Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được hình thành trong bối cảnh cuộc khủng hoảng năng lượng và sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng hóa thạch truyền thống như than đá, dầu mỏ, đòi hỏi các giải pháp sử dụng nguồn năng lượng tái tạo thay thế, trong đó năng lượng mặt trời là lĩnh vực có triển vọng cao. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng thiết bị tiết kiệm điện gia tăng nhanh chóng, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội – nơi có quy mô dân số trên 6 triệu người và thu nhập bình quân đầu người đạt 2.257 USD/người/năm (thời điểm năm 2012), tạo ra dung lượng thị trường tiêu thụ tiềm năng cho các sản phẩm nhiệt mặt trời.

Tuy nhiên, tại đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ, hoạt động mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ dòng sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời "Ánh Dương" đang gặp phải những rào cản thực tiễn:

  • Mặt hàng máy nước nóng năng lượng mặt trời mang tính chu kỳ tiêu dùng và công nghệ mới, trong khi hệ thống thu thập thông tin về nhu cầu và thị hiếu khách hàng của công ty còn chậm, thiếu tính thường xuyên.
  • Chi phí khảo sát và điều tra thị trường ở mức cao, đối lập với chính sách cắt giảm tối đa các chi phí ngoài kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế biến động.
  • Mạng lưới thị trường trải rộng trên quy mô toàn quốc nhưng phân bổ không đồng đều giữa các vùng miền, công ty chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có.

Tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể cần giải quyết trong văn bản:

  1. Thực tế về tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ trong giai đoạn 2011 – 2013 diễn biến như thế nào?
  2. Những nhân tố tác động, mức độ tác động của các nhân tố đó đến tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ trong giai đoạn 2011 – 2013?
  3. Căn cứ vào thực trạng tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, công ty cần đưa ra những giải pháp, kiến nghị gì để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thương mại và các nhân tố ảnh hưởng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ và các chính sách phát triển thị trường sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của công ty giai đoạn 2011 – 2013; chỉ rõ các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân.
    3. Xây dựng phương hướng và đề xuất các giải pháp khả thi, cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời tại thị trường nội địa Việt Nam, tập trung trọng điểm vào thị trường Hà Nội và các đô thị lớn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập từ năm 2011 đến tháng 12 năm 2013; định hướng và đề xuất giải pháp áp dụng cho năm 2014 và giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận vấn đề phát triển thị trường theo lý luận kinh tế thương mại:

  • Khái niệm thị trường: Tiếp cận dưới góc độ vĩ mô (tập hợp phức hợp các yếu tố môi trường kinh doanh và quan hệ trao đổi giữa các chủ thể cung - cầu) và vi mô (tập hợp khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng cùng các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp).
  • Bản chất phát triển thị trường: Được xác định theo hai hướng chính:
    • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng phạm vi địa lý kinh doanh, gia tăng quy mô khách hàng và số lượng phân đoạn thị trường mới.
    • Phát triển theo chiều sâu: Đổi mới sản phẩm, cải tiến chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã và cung cấp dịch vụ gia tăng để thâm nhập sâu vào thị trường mục tiêu hiện hữu.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Sản lượng tiêu thụ ($Q$), tổng doanh thu ($TR = P \times Q$), mức tăng trưởng doanh thu ($MTR = \frac{DT_1 - DT_0}{DT_0} \times 100%$), lợi nhuận ($\sum LN = \sum DT - \sum CP$), thị phần (tuyệt đối và tương đối), chỉ tiêu hiệu quả thương mại ($HQ = DT - CF$ hoặc $HQ = KQ / CF$).
    • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ phổ biến của nhãn hiệu trên thị trường, mức độ tin cậy và uy tín thương hiệu, tính bền vững của phát triển thương mại (hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái).
  • Nhân tố tác động: Các yếu tố môi trường vĩ mô (pháp luật, điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ); các nhân tố vi mô của thị trường (cung, cầu, đối thủ cạnh tranh, giá cả); và tiềm lực nội tại của doanh nghiệp (vốn, nguồn nhân lực, công nghệ chế tạo, uy tín thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng, nhìn nhận thị trường trong sự vận động và tác động qua lại giữa các yếu tố cung - cầu và chính sách kinh tế.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các chuỗi thời gian nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động thị phần.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ cung cấp; hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (TCCS: 2007/TM, số công bố HN-1033/2007/CBTC-TĐC) và Quyết định số 51038/QĐ-SHTT của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Tài liệu tham khảo từ các nghiên cứu đi trước của trường Đại học Thương Mại và Đại học Điện lực (các đề tài của Nguyễn Thị Thắm năm 2005, Nguyễn Thu Hường năm 2003, Đoàn Bích Ngọc năm 2009, Nguyễn Thúy Biển năm 2013); niên giám thống kê và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước về chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và bản chất của thị trường và hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô đến môi trường nội bộ, đồng thời xác lập hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả phát triển thị trường bao gồm cả định lượng (doanh số, sản lượng, lợi nhuận, thị phần) và định tính (độ nhận diện, uy tín thương hiệu).

Chương này cũng xác lập 4 nguyên tắc phát triển thị trường đối với sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời:

  1. Phát triển trên cơ sở đảm bảo vững chắc thị phần hiện có.
  2. Phát triển dựa trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lực doanh nghiệp.
  3. Thỏa mãn đầy đủ nhu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng.
  4. Phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.

Chương 2: Thực trạng thị trường và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời của Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành (thành lập từ tháng 4 năm 2007) và năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ. Sản phẩm trọng tâm của công ty là máy nước nóng năng lượng mặt trời nhãn hiệu "Ánh Dương".

Về mặt kỹ thuật, sản phẩm có cấu tạo gồm ba bộ phận cốt lõi:

  • Bình bảo ôn: Gồm 3 lớp, vỏ và ruột bằng Inox SUS 304 cao cấp, lớp cách nhiệt bằng hợp chất bảo ôn phức hợp có hệ số dẫn nhiệt $< 0,017$ Kw/mk, khả năng chịu nhiệt tới 160 độ C.
  • Ống hấp thụ nhiệt chân không: Cấu tạo hai lớp chịu lực, màng kim loại 3 lớp với hệ số chống tản nhiệt $< 0,06%$, hệ số hấp thụ nhiệt $> 93%$, hiệu suất thu nhiệt bức xạ đạt 95% và phát xạ nhiệt ở mức 6%.
  • Giá đỡ: Làm từ thép không gỉ định hình dày 1,2 mm.

Văn bản cung cấp bảng so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa máy nước nóng năng lượng mặt trời Ánh Dương và bình nước nóng chạy điện thông thường:

Tiêu chí so sánh Máy nước nóng năng lượng mặt trời Bình nước nóng điện thông thường
Tuổi thọ trung bình 15 năm 5 năm
Chi phí đầu tư ban đầu 8.000.000 đồng Chi phí thay thế định kỳ
Chi phí tiền điện/tháng 0 đồng 150.000 đồng
Chi phí tiền điện/năm 0 đồng 1.800.000 đồng
Tổng chi phí sau 15 năm 8.000.000 đồng Cao hơn 33.000.000 đồng
Mức độ an toàn Triệt tiêu nguy cơ điện giật, cháy nổ Có rủi ro rò rỉ điện, cháy nổ
Tác động môi trường Không phát thải khí nhà kính ($CO_2$) Tiêu thụ điện năng sinh ra từ hóa thạch

Danh mục chủng loại sản phẩm Ánh Dương kinh doanh thực tế bao gồm hai nhóm kích thước ống thu nhiệt chính và giàn công nghiệp:

Nhóm sản phẩm Mã hiệu sản phẩm Dung tích (Lít) Số lượng ống thu nhiệt Kích thước lắp đặt (Dài x Rộng x Cao)
Nhóm ống $\varnothing 47$ AD16-47 120 16 ống 1450 x 1250 x 1300 mm
AD18-47 140 18 ống 1450 x 1350 x 1300 mm
AD21-47 160 21 ống 1450 x 1550 x 1300 mm
AD24-47 190 24 ống 1450 x 1750 x 1300 mm
AD27-47 220 27 ống 1450 x 1950 x 1300 mm
AD30-47 250 30 ống 1450 x 2150 x 1300 mm
Nhóm ống $\varnothing 58$ AD16-58 160 16 ống 1700 x 1450 x 1400 mm
AD18-58 180 18 ống 1700 x 1650 x 1400 mm
AD20-58 200 20 ống 1700 x 1800 x 1400 mm
AD22-58 220 22 ống 1700 x 1950 x 1400 mm
AD24-58 240 24 ống 1700 x 2100 x 1400 mm
Giàn công nghiệp AD50-47 500 50 ống Khảo sát thực tế mặt bằng
AD50-58 500 50 ống Khảo sát thực tế mặt bằng

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của doanh nghiệp được tổng hợp trong văn bản như sau:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Doanh thu bán hàng (triệu đồng) 5.851,00 8.141,20 Chưa đạt đỉnh mới Tăng 39,14% Đạt 99,33%
Tổng chi phí bán (triệu đồng) - - 5.636,00 - Đạt 98,86%
Lợi nhuận thuần (triệu đồng) 272,00 362,02 Tăng trưởng Tăng trưởng Đạt 154,88%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) - 215,09 Tăng trưởng - Đạt 125,85%

Qua đánh giá thực trạng, văn bản chỉ rõ các thành công và hạn chế:

  • Thành công: Duy trì tăng trưởng lợi nhuận nhờ tối ưu hóa chi phí sản xuất; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở và bảo hộ sở hữu trí tuệ; kênh phân phối hình thành ở nhiều tỉnh thành.
  • Tồn tại: Mạng lưới tiêu thụ mất cân đối, phụ thuộc chủ yếu vào thị trường miền Bắc (trọng tâm là Hà Nội), khu vực miền Trung và miền Nam còn yếu; mẫu mã chưa bắt kịp biến động mùa vụ; chưa có bộ phận Marketing chuyên trách; tỷ lệ lao động thủ công còn lớn; doanh nghiệp gặp áp lực tài chính do mặt bằng lãi suất vay ngân hàng thương mại thời điểm nghiên cứu ở mức xấp xỉ 13%/năm; tâm lý người tiêu dùng còn nghi ngại đối với sản phẩm công nghệ mang thương hiệu nội địa.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị với việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời của Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, giữ vững thị phần truyền thống và đẩy mạnh phát triển ra thị trường miền Trung và miền Nam.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Đẩy mạnh điều tra, nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách trực thuộc phòng Marketing, thiết lập đường dây nóng, hộp thư góp ý, triển khai phiếu điều tra thị hiếu khách hàng để phân đoạn chính xác thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng.
  2. Hoàn thiện chính sách Marketing-mix (4P):
    • Chính sách sản phẩm: Đổi mới thiết bị công nghệ, in nhãn mác rõ ràng trên thân vỏ, bổ sung hướng dẫn kỹ thuật và mở rộng dịch vụ bảo hành, lắp đặt.
    • Chính sách giá: Áp dụng chiết khấu linh hoạt theo số lượng đặt hàng và tính chất mùa vụ, hỗ trợ chi phí lắp đặt đối với khách hàng tiềm năng và các công trình phúc lợi.
    • Chính sách phân phối: Củng cố quan hệ với hệ thống đại lý, liên kết trực tiếp với các nhà thầu và công ty xây lắp công trình; kết hợp linh hoạt kênh trực tiếp và gián tiếp.
    • Chính sách xúc tiến: Gửi catalog sản phẩm đến khách hàng dự án, cử chuyên viên tiếp thị trực tiếp, mời khách hàng tham quan dây chuyền nhà máy, tham gia hội chợ công nghiệp và triển lãm chuyên ngành.
  3. Tăng ngân sách cho hoạt động phát triển thị trường: Tăng tỷ lệ chi phí cho quảng bá đại chúng và xúc tiến tại các hội chợ thương mại nội và ngoại tỉnh.
  4. Hoàn thiện chủng loại và cơ cấu mặt hàng: Nghiên cứu thiết kế các dung tích nhỏ gọn hơn cho hộ gia đình và mở rộng các giải pháp bình tích nhiệt lớn cho công trình công nghiệp; điều tiết sản xuất đón đầu các mùa vụ xây dựng dân dụng.
  5. Nâng cao năng lực nhân sự và cơ sở vật chất: Đào tạo tác phong bán hàng cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; đầu tư phòng trưng bày (showroom) giới thiệu công nghệ.

Đồng thời, chương này đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Với Nhà nước: Giảm bớt các thủ tục hành chính; điều chỉnh chính sách tín dụng hạ lãi suất cho vay thương mại (thời điểm đó xấp xỉ 13%/năm) để doanh nghiệp năng lượng tiếp cận vốn mở rộng sản xuất; miễn giảm thuế nhập khẩu linh kiện, máy móc phục vụ dây chuyền sản xuất; thiết lập hàng rào kỹ thuật phi thuế quan và tăng cường kiểm soát biên mậu nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng kém chất lượng.
  • Với cơ quan chức năng địa phương: Hỗ trợ thông tin thị trường, tạo điều kiện tổ chức các chương trình tuyên truyền sử dụng năng lượng sạch trong cộng đồng và biểu dương, khen thưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Khái quát bức tranh tài chính và tiêu thụ của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ: Doanh thu năm 2012 đạt 8.141.198.145 đồng (tăng 39,14% so với năm 2011), lợi nhuận sau thuế đạt 215.085.736 đồng. Năm 2013, dù doanh thu đạt 99,33% so với năm 2012 nhưng lợi nhuận thuần tăng 154,88% và lợi nhuận sau thuế tăng 125,85% nhờ việc kiểm soát chi phí bán hàng xuống còn 5.636 triệu đồng (giảm còn 98,86% so với năm trước).
  • Chứng minh tính hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thiết bị: Xác định mức tiết kiệm chi phí năng lượng đạt khoảng 33.000.000 đồng cho một hộ gia đình trong chu kỳ sử dụng 15 năm khi thay thế bình nước nóng điện thông thường bằng máy nước nóng năng lượng mặt trời Ánh Dương.
  • Hệ thống hóa danh mục sản phẩm bao gồm 6 mẫu thuộc nhóm ống $\varnothing 47$ (dung tích từ 120L đến 250L), 5 mẫu thuộc nhóm ống $\varnothing 58$ (dung tích từ 160L đến 240L) và các hệ thống giàn máy công nghiệp công suất 500L.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • So với các nghiên cứu trước đó tại trường Đại học Thương Mại (như đề tài của Nguyễn Thị Thắm năm 2005 về mặt hàng bảo hộ lao động, Nguyễn Thu Hường năm 2003 về bóng đèn phích nước, hay Nguyễn Thúy Biển năm 2013 về thiết bị điện Hanaka), khóa luận này tập trung vào dòng sản phẩm đặc thù mang tính chuyển đổi xanh là thiết bị nhiệt mặt trời. Đề tài kết hợp giữa lý luận thương mại học với các thông số vật lý - kỹ thuật của ngành năng lượng tái tạo, tạo tiền đề thực chứng cho công tác mở rộng thị trường thiết bị môi trường tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung tại khu vực miền Bắc, cụ thể là địa bàn Hà Nội; chưa thu thập được các số liệu khảo sát định lượng chi tiết về hành vi và thị hiếu tiêu dùng tại thị trường miền Trung và miền Nam.
  • Doanh nghiệp chưa có hệ thống điều tra bài bản nên số liệu phản ánh thị phần tương đối so với các đối thủ cạnh tranh nhập ngoại trực tiếp còn hạn chế, chủ yếu dựa trên số liệu doanh thu nội bộ và quan sát thị trường của nhân viên bán hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm hành vi khách hàng trên diện rộng tại các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và miền Nam.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá số liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2014 nhằm kiểm chứng độ trễ và tính hiệu quả của các nhóm giải pháp Marketing-mix đã đề xuất.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách tín dụng xanh và các biện pháp bảo hộ kỹ thuật phi thuế quan đối với ngành năng lượng tái tạo nội địa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, bộ phận kế hoạch và bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất, phân phối máy nước nóng năng lượng mặt trời và thiết bị điện dân dụng.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng dùng để đánh giá hiệu quả phát triển thị trường tiêu thụ trong Chương 1.
  • Bảng so sánh chi phí kinh tế vòng đời sản phẩm giữa máy nước nóng năng lượng mặt trời và bình nước nóng dùng điện (Bảng 2.1).
  • Quy trình phân tích các nguyên nhân gây mất cân đối thị trường vùng miền và các bước xây dựng chính sách giá, chiết khấu theo sản lượng và mùa vụ được trình bày trong Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu dòng sản phẩm cụ thể nào của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ?
Nghiên cứu tập trung vào dòng máy nước nóng năng lượng mặt trời mang nhãn hiệu "Ánh Dương", được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cơ sở TCCS: 2007/TM (công bố số HN-1033/2007/CBTC-TĐC) và được cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu theo Quyết định số 51038/QĐ-SHTT của Cục Sở hữu trí tuệ ngày 26/09/2007.

2. Dữ liệu so sánh kinh tế chỉ ra người tiêu dùng tiết kiệm được bao nhiêu chi phí khi sử dụng máy nước nóng Ánh Dương so với bình nước nóng chạy điện?
Theo tính toán từ số liệu của Trung tâm Nghiên cứu Tiết kiệm Năng lượng và Phòng Kỹ thuật công ty, trong chu kỳ sử dụng 15 năm (tuổi thọ thiết kế của máy Ánh Dương), một hộ gia đình tiết kiệm được 33.000.000 đồng chi phí tiền điện so với việc sử dụng bình nước nóng chạy điện (với mức chi tiêu tiền điện trung bình của bình điện khoảng 150.000 đồng/tháng).

3. Danh mục sản phẩm máy nước nóng Ánh Dương của công ty gồm những loại kích cỡ nào?
Danh mục sản phẩm được phân loại theo hai quy cách ống hấp thụ nhiệt và giàn công nghiệp: nhóm ống thu nhiệt $\varnothing 47$ gồm 6 loại dung tích (120L, 140L, 160L, 190L, 220L, 250L); nhóm ống thu nhiệt $\varnothing 58$ gồm 5 loại dung tích (160L, 180L, 200L, 220L, 240L); và giàn máy công nghiệp dung tích 500L (mã AD50-47 và AD50-58) được thiết kế lắp đặt theo khảo sát thực tế.

4. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì đáng chú ý?
Năm 2012, doanh thu tăng trưởng 39,14% so với năm 2011, đạt hơn 8,14 tỷ đồng và lợi nhuận thuần đạt hơn 362 triệu đồng. Sang năm 2013, mặc dù doanh thu bán hàng giảm nhẹ (đạt 99,33% so với năm 2012), công ty vẫn đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thuần 154,88% và lợi nhuận sau thuế đạt 125,85% nhờ chính sách cắt giảm và tối ưu hóa tổng chi phí bán hàng (đạt 5,636 tỷ đồng, bằng 98,86% năm trước).

5. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân khách quan nào gây khó khăn lớn cho việc huy động vốn mở rộng thị trường của doanh nghiệp?
Văn bản nêu rõ rào cản từ việc tiếp cận vốn vay ngân hàng thương mại do các thủ tục thế chấp phức tạp và mức lãi suất cho vay ở thời điểm nghiên cứu neo ở mức cao (xấp xỉ 13%/năm), tạo ra gánh nặng chi phí tài chính lớn đối với việc mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư trang thiết bị mới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Công Thành đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường tiêu thụ máy nước nóng năng lượng mặt trời tại Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013, tác giả làm rõ những thành tựu về tăng trưởng lợi nhuận cũng như những rào cản nội tại về mạng lưới phân phối vùng miền và công tác tiếp thị. Các giải pháp Marketing-mix và hệ thống kiến nghị vĩ mô được xây dựng sát với thực tế ngành thiết bị năng lượng tái tạo, có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2015.