảnh hưởng đến phẩm chất búp chè sạch và môi trường sinh thái.

4. Khóa luận dự báo sau bao lâu toàn bộ số cây chè điều tra sẽ bị mối xâm hại và bị chết nếu không có can thiệp? Theo tính toán tốc độ lây lan bình quân trên 8 thôn, dự báo sau khoảng 9,53 tháng toàn bộ 100% số cây chè trong các ô điều tra sẽ bị mối xâm hại, và sau trung bình khoảng 7,53 năm (ngắn nhất là 4 năm tại thôn Giàng A, dài nhất là 10 năm tại thôn Giàng B) toàn bộ số cây chè cổ thụ bị mối xông sẽ chết hoàn toàn.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Công Nam đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng báo động về mức độ gây hại rất nặng của loài mối đối với quần thể chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Thông qua điều tra 12 ô tiêu chuẩn tại 8 thôn, nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ nhiễm mối phổ biến từ 34,29% đến 90,00% và dự báo nguy cơ suy thoái nghiêm trọng nguồn tài nguyên di sản nếu thiếu các can thiệp kịp thời. Hệ thống giải pháp phòng trừ tích hợp dựa trên chế phẩm thảo mộc tự nhiên và các biện pháp lâm sinh đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác bảo tồn gen chè Shan tuyết bền vững.