Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp thuốc lá là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù, mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động, nhưng đồng thời chịu sự kiểm soát chặt chẽ do những tác động tiêu cực đối với sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, thói quen tiêu dùng thuốc lá vẫn tồn tại ở mức cao trong khi chính sách nhà nước ngày càng thắt chặt việc quảng cáo, tiêu dùng và gia tăng các sắc thuế tiêu thụ đặc biệt. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thuốc lá nội địa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn nước ngoài và tình trạng thuốc lá nhập lậu diễn biến phức tạp. Là doanh nghiệp nòng cốt trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn đứng trước yêu cầu phải xây dựng định hướng phát triển thị trường phù hợp nhằm cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và trách nhiệm xã hội.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị My Ny xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ và phát triển thị trường sản phẩm của Công ty Thuốc lá Sài Gòn giai đoạn 2009 - 2011; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế này.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc lá Sài Gòn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc lá Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Sài Gòn cùng hệ thống mạng lưới phân phối tiêu thụ trên các khu vực thị trường miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011, cùng các định hướng kế hoạch cho năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế học và quản trị kinh doanh căn bản làm nền tảng phân tích:

  • Khái niệm và phân loại thị trường: Tiếp cận thị trường theo quan điểm cổ điển, quan điểm của Karl Marx (thị trường gắn liền với phân công lao động xã hội) và quan điểm Marketing hiện đại (tập hợp khách hàng hiện tại và tiềm năng có cùng nhu cầu, có khả năng thanh toán). Phân loại thị trường theo mức độ cạnh tranh (hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền), theo địa lý (trong nước, quốc tế), mục đích sử dụng (tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng) và sự phát triển (thị trường truyền thống, thị trường tiềm năng).
  • Chức năng và vai trò của thị trường: Bốn chức năng cơ bản gồm chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện giá trị, chức năng điều tiết/kích thích và chức năng thông tin. Vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, điều tiết lưu thông hàng hóa và phản ánh thế lực thương trường.
  • Các chiến lược phát triển thị trường theo ma trận sản phẩm - thị trường: Chiến lược thâm nhập thị trường (sản phẩm hiện tại - thị trường hiện tại), chiến lược phát triển thị trường (sản phẩm hiện tại - thị trường mới), chiến lược phát triển sản phẩm (sản phẩm mới - thị trường hiện tại) và chiến lược đa dạng hóa.
  • Các chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển thị trường: Thị phần (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối), sản lượng tiêu thụ, tổng doanh thu ($TR = \sum P_{ij} \times Q_{ij}$) và chỉ tiêu lợi nhuận.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, kinh tế vĩ mô, đặc điểm dân số, hành vi khách hàng, áp lực đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, chính quyền địa phương) và nhóm nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực, tiềm lực vốn, trình độ kỹ thuật - công nghệ, cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp kinh tế, hệ thống hóa và khái quát hóa dữ liệu.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của sản lượng, doanh thu và cơ cấu thị phần.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Thị trường, Phòng Kế hoạch Vật tư và Phòng Tài chính Kế toán của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn giai đoạn 2009 - 2011.
  • Dữ liệu ngành từ Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba), Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam, Bộ Công Thương.
  • Các số liệu thống kê kinh tế vĩ mô, số liệu dân số và các báo cáo dịch tễ học từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý luận về thị trường của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng bức tranh toàn diện về mặt lý luận liên quan đến thị trường và hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của thị trường thông qua các góc nhìn kinh tế học, đồng thời phân tích sâu bốn chức năng cốt lõi: thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm; thực hiện giá trị qua hành vi trao đổi; điều tiết và kích thích sản xuất kinh doanh; cung cấp luồng thông tin phản hồi từ người tiêu dùng đến nhà sản xuất.

Về nội dung phát triển thị trường, chương này phân định rõ các hình thức mở rộng theo chiều rộng (khai thác thị trường địa lý mới, nhóm khách hàng mới) và mở rộng theo chiều sâu (tăng mức độ thâm nhập tại thị trường hiện có thông qua chính sách giá, sản phẩm, phân phối và xúc tiến). Tác giả tổng hợp các biện pháp thu hút khách hàng dựa trên tâm lý học, xã hội học, marketing; các biện pháp ứng xử với đối thủ cạnh tranh (liên doanh, dung hòa, khử bỏ, né tránh); cùng các biện pháp nội bộ nhằm nâng cao năng lực nhân sự và uy tín thương hiệu. Hệ thống tiêu chí đo lường định lượng bao gồm thị phần, sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận được thiết lập làm khung tham chiếu cho phần phân tích thực trạng.

Chương 2: Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn (tiền thân là Hãng thuốc lá M.C thành lập năm 1929). Vốn điều lệ của công ty đạt 514 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2009 - 2011 và cơ cấu phân phối:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Tổng sản lượng (triệu bao) 1.488,399 1.559,421 1.703,910 +4,77% +9,27%
- Đầu lọc bao cứng 583,320 584,162 657,600 +0,14% +12,57%
- Đầu lọc bao mềm 401,951 350,609 389,133 -12,77% +10,99%
- Thuốc không đầu lọc 16,792 12,853 12,388 -23,46% -3,62%
- Nhãn quốc tế 79,456 68,830 59,177 -13,37% -14,02%
- Thuốc xuất khẩu 406,880 542,967 585,612 +33,45% +7,85%
Doanh thu thuốc lá bao (tỷ đồng) 6.495,668 6.732,268 7.442,461 +3,64% +10,55%
Lợi nhuận phát sinh (tỷ đồng) 115,856 59,478 75,721 -48,66% +27,31%
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 2.021,028 2.414,488 2.460,537 +19,47% +1,92%

Về cơ cấu tiêu thụ theo sản phẩm, dòng thuốc lá đầu lọc bao cứng chiếm tỷ trọng cao nhất (38,59% năm 2011), tiếp đến là thuốc xuất khẩu (34,37%) và đầu lọc bao mềm (22,84%). Thuốc lá không đầu lọc giảm dần, chỉ còn chiếm 0,73%.

Về cơ cấu địa lý, hoạt động tiêu thụ có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền:

Khu vực địa lý Tỷ trọng năm 2009 (%) Tỷ trọng năm 2010 (%) Tỷ trọng năm 2011 (%)
Miền Nam 77,61% 82,78% 85,65%
Miền Bắc 16,91% 12,25% 9,73%
Miền Trung 5,48% 4,97% 4,62%
Tổng cộng 100% 100% 100%

Thị trường miền Nam là địa bàn trọng điểm, duy trì mức tăng trưởng ổn định. Ngược lại, thị phần tại miền Bắc và miền Trung có xu hướng suy giảm liên tục qua 3 năm. Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do công ty chưa nắm bắt sâu sắc thị hiếu, thói quen tiêu dùng thuốc lá quấn/thuốc lào của người dân phía Bắc, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu địa phương và sự suy yếu trong công tác phát triển kênh phân phối tại các tỉnh như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa.

Chương này cũng phân tích bối cảnh ngành thuốc lá Việt Nam với tổng sản lượng tiêu thụ toàn quốc đạt khoảng 95 tỷ điếu (tương đương 4,1 tỷ bao), trong đó thuốc lá điếu nhập lậu chiếm 20 - 22% thị phần (khoảng 16 tỷ điếu, tập trung chủ yếu là hai nhãn hiệu Jet và Hero). Thị phần tuyệt đối của Công ty Thuốc lá Sài Gòn năm 2011 đạt khoảng 42% toàn ngành và chiếm 56% sản lượng của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn

Dựa trên mục tiêu năm 2012 của công ty (sản lượng 1.516 triệu bao, doanh thu 7.694 tỷ đồng, nộp ngân sách 2.852 tỷ đồng, lợi nhuận 68 tỷ đồng), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh tổ chức công tác nghiên cứu thị trường: Tăng cường vai trò tham mưu của Phòng Thị trường, thực hiện khảo sát định kỳ về sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng theo từng vùng miền, theo dõi động thái cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa và tình hình thuốc lá nhập lậu.
  2. Hoàn thiện hệ thống và mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm: Củng cố mạng lưới 108 đại lý cấp 1 tại 64 tỉnh thành theo nguyên tắc "trực tuyến đa kênh"; tăng cường phối hợp và hỗ trợ cho 3 chi nhánh đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ; rà soát, thiết lập lại các kênh tiêu thụ tại những địa bàn đang bị sụt giảm sản lượng (khu vực miền Bắc và miền Trung).
  3. Tăng cường cải thiện và ứng dụng khoa học công nghệ: Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị hiện đại tại cơ sở mới (KCN Vĩnh Lộc), cải tiến bao bì, quy chuẩn hóa chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 nhằm giảm hao hụt nguyên liệu và hạ giá thành sản xuất.
  4. Cải thiện và ổn định nguồn thu mua nguyên vật liệu trong nước: Chủ động ký kết hợp đồng đầu tư và bao tiêu sản phẩm với các hộ nông dân trồng cây thuốc lá, giảm phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định trước biến động giá cả vật tư.
  5. Hoàn thiện chiến lược cho sản phẩm trung và cao cấp: Tái cấu trúc danh mục sản phẩm, duy trì sản lượng phân khúc phổ thông để giữ khách hàng truyền thống, đồng thời đầu tư quảng bá các dòng sản phẩm trung và cao cấp (Sài Gòn Classic, Cotab, Vitab) để gia tăng tỷ suất lợi nhuận.

Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng: tăng cường các biện pháp kiểm soát và xử lý nghiêm nạn buôn lậu thuốc lá qua biên giới; sớm hoàn thiện quy hoạch hệ thống mạng lưới bán buôn thuốc lá theo Nghị định 119/2007/NĐ-CP; có lộ trình điều chỉnh thuế hợp lý để doanh nghiệp nội địa kịp thời chuyển đổi cơ cấu sản phẩm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phản ánh chi tiết các chỉ số sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc lá Sài Gòn từ năm 2009 đến năm 2011: sản lượng tiêu thụ tăng từ 1.488,399 triệu bao lên 1.703,910 triệu bao; tổng doanh thu tăng từ 6.495,668 tỷ đồng lên 7.442,461 tỷ đồng; nộp ngân sách năm 2011 đạt 2.460,537 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối trong cơ cấu thị trường tiêu thụ theo địa lý: miền Nam chiếm áp đảo với 85,65% sản lượng tiêu thụ năm 2011, trong khi miền Bắc sụt giảm từ 16,91% (2009) xuống 9,73% (2011) và miền Trung giảm từ 5,48% xuống 4,62%.
  • Phân tích cơ cấu sản phẩm theo xu hướng dịch chuyển: dòng sản phẩm đầu lọc bao cứng chiếm ưu thế (38,59%) và xuất khẩu phát triển mạnh (34,37%), phản ánh nhu cầu chuyển dịch từ thuốc lá cấp thấp sang các dòng sản phẩm cao cấp hơn.
  • Đánh giá tác động tiêu cực của tình trạng thuốc lá nhập lậu (chiếm 20 - 22% thị phần cả nước, riêng TP.HCM chiếm 53% và Nam Bộ chiếm 37%) đến thị phần của các doanh nghiệp hợp pháp.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty Thuốc lá Sài Gòn trong giai đoạn chuyển đổi hoạt động sang địa điểm mới tại KCN Vĩnh Lộc, giúp lãnh đạo doanh nghiệp và Phòng Thị trường có thêm cơ sở dữ liệu để hoàn thiện chính sách phân phối, tái cơ cấu sản phẩm và quản lý hệ thống đại lý trên phạm vi toàn quốc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian 3 năm (2009 - 2011), chưa có điều kiện phân tích chuỗi số liệu dài hơn để đánh giá các chu kỳ kinh tế phức tạp.
  • Phương pháp phân tích: Chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của phòng ban; chưa tiến hành các cuộc khảo sát điều tra xã hội học quy mô lớn trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng trên từng phân khúc thị trường.
  • Bối cảnh chính sách thay đổi: Nghiên cứu được thực hiện vào thời điểm dự thảo Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá đang được chuẩn bị thông qua (năm 2012) và các quy hoạch mạng lưới kinh doanh theo Nghị định 119/2007/NĐ-CP đang trong quá trình điều chỉnh, do đó một số phân tích chính sách mang tính thời điểm.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi người tiêu dùng đối với từng phân khúc thuốc lá cụ thể, hoặc đánh giá tác động định lượng của chính sách tăng thuế tiêu thụ đặc biệt lên độ co giãn của cầu thuốc lá nội địa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại và Marketing khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị kênh phân phối, chiến lược phát triển thị trường và phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Cán bộ làm việc trong ngành công nghiệp thuốc lá, chuyên viên phòng kế hoạch - thị trường tại các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đặc thù cần tham khảo kinh nghiệm tổ chức hệ thống đại lý đa cấp và xử lý bài toán cạnh tranh với hàng nhập lậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế và thị phần của Công ty Thuốc lá Sài Gòn trên thị trường thuốc lá Việt Nam năm 2011 như thế nào?
Năm 2011, sản lượng tiêu thụ của công ty đạt 1.703,910 triệu bao trên tổng số 4,1 tỷ bao của toàn ngành, chiếm thị phần tuyệt đối khoảng 42% cả nước và chiếm 56% tổng sản lượng của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.

2. Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty theo khu vực địa lý trong giai đoạn 2009 - 2011 biến động ra sao?
Thị trường miền Nam tăng dần tỷ trọng từ 77,61% (năm 2009) lên 82,78% (năm 2010) và đạt 85,65% (năm 2011). Ngược lại, thị trường miền Bắc sụt giảm từ 16,91% xuống 9,73% và thị trường miền Trung giảm từ 5,48% xuống còn 4,62% trong cùng giai đoạn.

3. Đâu là các dòng sản phẩm đóng góp tỷ trọng sản lượng lớn nhất của công ty năm 2011?
Dòng sản phẩm thuốc lá đầu lọc bao cứng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,59% (657,600 triệu bao), theo sau là thuốc lá xuất khẩu chiếm 34,37% (585,612 triệu bao) và thuốc lá đầu lọc bao mềm chiếm 22,84% (389,133 triệu bao).

4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển thị trường tiêu thụ của công ty?
Năm nhóm giải pháp bao gồm: (1) Đẩy mạnh tổ chức nghiên cứu thị trường; (2) Hoàn thiện hệ thống mạng lưới phân phối; (3) Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và tiết giảm chi phí; (4) Cải thiện và ổn định nguồn thu mua nguyên liệu trong nước; (5) Hoàn thiện chiến lược cho dòng sản phẩm trung và cao cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị My Ny đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển thị trường và phản ánh thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn giai đoạn 2009 - 2011. Công trình chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, sản lượng nhưng đồng thời chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng về sự mất cân đối thị phần địa lý giữa miền Nam và các tỉnh phía Bắc, miền Trung. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng có tính gắn kết với thực tiễn hoạt động của công ty, đóng góp tư liệu thực tế có giá trị cho chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp.