Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong nông nghiệp, đồng thời là nền tảng không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, tài nguyên đất nông nghiệp đang đứng trước sức ép thu hẹp diện tích và nguy cơ suy thoái độ phì nhiêu do tập quán canh tác truyền thống cùng trình độ quản lý chưa đồng bộ.

Tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, địa hình có tới 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam. Mặc dù sản lượng hàng hóa nông nghiệp của địa phương có xu hướng tăng trong những năm gần đây, nền sản xuất nông nghiệp tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức canh tác còn đơn giản, trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chưa cao, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích chưa tương xứng với tiềm năng và việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Phương Đông, TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh" do sinh viên Phạm Thị Ngoan thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi, Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ được xác định rõ ràng:

  1. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông.
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường.
  4. Đề xuất các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất đã được lựa chọn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sản xuất nông nghiệp (Land Use Types - LUT) và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu và hoàn thiện khóa luận được tiến hành từ ngày 24 tháng 02 năm 2019 đến ngày 10 tháng 05 năm 2019, sử dụng chuỗi số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2016 – 2018 và số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2005 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng các quan điểm lý thuyết nền tảng về khoa học đất và kinh tế tài nguyên đất:

  • Khái niệm về đất đai của V.V. Dokuchaev (đất là thực thể tự nhiên hình thành do tương tác phức hợp giữa đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian); quan điểm của Karl Marx về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp; và các giáo trình chuyên ngành Quản lý đất đai (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2012; Lương Văn Hinh và cs, 2003; Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).
  • Căn cứ pháp lý: Định nghĩa và phân loại đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Khung đánh giá sử dụng đất bền vững theo hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), tích hợp đồng thời ba tiêu chuẩn: bền vững về kinh tế (tối ưu hóa chi phí đầu vào và giá trị đầu ra), bền vững về xã hội (tạo việc làm, tăng giá trị ngày công lao động, đảm bảo an ninh lương thực), và bền vững về môi trường (độ che phủ, giảm thiểu xói mòn, kiểm soát hóa chất nông nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2016 – 2018 từ Ủy ban nhân dân (UBND) phường Phương Đông và các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Uông Bí; số liệu quan trắc từ Trạm khí tượng thủy văn Uông Bí.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia - PRA): Tiến hành điều tra chọn mẫu có hệ thống đối với 30 hộ nông dân tại 3 khu dân cư đại diện trên địa bàn phường. Công cụ phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin về chi phí sản xuất, công lao động, năng suất, kỹ thuật canh tác và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
  3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế: Xác định thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng:
    • Tổng giá trị sản xuất ($T$): $T = p \times q$ (với $p$ là đơn giá sản phẩm tại thời điểm 2018, $q$ là năng suất sản phẩm/ha/năm).
    • Thu nhập thuần túy ($N$): $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là chi phí sản xuất trực tiếp và trung gian).
    • Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($H_v$): $H_v = T / C_{sx}$.
    • Giá trị một ngày công lao động = $N / \text{Tổng số ngày công lao động trong năm}$.
  4. Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường: Phân cấp định tính kết hợp thang đo bán định lượng (rất cao, cao, trung bình, thấp, rất thấp) dựa trên số lượng công lao động giải quyết được, độ che phủ bảo vệ đất và tần suất/ý thức sử dụng phân hóa học, thuốc BVTV của người dân.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp, phân loại và phân tích thống kê trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh như phường Phương Đông. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại phường Phương Đông và phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp cơ sở lý luận về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp; làm rõ các yếu tố tự nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng) và kinh tế – xã hội chi phối quá trình sử dụng đất. Trình bày tổng quan hiện trạng quỹ đất thế giới (khoảng 1,5 tỷ ha đất trồng trọt đang canh tác) và Việt Nam (tổng diện tích tự nhiên 33.123,07 nghìn ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp năm 2017 chiếm 27.302,21 nghìn ha, tương đương 82,43%). Nêu rõ các quan điểm và căn cứ khoa học – thực tiễn trong định hướng bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái vùng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất nông nghiệp; thiết lập hệ thống 4 nội dung nghiên cứu tương ứng với mục tiêu đề ra. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp khảo sát nông hộ PRA (quy mô mẫu $n = 30$ hộ tại 3 khu), thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v$, giá trị ngày công) cùng tiêu chuẩn phân cấp hiệu quả xã hội và môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội

  • Vị trí và địa hình: Phường Phương Đông nằm ở phía Tây thành phố Uông Bí; 2/3 diện tích là đồi núi dốc phân hóa thành hai vùng: vùng cao phía Bắc Quốc lộ 18A và vùng thấp phía Nam Quốc lộ 18A (độ dốc cấp I từ 0–8°, độ cao 1–5m so với mực nước biển).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,8°C; độ ẩm trung bình 82%; chịu ảnh hưởng của sông Sến đổ ra sông Đá Bạc với biên độ triều lớn nhất trên 4m.
  • Tài nguyên đất đai: Toàn địa bàn có nhóm đất mặn (54,27 ha), đất phèn mặn (1.603,87 ha), đất phù sa (357,98 ha) và đất xám (413,27 ha).
  • Kinh tế – xã hội: Năm 2016, giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp đạt 59,32 tỷ đồng; tiểu thủ công nghiệp đạt 287,5 tỷ đồng; thương mại – dịch vụ đạt 380 tỷ đồng. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 75–80%; tỷ lệ hộ nghèo là 1,36% (50 hộ), hộ cận nghèo là 1,82% (67 hộ); thu nhập bình quân đạt 1.510 USD/người/năm.

2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2018

Tổng diện tích tự nhiên của phường Phương Đông năm 2018 là 2.393,22 ha. Cơ cấu phân bổ cụ thể:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.873,73 78,29
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 808,20 33,77
- Đất trồng cây hàng năm CHN 409,51 17,11
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 315,88 13,20
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 93,63 3,91
- Đất trồng cây lâu năm CLN 398,68 16,66
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 949,68 39,68
- Đất rừng sản xuất RSX 674,48 28,18
- Đất rừng phòng hộ RPH 213,48 8,92
- Đất rừng đặc dụng RDD 61,72 2,58
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 115,86 4,84
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 455,97 19,05
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 63,51 2,65
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 28,29 1,18
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 35,22 1,47
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.393,22 100,00

Biến động: Diện tích đất nông nghiệp năm 2018 giảm 25,62 ha so với năm 2017 và giảm 27,43 ha so với năm 2016, chủ yếu do chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp và giảm diện tích đất lâm nghiệp (giảm 25,54 ha).

Cây trồng chính năm 2018: Lúa mùa gieo cấy 218 ha (năng suất 47,2 tạ/ha, sản lượng 1.029 tấn); Lúa xuân 156 ha (năng suất 43,6 tạ/ha, sản lượng 680,16 tấn); Ngô 145 ha (năng suất 53,8 tạ/ha, sản lượng 780,1 tấn); Rau màu 38,5 ha (năng suất 15,5 tạ/ha, sản lượng 59,68 tấn).

3. Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT)

Khảo sát thực địa xác định 3 loại hình sử dụng đất chính với 4 kiểu canh tác:

  • LUT 1 (Chuyên lúa - 2L): Kiểu 1: Lúa xuân – Lúa mùa.
  • LUT 2 (Lúa màu - 2LM): Kiểu 2: Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô; Kiểu 3: Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông.
  • LUT 3 (Chuyên màu): Kiểu 4: Chuyên rau (luân canh các loại rau ăn lá, rau ăn quả).

Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất:

Kiểu sử dụng đất Giá trị sản xuất (GTSX) (1.000 đ/ha) Chi phí trung gian (CPTG) (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần túy (TNT) (1.000 đ/ha) Hiệu quả đồng vốn ($H_v$) (lần) Giá trị ngày công LĐ (1.000 đ/công) Đánh giá chung mức kinh tế
Lúa xuân – Lúa mùa 72.085,00 40.000,00 32.085,00 1,79 115,21 Rất thấp
Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô 99.540,00 59.206,00 40.334,00 1,68 98,98 Rất thấp
Lúa xuân – Lúa mùa – Rau đông 103.360,00 51.655,00 51.705,00 2,00 131,73 Cao
Chuyên rau 99.200,00 36.000,00 63.200,00 2,76 188,10 Rất cao

Bảng tổng hợp hiệu quả xã hội và môi trường:

Kiểu sử dụng đất Số công LĐ (công/ha/năm) Điểm công LĐ Giá trị ngày công (1.000 đ) Điểm ngày công Tổng điểm Xã hội Đánh giá Xã hội Đánh giá Môi trường
Lúa xuân – Lúa mùa 278,5 1 115,21 3 4 Trung bình Trung bình (**)
Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô 407,5 1 98,98 3 4 Trung bình Cao (***)
Lúa xuân – Lúa mùa – Rau đông 392,5 1 131,73 3 4 Trung bình Trung bình (**)
Chuyên rau 336,0 1 188,10 4 5 Cao Trung bình (**)

Phân tích tổng hợp:

  • Mô hình Chuyên rau đạt hiệu quả kinh tế cao nhất (TNT đạt 63,2 triệu đồng/ha, giá trị ngày công đạt 188,10 nghìn đồng/công, $H_v = 2,76$ lần) và hiệu quả xã hội xếp loại Cao do chu kỳ quay vòng vốn nhanh (trung bình 42 ngày/lứa rau), giải quyết tốt việc làm thường xuyên.
  • Mô hình Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông đạt hiệu quả kinh tế ở mức Cao (GTSX đạt 103,36 triệu đồng/ha, TNT đạt 51,705 triệu đồng/ha, $H_v = 2,0$ lần), vừa đảm bảo an ninh lương thực vừa tăng thu nhập.
  • Mô hình thuần lúa (Lúa xuân – Lúa mùa) và Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô cho hiệu quả kinh tế ở mức Rất thấp; trong đó mô hình lúa - ngô có chi phí trung gian quá cao (59,206 triệu đồng/ha) làm giảm hiệu quả sử dụng đồng vốn xuống 1,68 lần.
  • Về môi trường: Mô hình Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đạt mức Cao (***) nhờ duy trì độ che phủ đất tốt trong mùa đông, hạn chế xói mòn rửa trôi.

Phần 5: Kết luận và Kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện về hiện trạng đất đai, kết quả so sánh 4 kiểu sử dụng đất và đề xuất các nhóm giải pháp quy hoạch, kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hiện trạng tài nguyên đất: Xác lập bộ dữ liệu chi tiết năm 2018 của phường Phương Đông với tổng diện tích đất tự nhiên là 2.393,22 ha; đất nông nghiệp là 1.873,73 ha (78,29%), đất phi nông nghiệp là 455,97 ha (19,05%) và đất chưa sử dụng là 63,51 ha (2,65%). Trong nội bộ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế (949,68 ha), đất sản xuất nông nghiệp là 808,20 ha.
  2. Định lượng hiệu quả 4 kiểu canh tác:
    • Đã chứng minh được sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các phương thức canh tác: Thu nhập thuần túy của mô hình Chuyên rau (63,20 triệu đồng/ha) cao gấp 1,97 lần so với chuyên lúa 2 vụ (32,085 triệu đồng/ha).
    • Mô hình kết hợp Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông tạo ra giá trị sản xuất cao nhất (103,36 triệu đồng/ha) và đạt hiệu quả đồng vốn gấp 2,0 lần.
    • Mô hình Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô thu hút nhiều công lao động nhất (407,5 công/ha) nhưng giá trị một ngày công lại thấp nhất (98,98 nghìn đồng/công).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:

  • Định hướng chuyển đổi LUT: Ưu tiên nhân rộng mô hình Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông và mô hình Chuyên rau tại các chân đất vàn, vàn thấp chủ động tưới tiêu; giảm dần diện tích canh tác thuần lúa 2 vụ kém hiệu quả.
  • Giải pháp thủy lợi và hạ tầng: Hoàn thiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng, đảm bảo chủ động nguồn nước tưới tiêu để tạo điều kiện gieo trồng cây vụ đông từ tháng 9 đến tháng 12 (tránh tình trạng bỏ đất hoang sau vụ mùa).
  • Giải pháp giống và kỹ thuật: Đưa vào cơ cấu các giống lúa ngắn ngày (Khang Dân, Việt Lai 20 thời gian sinh trưởng 100–105 ngày cho vụ mùa) để kịp giải phóng quỹ đất làm rau vụ đông; đẩy mạnh ứng dụng quy trình sản xuất an toàn.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường: Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý chặt chẽ danh mục và kỹ thuật phun thuốc BVTV, xây dựng đai rừng phòng hộ ven đê chắn cát trôi và giảm thiểu xói mòn trên đất đồi dốc.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực tế tại cấp cơ sở (phường Phương Đông), xây dựng được bảng phân cấp cụ thể về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng loại hình sử dụng đất. Đây là cơ sở thực chứng giúp chính quyền phường Phương Đông và thành phố Uông Bí điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm và định hướng tái cơ cấu ngành trồng trọt.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô điều tra nông hộ trực tiếp còn khiêm tốn ($n = 30$ hộ nông dân tại 3 khu dân cư) do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (từ 24/02/2019 đến 10/05/2019). Đánh giá tác động môi trường mới dừng lại ở các chỉ tiêu định tính và quan sát tập quán sử dụng phân bón/thuốc BVTV của người dân, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích hóa lý chuyên sâu đối với chất lượng đất và nguồn nước mặt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn bộ các khu của phường; thực hiện lấy mẫu xét nghiệm định lượng dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng trong đất và nước tưới; xây dựng mô hình dự báo biến động sử dụng đất dưới tác động của quy hoạch mở rộng đô thị Uông Bí đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp học khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phương pháp đánh giá phân hạng đất đai và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT) theo phương pháp tiếp cận của FAO và phương pháp điều tra PRA.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ địa chính – nông nghiệp cấp xã/phường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế thành phố Uông Bí trong việc tham chiếu cơ cấu cây trồng, hiệu quả đồng vốn và khả năng tạo việc làm của từng kiểu sử dụng đất phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Phường Phương Đông có tổng diện tích tự nhiên là bao nhiêu và đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ như thế nào trong năm 2018?
Năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của phường Phương Đông là 2.393,22 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.873,73 ha (tương đương 78,29% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp là 455,97 ha (19,05%) và đất chưa sử dụng là 63,51 ha (2,65%).

2. Địa bàn phường Phương Đông tồn tại những loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp chính nào?
Địa phương có 3 LUT chính với 4 kiểu canh tác cụ thể:

  • LUT 1 (Chuyên lúa): Lúa xuân – Lúa mùa.
  • LUT 2 (Lúa màu): Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô; và Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông.
  • LUT 3 (Chuyên màu): Chuyên rau các loại.

3. Kiểu sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế và thu nhập thuần túy cao nhất trên 1 ha canh tác?
Kiểu sử dụng đất Chuyên rau mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với thu nhập thuần túy đạt 63.200 nghìn đồng/ha/năm, giá trị ngày công lao động đạt mức cao nhất (188,10 nghìn đồng/công) và hiệu quả sử dụng đồng vốn đạt 2,76 lần.

4. Tại sao kiểu sử dụng đất Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô có giá trị sản xuất khá cao nhưng hiệu quả kinh tế chung lại bị xếp ở mức "Rất thấp"?
Mặc dù kiểu sử dụng Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đạt tổng giá trị sản xuất 99.540 nghìn đồng/ha nhưng chi phí trung gian đầu tư quá lớn (59.206 nghìn đồng/ha), dẫn đến hiệu quả đồng vốn thấp (chỉ đạt 1,68 lần) và giá trị ngày công lao động thấp nhất trong 4 mô hình (chỉ đạt 98,98 nghìn đồng/công).

5. Đề tài đã sử dụng phương pháp khảo sát sơ cấp nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Đề tài sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo phiếu điều tra lập sẵn đối với 30 hộ nông dân tại 3 khu dân cư trên địa bàn phường Phương Đông.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngoan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí năm 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình Chuyên rau và mô hình Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông mang lại hiệu quả vượt trội về kinh tế và xã hội so với phương thức canh tác thuần lúa truyền thống. Các số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp kỹ thuật, thủy lợi được đề xuất trong công trình là căn cứ thiết thực cho công tác quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.