Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông nghiệp. Trong bối cảnh gia tăng dân số, nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng lớn cùng sức ép từ quá trình đô thị hóa làm suy giảm quỹ đất canh tác, vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất theo hướng sinh thái và bền vững trở thành yêu cầu cấp bách. Đối với Việt Nam nói chung và các địa phương vùng cao nói riêng, đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là cơ sở khoa học để tái cơ cấu sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái.
Huyện Trùng Khánh là huyện miền núi vùng cao, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm thành phố Cao Bằng 62 km theo Tỉnh lộ 206 và Quốc lộ 3. Với địa bàn miền núi bị chia cắt phức tạp, địa hình núi đá xen kẽ thung lũng và khí hậu có mùa khô hạn gay gắt trong vụ đông xuân, việc sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa (đặc biệt là phát triển cây thuốc lá và bảo tồn vùng hạt dẻ đặc sản) đòi hỏi phải có đánh giá khách quan về mặt kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đề xuất phương án chuyển đổi đất canh tác phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản cụ thể hóa thành 6 nội dung:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Khái quát công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Định hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi nghiên cứu: Quỹ đất của thị trấn Trùng Khánh và một số xã trọng điểm trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 24/02/2014 đến ngày 10/05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về đất đai, đất sản xuất nông nghiệp và các quan điểm sử dụng đất bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế và pháp luật Việt Nam. Về mặt khái niệm, tác giả tiếp cận đất đai là khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng (khí quyển, thổ nhưỡng, thực vật, động vật, tài nguyên nước, khoáng sản) và chiều ngang (địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn). Khái niệm đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp được trích dẫn theo Luật Đất đai.
Về quan điểm sử dụng đất bền vững, tác giả tổng quan quan điểm của Tổ chức Sinh thái và Môi trường thế giới, Hội nghị Môi trường toàn cầu Rio de Janeiro (tháng 6/1992), Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển, cùng các tiêu chí của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) dựa trên 3 trụ cột:
- Bền vững về kinh tế: Nâng cao sản lượng, hiệu quả kinh tế, giảm tiêu phí năng lượng, sản phẩm được thị trường chấp nhận.
- Bền vững về xã hội: Tạo việc làm, cải thiện mức sống, bình đẳng trong tiếp cận tài nguyên, bảo tồn bản sắc văn hóa nông thôn.
- Bền vững về môi trường: Bảo vệ tầng ozon, kiểm soát khí nhà kính, phòng ngừa thoái hóa đất, hạn chế xói mòn và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp.
Khung văn bản pháp luật và chính sách gồm:
- Hiến pháp; Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi 1998, 2003; Nghị định 80/CP và 87/CP về phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và khung giá đất.
- Quyết định số 1845/QĐ-BNN-CB ngày 30/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án phát triển thương mại nông lâm thủy sản đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình 661 (trồng mới 5 triệu ha rừng), Chương trình 135, Chương trình 134, Chương trình 120.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Cao Bằng: Quyết định 501/2008/QĐ-UBND (quy trình xác định giá đất), Quyết định 1287/QĐ-UBND và 57/2009/QĐ-UBND (quy chế đấu giá quyền sử dụng đất), Quyết định 1691/2008/QĐ-UBND (cấp đổi và hạn mức đất), cùng Quyết định 589/QĐ-UB của UBND huyện Trùng Khánh thành lập Hội đồng đấu giá đất.
Phương pháp nghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập và điều tra số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, tài liệu, báo cáo kiểm kê đất đai, niên giám thống kê từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, sách báo và tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp tính toán hiệu quả của các loại hình sử dụng đất:
- Hiệu quả kinh tế:
- Tổng giá trị sản phẩm: $T = p \times q$ ($q$: khối lượng sản phẩm/ha/năm; $p$: giá bán trên thị trường).
- Thu nhập thuần: $N = T - CSX$ ($CSX$: tổng chi phí sản xuất/ha/năm gồm giống, phân bón, thủy lợi phí, thuốc bảo vệ thực vật...).
- Hiệu quả đồng vốn: $H = N / CSX$.
- Giá trị ngày công lao động: $N / \text{số ngày công lao động/ha/năm}$.
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá định tính và định lượng qua mức giải quyết việc làm, giá trị ngày công, tỷ lệ giảm nghèo, đáp ứng tập quán canh tác.
- Hiệu quả môi trường: Xác định qua độ che phủ, mức độ bảo vệ và cải tạo đất, thói quen và ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Phương pháp phân cấp kinh tế: Phân 4 cấp định mức (L: Thấp, M: Trung bình, H: Cao, VH: Rất cao) đối với giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập thuần, giá trị công và hiệu quả đồng vốn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Kiểm tra, tổng hợp và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel và máy tính cầm tay.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm địa lý, tài nguyên đất đai và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại huyện Trùng Khánh. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài được làm rõ trên hai phương diện học thuật (củng cố năng lực điều tra, phân tích thông tin của sinh viên) và thực tiễn (cung cấp cơ sở khoa học để định hướng cây trồng hợp lý cho chính quyền địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Văn bản tổng kết hệ thống cơ sở lý luận về đất, đất sản xuất nông nghiệp và các nguyên tắc sử dụng đất bền vững theo FAO và các hội nghị quốc tế. Văn bản cung cấp bảng số liệu tổng quan hiện trạng sử dụng đất của 17 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2012 theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn...). Qua đó chỉ rõ tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích tự nhiên 672,5 nghìn ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 514,3 nghìn ha và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 84,0 nghìn ha, thể hiện đặc thù địa bàn rừng núi phía Bắc.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần này xác định rõ phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (từ 24/02/2014 đến 10/05/2014) tại huyện Trùng Khánh. Tác giả trình bày hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp ($T, N, H$), tiêu chí đánh giá xã hội, môi trường và bảng tiêu chuẩn phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (4 cấp: L, M, H, VH).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các mảng kết quả sau:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Trùng Khánh nằm ở tọa độ $22^\circ 40'$ đến $23^\circ 00'$ vĩ Bắc, $106^\circ 20'$ đến $106^\circ 50'$ kinh Đông; có 62 km đường biên giới giáp Trung Quốc qua 8 xã; gồm 20 đơn vị hành chính cấp xã và 1 thị trấn. Địa hình núi đá vôi cao 700 - 850 m xen kẽ thung lũng; nhiệt độ trung bình năm 20 - 22°C. Dân số năm 2011 là 53.135 người (dân tộc Tày chiếm 58%, Nùng chiếm 28%). Lao động nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo 94,61%. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm 82,12% giá trị trồng trọt, 17,04% chăn nuôi và 0,85% dịch vụ.
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 20 xã và 1 thị trấn; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ kiểm kê 2010. Đến hết năm 2011, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đạt 94% đối với đất ở đô thị (2.786 hộ/28,87 ha), 97% đất ở nông thôn (20.341 hộ/698,12 ha), 87% đất sản xuất nông nghiệp (19.235 hộ/9.791,28 ha) và 81% đất lâm nghiệp (8.337 hộ/12.947,28 ha). Năm 2012, thu từ thuế nhà đất đạt 4.105,02 triệu đồng; xử lý 41 vụ vi phạm đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2012: Tổng diện tích tự nhiên là 60.710,33 ha, gồm: đất nông nghiệp 55.092,34 ha (90,74%), đất phi nông nghiệp 4.225,59 ha (6,96%), đất chưa sử dụng 1.392,50 ha (2,29%).
- Phân tích các loại hình sử dụng đất (LUT) chính:
- LUT 2 lúa (2L): Gồm lúa đông xuân và lúa mùa, sử dụng giống Q2, Bao thai, Nhị ưu... Trà xuân muộn chiếm 90 - 95% diện tích.
- LUT 2 lúa - 1 màu (2L-1M): Lúa mùa - lúa xuân - ngô đông hoặc lúa mùa - lúa xuân - rau đông; giống ngô lai 999, K54, Q3, NK4300.
- LUT cây công nghiệp hàng năm: Sắn, mía và đặc biệt là cây thuốc lá (giống K326), xác định là cây chủ lực mũi nhọn xóa đói giảm nghèo.
- LUT cây ăn quả: Vải thiều, nhãn lồng, táo ta, mận tam hoa.
- LUT cây công nghiệp lâu năm: Cây hạt dẻ Trùng Khánh (tính đến tháng 2/2013 đạt năng suất 150 tạ/ha, sản lượng hạt 7.000 tấn; trồng mới 350 ha qua dự án QSEP và ngân sách hỗ trợ).
- LUT lâm nghiệp: Trồng rừng keo lai và thông.
- Đánh giá tổng hợp hiệu quả KTXH-MT: LUT thuốc lá, LUT hạt dẻ và LUT keo lai mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và độ che phủ, bảo vệ đất tốt nhất. Nhóm đất trồng 2 lúa đảm bảo an ninh lương thực nhưng chi phí đầu tư cao, hiệu quả đồng vốn thấp hơn.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu về hiện trạng đất đai của huyện, khẳng định vai trò của việc chuyển đổi cây trồng và đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa số liệu hiện trạng quỹ đất của huyện Trùng Khánh năm 2012 và cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng thông qua bảng tổng hợp chi tiết:
| Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Diễn giải chi tiết |
| Đất nông nghiệp |
55.092,34 |
90,74 |
Gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, thủy sản, đất nông nghiệp khác |
| Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp |
7.757,72 |
12,77 |
Đất trồng cây hàng năm 6.549,06 ha (lúa 4.293,26 ha; cỏ chăn nuôi 8,37 ha; hàng năm khác 2.247,43 ha); Đất cây lâu năm 1.208,66 ha |
| Trong đó: Đất lâm nghiệp |
47.248,27 |
77,82 |
Đất rừng sản xuất 1.718,07 ha; Đất rừng phòng hộ 45.460,13 ha; Đất rừng đặc dụng 70,01 ha |
| Trong đó: Đất nuôi trồng thủy sản |
62,80 |
0,10 |
Mặt nước nuôi trồng thủy sản |
| Trong đó: Đất nông nghiệp khác |
23,61 |
0,03 |
Các loại đất nông nghiệp phụ trợ khác |
| Đất phi nông nghiệp |
4.225,59 |
6,96 |
Đất ở 474,26 ha (nông thôn 445,34 ha, đô thị 28,92 ha); Đất chuyên dùng 2.386,90 ha; Sông suối mặt nước 1.285,77 ha; Đất khác |
| Đất chưa sử dụng |
1.392,50 |
2,29 |
Đất bằng 100,89 ha; Đất đồi núi 813,33 ha; Núi đá không có rừng 478,18 ha |
| Tổng diện tích tự nhiên |
60.710,33 |
100,00 |
Đơn vị hành chính toàn huyện Trùng Khánh năm 2012 |
Kết quả so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường giữa các loại hình sử dụng đất chính:
- Hiệu quả kinh tế: Cây thuốc lá (công nghiệp hàng năm), cây hạt dẻ (công nghiệp lâu năm) và cây keo lai (lâm nghiệp) đạt cấp rất cao (VH) về giá trị sản xuất, thu nhập thuần túy và hiệu quả sử dụng đồng vốn. Cây hạt dẻ đạt hiệu quả đồng vốn $H = 2,0$, giá trị sản xuất đạt 215.850 nghìn đồng/ha. Trong khi đó, các mô hình lúa mùa - lúa xuân - ngô đông cho giá trị ngày công và hiệu quả đồng vốn ở mức trung bình đến thấp ($H = 0,78$).
- Hiệu quả môi trường: Các loại hình rừng sản xuất, hạt dẻ và thuốc lá có tỷ lệ che phủ cao, khả năng bảo vệ và cải tạo đất tốt, ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân đạt mức cao. Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, sắn) có tỷ lệ che phủ và khả năng giữ đất ở mức thấp.
Hệ thống 7 nhóm giải pháp được tác giả đề xuất:
- Giải pháp về vốn đầu tư: Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại để mở rộng đầu tư sản xuất.
- Giải pháp về khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật thâm canh, cơ giới hóa khâu thu hoạch và chế biến nông sản.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Tiếp tục kiên cố hóa kênh mương, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng nhằm đảm bảo tưới chắc cho hơn 70% diện tích gieo trồng; mở rộng đường giao thông liên thôn, liên xã.
- Giải pháp về cơ chế chính sách trong nông nghiệp: Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Chương trình 135, 134), hỗ trợ giá giống và chính sách dồn điền đổi thửa.
- Giải pháp thị trường: Hình thành các hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản giữa doanh nghiệp và nông dân (đặc biệt đối với sản phẩm thuốc lá và hạt dẻ), hạn chế tình trạng tư thương ép giá.
- Giải pháp về giống: Tuyển chọn, phục tráng giống lúa đặc sản (nếp hương, bao thai), giống ngô lai năng suất cao và giống thuốc lá K326 sạch bệnh; nhân rộng giống hạt dẻ ghép chất lượng cao.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, nâng cao trình độ quản lý kinh tế hộ gia đình cho đồng bào Tày, Nùng.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng về quỹ đất đai, tiến độ cấp GCNQSDĐ và hiệu quả tài chính của từng loại cây trồng trên địa bàn huyện Trùng Khánh giai đoạn 2010 - 2013, làm căn cứ thực tế cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Văn bản chủ yếu khai thác nguồn số liệu thống kê thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh cùng các cơ quan hành chính liên quan. Các bảng phân tích chi phí và hiệu quả kinh tế của cây trồng chưa thể hiện rõ cỡ mẫu điều tra nông hộ ($n$), địa bàn khảo sát nông hộ thực tế và phương pháp chọn mẫu điều tra xã hội học.
- Đề tài thực hiện trong thời gian tương đối ngắn (từ cuối tháng 2/2014 đến đầu tháng 5/2014), chưa đánh giá được biến động tính chất lý - hóa học của đất canh tác qua phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi bán cấu trúc (PRA/RRA) tại các hộ gia đình ở nhiều xã vùng cao nhằm làm rõ cơ cấu chi phí lao động gia đình và thu nhập thực tế.
- Kết hợp xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai (Land Evaluation theo FAO) dựa trên các đơn vị đất đai (bản đồ đất, địa hình, tầng dày, nguồn nước) ứng dụng công nghệ GIS nhằm phân vùng chi tiết cây trồng cho từng tiểu vùng sinh thái của huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Khoa học đất và Phát triển nông thôn tham khảo về khung phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất kết hợp 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Cán bộ địa chính, cán bộ quản lý tài nguyên và kế hoạch nông nghiệp tại các huyện vùng núi phía Bắc trong việc thu thập, xử lý số liệu kiểm kê đất đai và đánh giá tiềm năng các cây trồng đặc sản (thuốc lá, hạt dẻ).
- Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Bảng tổng hợp hiện trạng cơ cấu các loại đất nông nghiệp cấp huyện (Bảng 4.2), hệ thống chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế (Bảng 4.11) và bảng đánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất (Bảng 4.13).
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên của huyện Trùng Khánh năm 2012 là bao nhiêu và cơ cấu các nhóm đất chính như thế nào?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2012 của huyện Trùng Khánh, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 60.710,33 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 55.092,34 ha (tương đương 90,74%); đất phi nông nghiệp có 4.225,59 ha (chiếm 6,96%); đất chưa sử dụng còn lại 1.392,50 ha (chiếm 2,29%).
2. Loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại huyện Trùng Khánh theo đánh giá của tác giả?
Qua phân loại và tính toán chỉ tiêu kinh tế, loại hình sử dụng đất cây công nghiệp hàng năm (đặc biệt là cây thuốc lá giống K326), cây công nghiệp lâu năm (cây hạt dẻ) và lâm nghiệp (rừng sản xuất keo lai) đạt mức hiệu quả cao nhất (xếp cấp VH - Rất cao). Cây hạt dẻ cho giá trị sản xuất đạt trên 215 triệu đồng/ha và hiệu quả đồng vốn đạt $H = 2,0$.
3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh tính đến hết năm 2011 đạt mức nào?
Tính đến hết năm 2011, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ của huyện đạt: đất ở đô thị đạt 94% (2.786 hộ với 28,87 ha); đất ở nông thôn đạt 97% (20.341 hộ với 698,12 ha); đất sản xuất nông nghiệp đạt 87% (19.235 hộ với 9.791,28 ha); và đất lâm nghiệp đạt 81% (8.337 hộ với 12.947,28 ha).
4. Dân cư và lao động tại huyện Trùng Khánh có đặc điểm gì tác động trực tiếp đến sử dụng đất nông nghiệp?
Dân số huyện năm 2011 có 53.135 người, chủ yếu là dân tộc Tày (58%) và Nùng (28%). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 40.380 người, trong đó lao động làm việc trong khu vực nông - lâm nghiệp chiếm tới 94,61%. Phần lớn lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, dẫn đến việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mông Khánh Tùng đã phản ánh chi tiết hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2013. Bằng việc phân tích số liệu thống kê thứ cấp kết hợp các công thức tính toán hiệu quả kinh tế, đề tài đã chỉ rõ ưu thế nổi trội của các mô hình trồng thuốc lá, cây hạt dẻ và rừng keo lai so với các mô hình trồng lúa truyền thống. Các nhóm giải pháp về vốn, giống, hạ tầng thủy lợi và thị trường được đề xuất phù hợp với thực trạng địa phương, đóng góp tài liệu thực tiễn cho công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Trùng Khánh.