Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông nghiệp. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra sức ép lớn lên quỹ đất sản xuất nông nghiệp. Thị trấn Yên Thế là trung tâm huyện lỵ của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, được thành lập từ ngày 12 tháng 2 năm 1987, với tổng diện tích tự nhiên là 1.513,47 ha và mật độ dân số trung bình 589,33 người/km². Do yêu cầu mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các khu dân cư mới, diện tích đất nông nghiệp tại địa bàn liên tục bị thu hẹp do chuyển mục đích sang đất ở và đất chuyên dùng. Thực trạng này đòi hỏi chính quyền địa phương phải đánh giá chính xác hiện trạng, hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của từng phương thức canh tác, từ đó đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với quan điểm sinh thái học và phát triển bền vững.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hải được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Mục đích: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất định hướng sử dụng đất có hiệu quả cho thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu xác định loại hình sử dụng đất hiệu quả tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất các hướng sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của thị trấn.
- Yêu cầu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Đánh giá được sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc sản xuất nông nghiệp.
- Số liệu thu thập được phải chính xác.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm toàn bộ quỹ đất nông nghiệp của thị trấn Yên Thế; tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp; điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tập quán canh tác của cư dân địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các loại hình sử dụng đất (LUT) trên địa bàn thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014, sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng và biến động đất đai trong giai đoạn 2010 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các quan điểm lý luận về thổ nhưỡng học và quy chuẩn pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm về đất: Luận văn trích dẫn định nghĩa của nhà thổ nhưỡng học Nga V. Đôcutraiep (1846–1903) xác định đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương); kết hợp quan điểm của Viliam (1863–1939) nhấn mạnh tiêu chuẩn độ phì nhiêu là yếu tố phân biệt cơ bản giữa đất và đá mẹ.
- Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp: Dựa trên Luật Đất đai năm 2003, nhóm đất nông nghiệp (mã NNP) được chia thành: đất sản xuất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hàng năm với các công thức 3 vụ, 2 vụ, 1 vụ; đất trồng cây lâu năm); đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng); đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; và đất nông nghiệp khác.
- Quan điểm sử dụng đất bền vững theo FAO: Đảm bảo cân bằng 3 mục tiêu gồm bền vững về kinh tế (năng suất, giá trị thị trường), bền vững về môi trường (chống xói mòn, độ che phủ sinh thái an toàn trên 35%, tăng dần độ phì), và bền vững về xã hội (an ninh lương thực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông hộ).
Tác giả đã áp dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính và kinh tế nông nghiệp:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê định kỳ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Thế và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn cán bộ; kết hợp phương pháp Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua điều tra nông hộ theo phiếu khảo sát về diện tích, cơ cấu cây trồng, chi phí sản xuất, công lao động và sản lượng tiêu thụ.
- Phương pháp phân vùng nghiên cứu: Khoanh vùng các tiểu khu địa hình, thủy văn để khảo sát đặc thù canh tác.
- Phương pháp xác định đặc tính đất đai: Xác định loại đất phát sinh qua bản đồ thổ nhưỡng kết hợp thực địa; xác định thành phần cơ giới bằng phương pháp "vê giun"; xác định đặc điểm địa hình (vàn, vàn cao, vàn thấp) qua quan sát thực tế thửa đất.
- Phương pháp tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế:
- Tổng giá trị sản phẩm ($T$): $T = p \times q$ ($p$: khối lượng sản phẩm/ha/năm; $q$: đơn giá thị trường tại thời điểm tính toán).
- Thu nhập thuần ($N$): $N = T - C_{sx}$ ($C_{sx}$: chi phí sản xuất vật chất cho 1 ha/năm).
- Hiệu quả đồng vốn ($H_v$): $H_v = T / C_{sx}$.
- Giá trị ngày công lao động ($H_{Lđ}$): $H_{Lđ} = N / \text{Số công lao động/ha/năm}$.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được kiểm tra, tổng hợp và xử lý trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật về đất, đất nông nghiệp, vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp và các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội chi phối quá trình sử dụng đất. Phần này làm rõ khung lý thuyết về sử dụng đất bền vững và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo 3 tiêu chí: kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, văn bản tổng quan bức tranh sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2012 (tổng diện tích tự nhiên 33.121,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 78,83%), và số liệu cơ cấu đất của huyện Lục Yên năm 2013 (tổng diện tích 80.898,36 ha, đất nông nghiệp chiếm 69.967,31 ha tương đương 86,49%). Phần 2 cũng phân tích các căn cứ pháp lý, quy hoạch tổng thể và quan điểm chuyển dịch cơ cấu cây trồng làm tiền đề cho việc đề xuất định hướng sử dụng đất tại cấp thị trấn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này xác định địa bàn nghiên cứu là thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái; đối tượng là toàn bộ quỹ đất nông nghiệp và tiềm năng đất đai địa phương. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 5 nội dung chính: đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; đánh giá hiệu quả 3 mặt (kinh tế, xã hội, môi trường) của các loại hình sử dụng đất; lựa chọn loại hình thích hợp; và đề xuất định hướng, giải pháp sử dụng đất bền vững. Phần 3 quy định rõ ràng hệ thống công thức toán học hạch toán kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$), thang phân cấp 5 mức đánh giá (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao) và quy trình điều tra thực địa RRA, PRA kết hợp phương pháp cơ giới "vê giun" để nhận định thổ nhưỡng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu tại thị trấn Yên Thế:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Phân tích vị trí giao thông chiến lược trên tuyến Quốc lộ 70-2 và đường Đông Hồ Thác Bà; đặc điểm địa hình thung lũng xen núi đá; chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22–24°C, lượng mưa trung bình 1.200–2.200 mm/năm). Tài nguyên đất gồm 4 nhóm chính, chiếm tỷ lệ lớn nhất là nhóm đất đỏ vàng (62,78%), tiếp đến là đất dốc tụ và các loại đất khác (15,78%), đất đỏ vàng trên đá biến chất và sét (15,12%), đất feralit biến đổi do canh tác (6,32%). Về kinh tế – xã hội, dân số năm 2013 là 9.399 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 0,5%; thương mại dịch vụ có 499 hộ với mức lưu chuyển hàng hóa đạt 210 tỷ đồng; cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ tưới tiêu đã nạo vét 1.364 m³ bùn đất nhưng vẫn còn 24,9 ha lúa xuân phải thực hiện bơm tát chống hạn.
- Hiện trạng và biến động đất đai 2010 – 2013: Năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.158,18 ha (chiếm 76,52% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp là 282,20 ha (chiếm 18,65%), đất chưa sử dụng là 73,09 ha (chiếm 4,83%). Trong giai đoạn 2010 – 2013, đất nông nghiệp giảm 5,50 ha (đất sản xuất nông nghiệp giảm 4,49 ha) chuyển sang đất phi nông nghiệp phục vụ mục đích công cộng và mở rộng mặt bằng kinh doanh.
- Phân loại và mô tả các loại hình sử dụng đất (LUT): Xác định 4 LUT cây hàng năm chính gồm LUT 2L (Lúa xuân – Lúa mùa), LUT 2L-1M (Lúa xuân – Lúa mùa – Rau đông/Ngô đông), LUT 1L-2M (Ngô xuân – Lúa mùa – Ngô đông/Rau đông), LUT 2M (Ngô xuân – Ngô đông / Rau đông); bên cạnh các LUT cây lâu năm (cây ăn quả: nhãn, xoài, vải; cây lâm nghiệp: quế, keo).
- Đánh giá hiệu quả 3 mặt của các LUT: Hạch toán chi tiết chi phí, doanh thu, thu nhập thuần của từng cây trồng và từng LUT; so sánh khả năng tạo việc làm, đảm bảo an ninh lương thực và đo lường mức độ tác động môi trường (tỷ lệ che phủ, cường độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật).
- Lựa chọn định hướng và giải pháp: Xây dựng hệ thống 7 tiêu chuẩn lựa chọn LUT bền vững; đề xuất duy trì và mở rộng 3 loại hình sử dụng đất triển vọng; kiến nghị các giải pháp cụ thể về công trình thủy lợi, chuyển giao kỹ thuật giống mới và quản lý hóa chất bảo vệ thực vật.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2013
Khóa luận tổng hợp chi tiết cơ cấu đất đai của thị trấn Yên Thế năm 2013 và biến động lũy kế từ năm 2010 đến 2013:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Diện tích năm 2013 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Biến động so với năm 2010 (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.158,18 |
76,52 |
-5,50 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
382,26 |
25,25 |
-4,49 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
- |
157,94 |
10,44 |
-2,85 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
- |
52,80 |
3,49 |
-1,85 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
- |
224,32 |
14,82 |
-1,64 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
751,13 |
49,63 |
-0,68 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
- |
377,73 |
24,96 |
-0,68 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
- |
373,40 |
24,67 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
24,79 |
1,64 |
-0,33 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
282,20 |
18,65 |
+5,53 |
| 2.1 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
192,36 |
12,71 |
+3,08 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
- |
127,97 |
8,46 |
+0,68 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
- |
59,24 |
3,91 |
+2,37 |
| 2.2 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,17 |
0,01 |
+0,17 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,64 |
0,24 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
8,53 |
0,57 |
0,00 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
73,09 |
4,83 |
-0,03 |
| - |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
1.513,47 |
100,00 |
0,00 |
2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
Kết quả khảo sát nông hộ cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về hiệu quả sản xuất giữa các mô hình canh tác:
| STT |
Loại hình sử dụng đất (LUT) |
Công thức luân canh |
Giá trị sản xuất (1.000 đ/ha) |
Chi phí sản xuất (1.000 đ/ha) |
Thu nhập thuần (1.000 đ/ha) |
Hiệu quả đồng vốn (lần) |
Giá trị ngày công LĐ (1.000 đ/công) |
| 1 |
LUT 2L |
Lúa xuân – Lúa mùa |
65.602 |
30.897 |
34.705 |
2,66 |
140 |
| 2 |
LUT 2L-1M |
Lúa xuân – Lúa mùa – Rau đông |
108.396 |
47.047 |
61.349 |
Mức cao |
Rất cao |
| 3 |
LUT 1L-2M |
Ngô xuân – Lúa mùa – Ngô đông |
Trung bình |
Trung bình |
Mức cao |
Mức khá |
Mức khá |
| 4 |
LUT 2M |
Ngô xuân – Ngô đông / Rau đông |
Mức thấp |
Rất thấp |
Rất thấp |
Rất thấp |
Mức thấp |
Hiệu quả từng cây trồng riêng lẻ: Lúa xuân đạt năng suất 54,93 tạ/ha, GTSX đạt 32.969 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần đạt 17.000 nghìn đồng/ha; lúa mùa đạt thu nhập thuần 17.000 nghìn đồng/ha; ngô đông đạt thu nhập thuần 14.000 nghìn đồng/ha. Cây rau vụ đông đem lại thu nhập thuần cao nhất (26.000 nghìn đồng/ha), tuy nhiên đòi hỏi lượng vốn đầu tư và số công lao động lớn nhất.
3. Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường
- Về mặt xã hội: LUT 2L-1M và LUT 1L-2M đạt mức độ thu hút lao động và giải quyết việc làm cao nhất, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo và nâng cao thu nhập nông hộ. LUT 2L giữ vai trò then chốt nhất về bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ nhưng mức độ tạo việc làm thêm bị giới hạn do tính mùa vụ.
- Về mặt môi trường: Các công thức luân canh 3 vụ (2L-1M, 1L-2M) duy trì độ che phủ đất cao và làm đất tơi xốp hơn. Tuy nhiên, việc sản xuất lúa thâm canh tiêu tốn lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật lớn hơn nhiều so với cây màu, tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu đến vi sinh vật đất và chuỗi thức ăn sinh thái.
4. Đề xuất định hướng và giải pháp của tác giả
Tác giả đề xuất định hướng phát triển 3 loại hình sử dụng đất trọng điểm:
- LUT 2 lúa: Duy trì trên các chân đất trũng, có nguồn nước ổn định nhằm đảm bảo vững chắc an ninh lương thực.
- LUT 2 lúa – 1 màu (đặc biệt là công thức lúa xuân – lúa mùa – rau đông): Khuyến khích mở rộng tại các vùng đất vàn, vàn cao chủ động tưới tiêu nhằm tối đa hóa thu nhập kinh tế trên một đơn vị diện tích.
- LUT 1 lúa – 2 màu: Áp dụng cho các khu đồng có chế độ nước bán chủ động, hạn chế xói mòn và cải tạo dinh dưỡng đất.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Tiếp tục hoàn thiện 14 công trình thủy lợi, ưu tiên nạo vét mương tưới tiêu phục vụ 24,9 ha chân đất thường xuyên bị hạn vụ xuân; đưa các giống lúa lai, giống ngô năng suất cao (Bắc ưu, Bao thai cải tiến) vào gieo trồng; tăng cường tập huấn kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất.
5. Đóng góp của đề tài
Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa đầy đủ về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (chi phí, giá trị ngày công, hiệu quả đồng vốn) của các cây trồng nông nghiệp tại thị trấn Yên Thế năm 2013. Kết quả đánh giá phân hạng hiệu quả 3 mặt cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Thế và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2014); số liệu hạch toán chi phí và thu nhập của nông hộ chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra hồi cố vụ sản xuất năm 2013; công thức luân canh 3 vụ (LUT 2L-1M) tuy đạt hiệu quả kinh tế cao nhưng chưa được nhân rộng đồng đều do rào cản về vốn đầu tư ban đầu và trình độ thâm canh của người dân; việc đánh giá tác động môi trường mới dừng ở mức định tính qua bảng hỏi và quan sát thực địa chứ chưa phân tích các chỉ tiêu lý hóa của mẫu đất tại phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến thị trường nông sản trong chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá tính ổn định của giá nông sản; triển khai phân tích mẫu đất định kỳ nhằm đo lường chính xác mức độ tích lũy hóa chất bảo vệ thực vật và biến đổi độ phì nhiêu tại các vùng thâm canh tăng vụ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các đối tượng nghiên cứu và công tác quản lý chuyên ngành:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông học, Kinh tế nông nghiệp; cán bộ địa chính – nông nghiệp cấp xã, thị trấn; cán bộ quy hoạch thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang thực hiện đề tài đánh giá đất đai hoặc lập quy hoạch sử dụng đất vùng trung du miền núi.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp kết hợp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập dữ liệu nông hộ.
- Bộ công thức toán học hạch toán kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$) và bảng tiêu chí phân cấp 5 mức đánh giá hiệu quả kinh tế đất nông nghiệp tại Bảng 4.10, 4.11 và 4.12.
- Ma trận so sánh đồng thời 3 khía cạnh kinh tế – xã hội – môi trường làm căn cứ lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn Yên Thế năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2013 của địa phương, đất nông nghiệp (mã NNP) có diện tích 1.158,18 ha, chiếm 76,52% tổng diện tích tự nhiên của thị trấn. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 751,13 ha (49,63% tổng diện tích, gồm 377,73 ha rừng sản xuất và 373,40 ha rừng phòng hộ); đất sản xuất nông nghiệp có 382,26 ha (25,25% tổng diện tích, gồm 157,94 ha đất trồng cây hàng năm, 52,80 ha đất trồng cây hàng năm khác và 224,32 ha đất trồng cây lâu năm); còn lại 24,79 ha là đất nuôi trồng thủy sản (chiếm 1,64%).
2. Quỹ đất nông nghiệp thị trấn Yên Thế biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2013?
Từ năm 2010 đến 2013, diện tích đất nông nghiệp của thị trấn đã giảm lũy kế 5,50 ha. Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 4,49 ha (đất trồng cây hàng năm giảm 2,85 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm 1,85 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 1,64 ha); đất lâm nghiệp giảm 0,68 ha và đất nuôi trồng thủy sản giảm 0,33 ha. Toàn bộ phần diện tích suy giảm này được chuyển đổi sang nhóm đất phi nông nghiệp nhằm mở rộng đất công cộng (tăng 2,37 ha), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (tăng 0,68 ha), đất an ninh và các công trình hạ tầng khác.
3. Loại hình sử dụng đất (LUT) nào mang lại hiệu quả kinh tế và thu nhập thuần cao nhất?
Loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT 2L-1M với công thức luân canh "Lúa xuân – Lúa mùa – Rau đông". Mô hình này đạt tổng giá trị sản xuất 108.396 nghìn đồng/ha/năm, chi phí sản xuất 47.047 nghìn đồng/ha/năm và đem lại thu nhập thuần lên tới 61.349 nghìn đồng/ha/năm, cao hơn gần gấp đôi so với loại hình chuyên canh 2 vụ lúa truyền thống (LUT 2L chỉ đạt 34.705 nghìn đồng/ha/năm).
4. Tác giả đã dùng những phương pháp cụ thể nào để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ đề tài?
Tác giả đã kết hợp phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc đi thực địa quan sát, phỏng vấn cán bộ địa chính và cán bộ nông nghiệp; cùng phương pháp Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) tiếp xúc trực tiếp với các hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Yên Thế để phát phiếu điều tra nông hộ, thu thập chi tiết các chỉ tiêu về chi phí đầu vào, công lao động, sản lượng thu hoạch và giá bán nông sản thực tế năm 2013.
5. Khóa luận lựa chọn những loại hình sử dụng đất nào để định hướng phát triển bền vững cho địa phương?
Tác giả lựa chọn 3 loại hình sử dụng đất trọng điểm:
- LUT 1 (2 lúa: lúa xuân – lúa mùa): Duy trì nhằm thực hiện nhiệm vụ an ninh lương thực tại chỗ của thị trấn.
- LUT 2 (2 lúa – 1 màu: lúa xuân – lúa mùa – rau đông/ngô đông): Khuyến khích mở rộng tại các vùng đất vàn chủ động nước để tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao và giải quyết việc làm.
- LUT 3 (1 lúa – 2 màu: ngô xuân – lúa mùa – ngô đông/rau đông): Bố trí tại các khu vực đất cao hạn, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế khá, vừa giúp đất tơi xốp và hạn chế thoái hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hải đã phản ánh chân thực thực trạng quỹ đất nông nghiệp tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh chịu tác động từ quá trình phát triển đô thị giai đoạn 2010 – 2013. Thông qua việc phân tích định lượng hiệu quả kinh tế kết hợp đánh giá khía cạnh xã hội và môi trường, tác giả đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của mô hình luân canh 3 vụ (2 lúa – 1 màu) so với tập quán canh tác truyền thống. Các định hướng lựa chọn 3 loại hình sử dụng đất cùng giải pháp công trình thủy lợi và kỹ thuật canh tác đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy cho công tác quản lý và quy hoạch đất đai tại địa phương.