Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn giữ vị trí cốt lõi khi vừa là nguồn tạo thu nhập chính, vừa đóng vai trò cung ứng vốn phục vụ nền kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động này cũng chứa đựng mức độ rủi ro cao nhất đối với sự tồn tại và ổn định của các ngân hàng thương mại. Xu hướng tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng áp lực cạnh tranh, khiến nhiều doanh nghiệp và cá nhân đối mặt với nguy cơ thua lỗ hoặc mất khả năng thanh toán, trực tiếp làm phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình (SCB Tân Bình) từng là đơn vị có quy mô hoạt động tín dụng sôi nổi. Bước vào giai đoạn 2020 – 2022, chi nhánh chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và đặc biệt là sự kiện Ngân hàng TMCP Sài Gòn bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào diện Kiểm soát đặc biệt từ cuối năm 2022. Trước yêu cầu tạm ngừng các hoạt động cấp tín dụng thông thường để ưu tiên an toàn hoạt động, công tác kiểm soát rủi ro, phân loại nợ và thu hồi nợ trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu tại chi nhánh.

Đề án xác định mục tiêu tổng quát là phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro, nâng cao tính an toàn trong hoạt động của đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 5 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  2. Xác định hệ thống các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị phòng ngừa rủi ro tín dụng phù hợp với điều kiện thực tế tại SCB Tân Bình.

Đối tượng nghiên cứu của đề án là hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu đo lường và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế tại chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2022, đồng thời cập nhật các định hướng quản trị đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, đề án tiếp cận rủi ro tín dụng qua các định nghĩa của Anthony Saunders (2007), Timothy W. Koch (2006), Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) và Thông tư 46/2016/TT-NHNN. Theo đó, rủi ro tín dụng được hiểu là nguy cơ tổn thất tài chính tiềm năng khi bên vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đúng hạn, đầy đủ nghĩa vụ trả gốc và lãi theo hợp đồng cấp tín dụng.

Đề án áp dụng khung phân loại rủi ro tín dụng theo Bùi Diệu Anh (2013), chia rủi ro theo hai tiêu chí:

  • Theo nguyên nhân phát sinh: Rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ), rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung) và rủi ro tác nghiệp.
  • Theo khả năng trả nợ: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn, rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro tín dụng ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết, tài trợ thương mại, tín dụng thuê mua).

Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng được tổng hợp từ các nghiên cứu của Messai & Jouini (2013), Chapman & cs (1940), Trương Đông Lộc & Nguyễn Thị Tuyết (2011), Phạm Thái Hà (2017), Hồ Thị Thu Hương (2020), Bùi Hữu Phước & cs (2018). Các nhân tố này được phân định thành nhóm vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, chu kỳ kinh tế) và nhóm vi mô (quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động, chính sách trích lập dự phòng, tốc độ tăng trưởng tín dụng).

Hệ thống chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng được xây dựng trên cơ sở lý thuyết của Nguyễn Văn Tiến (2020) và quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

  • Tỷ lệ nợ xấu = $\frac{\text{Tổng nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức an toàn chuẩn dưới 3%).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn = $\frac{\text{Tổng dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức an toàn chuẩn dưới 5%).
  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = $\frac{\text{Mức trích lập dự phòng}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$.
  • Tỷ lệ thu hồi nợ = $\frac{\text{Tổng số tiền thu hồi được}}{\text{Tổng số tiền nợ}} \times 100%$.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả. Tác giả thu thập tài liệu lý luận, văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ; tiến hành quan sát trực tiếp quy trình cấp tín dụng, thẩm định và xử lý nợ; đồng thời tổng hợp, phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo quản lý rủi ro do Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình cung cấp trong giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, phân loại và tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế. Nguyên nhân gây rủi ro được phân tích rõ ở cả hai khía cạnh:

  • Nguyên nhân khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô, suy thoái, lạm phát, thiên tai, dịch bệnh làm sụt giảm nguồn thu của khách hàng vay vốn.
  • Nguyên nhân chủ quan: Bắt nguồn từ khách hàng (thiếu thiện chí trả nợ, sử dụng vốn sai mục đích, gian lận thông tin) và từ nội bộ ngân hàng (thẩm định sơ sài, chính sách cho vay lỏng lẻo, cán bộ tín dụng thiếu năng lực hoặc chạy theo chỉ tiêu doanh số, công tác kiểm tra sau giải ngân mang tính hình thức).

Chương 1 cũng tổng kết các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng phổ biến của các ngân hàng thương mại, bao gồm: hoàn thiện quy chế nội bộ, áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng, thẩm định khách hàng, phân tán rủi ro danh mục, quản lý chặt chẽ tài sản bảo đảm, mua bảo hiểm khoản vay, trích lập dự phòng định kỳ và tăng cường chia sẻ thông tin tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).

Chương 2: Thực trạng nghiên cứu rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại SCB Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên khung pháp lý quốc gia (Luật Các TCTD số 47/2010/QH12, Luật sửa đổi số 17/2017/QH14, Luật số 32/2024/QH15; Thông tư 11/2021/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN, Thông tư 13/2021/TT-NHNN, Thông tư 15/2023/TT-NHNN) và các quy định nội bộ của SCB (Quyết định 123/2019/QĐ-SCB-TGĐ, Quyết định 10/2021/QĐ-SCB-HĐQT, Quyết định 05/2024/QĐ-SCB-HĐQT).

Bảng 1: Cơ cấu dư nợ cho vay theo từng loại hình tại SCB Tân Bình (Đơn vị: Triệu đồng)

Loại hình cho vay Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Vay cầm cố Sổ tiết kiệm ngắn hạn 111.467 34.697 27.185
Vay thông thường dài hạn 329.820 160.816 139.708
Vay thông thường trung hạn 38.713 4.657 3.694
Vay thông thường ngắn hạn 12.757 3.550 50
Vay Covid-19 thông thường dài hạn 31.924 5.048 3.051
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738

Bảng 2: Phân loại nợ và tỷ lệ nợ xấu tại SCB Tân Bình (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu phân loại nợ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 507.989 167.976 154.602
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 35.826 41.193 8.231
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 4.058 3.578 6.009
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 4.675 0 1.545
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 4.057 1.070 6.352
Tổng nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5) 12.790 4.648 13.905
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,30% 2,17% 7,87%

Bảng 3: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại SCB Tân Bình (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738
Mức trích lập dự phòng rủi ro 4.617 1.536 6.570
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) 0,83% 0,72% 3,72%

Số liệu cho thấy tổng dư nợ tại SCB Tân Bình sụt giảm mạnh từ 556.605 triệu đồng năm 2020 xuống còn 176.738 triệu đồng năm 2022 (giảm 68,25%). Tỷ lệ nợ quá hạn tăng vọt từ 8,73% (năm 2020) lên đỉnh điểm 21,44% (năm 2021), sau đó giảm về mức 12,52% vào năm 2022. Đến năm 2022, nợ xấu tăng lên 13.905 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 7,87%, vượt xa ngưỡng an toàn chuẩn. Mức trích lập dự phòng tăng lên 6.570 triệu đồng, chiếm 3,72% tổng dư nợ.

Về công tác thu hồi nợ năm 2022, chi nhánh thu hồi được khoảng 15.000 triệu đồng dư nợ, trong đó: nợ nhóm 2 thu hồi 1.148 triệu đồng (tăng 109,5% so với 2021), nợ nhóm 3 thu hồi 4.266 triệu đồng (tăng 7,84%), nợ nhóm 4 thu hồi 1.371 triệu đồng (giảm 26,88%) và nợ nhóm 5 thu hồi 498 triệu đồng (giảm 63,2%).

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã triển khai bao gồm: giám sát điều kiện sau giải ngân, định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ, tái tục bảo hiểm tài sản, khởi kiện qua Trọng tài thương mại/Thi hành án và trình phương án miễn giảm lãi để hỗ trợ khách hàng tất toán khoản nợ.

Bên cạnh các ưu điểm như duy trì liên lạc với khách hàng và quy trình quản lý nợ rõ ràng, đề án chỉ ra 6 nhược điểm lớn:

  1. Thiếu hụt nhân sự sau khi SCB bị kiểm soát đặc biệt, dẫn đến công tác kiểm tra định kỳ bị tồn đọng và phân bổ tệp khách hàng không đồng đều.
  2. Thiếu sự phối hợp linh hoạt giữa các phòng ban Hội sở và chi nhánh, thời gian phản hồi kéo dài.
  3. Chính sách miễn giảm lãi chưa linh hoạt, khiến nhiều khách hàng có thiện chí nhưng khó khăn tài chính không thể tất toán nợ.
  4. Việc tiếp cận và đôn đốc các khoản nợ nhóm 5 gặp bế tắc khi khách hàng trốn tránh hoặc rời nơi cư trú.
  5. Chi nhánh chưa có nhân sự chuyên trách hỗ trợ xử lý nợ phức tạp tại chỗ.
  6. Cán bộ tín dụng trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế, quy trình kiểm tra kiểm soát trước và sau vay có lúc còn mang tính hình thức.

Chương 3: Định hướng phát triển của SCB về tín dụng và các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình

Chương này trình bày định hướng chiến lược của SCB: tập trung tái cấu trúc tổ chức theo hướng tinh gọn, kiểm soát chặt chẽ an toàn vốn, ưu tiên xử lý nợ xấu và thu hồi tài sản bảo đảm, mục tiêu đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3%, ổn định thanh khoản để đảm bảo quyền lợi người gửi tiền trong giai đoạn 2024 – 2025.

Đối với SCB Tân Bình, định hướng đặt ra là kiện toàn quy trình vận hành, nâng cao chất lượng thẩm định và thu hồi nợ nhằm từng bước ổn định hoạt động kinh doanh.

Các giải pháp đề xuất tập trung vào:

  • Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng và đánh giá khách hàng vay vốn.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi giải ngân.
  • Đẩy mạnh công tác phân loại nợ, xử lý tài sản bảo đảm và chủ động phối hợp với cơ quan Thi hành án.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng xử lý nợ cho cán bộ tín dụng.
  • Cải tiến cơ chế phối hợp giữa chi nhánh và các phòng ban chức năng tại Hội sở để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xử lý nợ.

Kết quả và đóng góp

Đề án phản ánh thực trạng tín dụng tại SCB Tân Bình trong một giai đoạn biến động đặc thù của hệ thống ngân hàng:

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính về quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng của SCB Tân Bình trong 3 năm (2020 – 2022).
  • Đo lường chính xác các chỉ báo rủi ro: tỷ lệ nợ xấu tăng lên mức 7,87% vào năm 2022; tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức cao (21,44% năm 2021 và 12,52% năm 2022); tỷ lệ trích lập dự phòng tăng lên 3,72% năm 2022.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế phát sinh trong quản lý nợ tại đơn vị cơ sở khi ngân hàng rơi vào trạng thái kiểm soát đặc biệt (thiếu nhân sự, vướng mắc pháp lý, tâm lý khách hàng suy giảm niềm tin).
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của chi nhánh, tập trung vào công tác xử lý nợ và quản lý tài sản bảo đảm thay vì mở rộng tín dụng dàn trải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài thu thập số liệu trong phạm vi một chi nhánh (SCB Tân Bình) giai đoạn 2020 – 2022. Kể từ cuối năm 2022, SCB tạm dừng giải ngân các khoản vay mới, do đó đề án chưa thể đánh giá hiệu quả của các sản phẩm tín dụng mới. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (PD, LGD).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả công tác tái cơ cấu và xử lý nợ xấu tại toàn hệ thống SCB sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt; ứng dụng các mô hình định lượng tiên tiến trong việc xếp hạng tín dụng nội bộ khi hoạt động cấp tín dụng được khôi phục.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro khi nghiên cứu về quản lý nợ quá hạn và nợ xấu trong bối cảnh ngân hàng thương mại gặp khủng hoảng hoạt động. Đồng thời, các phân tích về quy trình kiểm tra sau giải ngân, biện pháp phối hợp xử lý tài sản bảo đảm và thủ tục khởi kiện qua Trọng tài/Thi hành án cung cấp kinh nghiệm thực tế cho cán bộ tín dụng và cán bộ xử lý nợ tại các tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dư nợ cho vay tại SCB Tân Bình biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng dư nợ giảm liên tục qua các năm: đạt 556.605 triệu đồng năm 2020, giảm xuống 213.817 triệu đồng năm 2021 (giảm 61,59%) và còn 176.738 triệu đồng năm 2022 (giảm 17,34% so với năm 2021). Nguyên nhân do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và việc SCB tạm ngừng giải ngân cho vay từ cuối năm 2022.

2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại SCB Tân Bình thay đổi ra sao qua 3 năm? Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 8,73% (năm 2020) lên 21,44% (năm 2021), sau đó giảm về 12,52% (năm 2022). Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 2,30% năm 2020 và 2,17% năm 2021, nhưng tăng mạnh lên 7,87% vào năm 2022 do nhiều khoản nợ chuyển sang nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn đạt 6.352 triệu đồng).

3. Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh năm 2022 là bao nhiêu? Năm 2022, chi nhánh thực hiện trích lập dự phòng rủi ro 6.570 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ dự phòng 3,72% trên tổng dư nợ, tăng gấp hơn 4 lần so với mức trích lập 1.536 triệu đồng (tỷ lệ 0,72%) của năm 2021.

4. Kết quả thu hồi nợ xấu và nợ quá hạn của SCB Tân Bình trong năm 2022 đạt mức nào? Tổng dư nợ thu hồi năm 2022 đạt khoảng 15.000 triệu đồng. Trong đó, thu hồi nợ nhóm 2 đạt 1.148 triệu đồng (tăng 109,5%), nợ nhóm 3 đạt 4.266 triệu đồng (tăng 7,84%), nợ nhóm 4 đạt 1.371 triệu đồng (giảm 26,88%) và nợ nhóm 5 đạt 498 triệu đồng (giảm 63,2% so với 2021).

5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình? Nguyên nhân gồm: sự sụt giảm nhân sự sau sự kiện kiểm soát đặc biệt; sự phối hợp giữa Hội sở và chi nhánh còn chậm trễ; chính sách miễn giảm lãi chưa linh hoạt; khó khăn trong việc tiếp cận các khách hàng nợ nhóm 5; đội ngũ cán bộ tín dụng trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế trong phân tích và thẩm định hồ sơ phức tạp.

Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu thực tế cho thấy sự sụt giảm mạnh về quy mô tín dụng cùng với sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu lên mức 7,87% vào năm 2022 dưới tác động kép của dịch bệnh và biến cố kiểm soát đặc biệt. Các nhóm giải pháp do đề án đề xuất tập trung vào việc kiện toàn nhân sự, hoàn thiện công tác giám sát sau vay và tháo gỡ các vướng mắc trong xử lý tài sản bảo đảm, cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro và thu hồi nợ tại chi nhánh.