Luận văn thạc sĩ một số giải pháp phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến năm 2015.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2007

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

1.1. Đặc điểm của dịch vụ Điện thoại di động

1.2. Các loại hình dịch vụ điện thoại di động

2. CHƯƠNG II: THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

2.1. Các giai đoạn phát triển thị trường điện thoại di động

2.2. Phân loại thị trường điện thoại di động

2.3. Phân khúc thị trường dịch vụ điện thoại di động

3. CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

3.1. Các yếu tố bên ngoài

3.2. Các yếu tố bên trong

4. CHƯƠNG IV: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

4.1. Thành công dịch vụ IMod tại Nhật Bản

4.2. Phát triển thị trường Điện thoại di động ở nông thôn Trung Quốc

5. CHƯƠNG V: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA VNPT

5.1. Thực trạng hoạt động phát triển thị trường

5.1.1. Tình hình thị trường điện thoại di động Việt Nam

5.1.2. Hoạt động phát triển thị trường của VNPT

5.1.2.1. Phát triển dịch vụ
5.1.2.2. Hoạt động lập giá
5.1.2.3. Phát triển kênh bán hàng
5.1.2.4. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp

5.2. Đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ điện thoại di động của VNPT 1998 - 2006

5.2.1. Kết quả đạt được về phát triển thị trường và kinh doanh

5.2.1.1. Số lượng thuê bao
5.2.1.2. Chỉ tiêu sản lượng đàm thoại và doanh thu

5.2.2. Phát triển thị trường với hiệu quả kinh tế xã hội

5.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động

6. CHƯƠNG VI: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA VNPT ĐẾN NĂM 2015

6.1. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động

6.2. Định hướng phát triển thị trường của VNPT

6.2.1. Tầm nhìn - Sứ mạng và các giá trị VNPT cam kết trong định hướng chiến lược đến 2015 và đến 2020

6.2.2. Các định hướng lớn về phát triển của VNPT

6.3. Các giải pháp phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động

6.3.1. Giải pháp về phát triển dịch vụ

6.3.1.1. Phát triển dịch vụ truyền thống
6.3.1.2. Phát triển các dịch vụ mới

6.3.2. Giải pháp về chính sách giá

6.3.2.1. Điều chỉnh cơ cấu và mức giá cước
6.3.2.2. Phát triển các hình thức gói cước, kế hoạch cước, lựa chọn cước
6.3.2.3. Điều chỉnh thời hạn và mệnh giá thẻ điện thoại di động trả trước

6.3.3. Phải pháp về kênh phân phối

6.3.4. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp

6.4. Một số kiến nghị

6.4.1. Về phía doanh nghiệp VNPT

6.4.2. Về phía các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động

Thị trường dịch vụ điện thoại di động tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Từ khi ra mắt vào năm 1994, dịch vụ này đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của người dân. Sự phát triển này không chỉ đến từ nhu cầu sử dụng ngày càng cao mà còn nhờ vào sự cải tiến công nghệ và chiến lược marketing hiệu quả. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, thị trường điện thoại di động đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới.

1.1. Đặc điểm của thị trường dịch vụ điện thoại di động

Thị trường dịch vụ điện thoại di động có những đặc điểm riêng biệt như tính cạnh tranh cao, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu sử dụng đa dạng từ phía khách hàng. Các nhà cung cấp dịch vụ cần nắm bắt xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đáp ứng nhu cầu này.

1.2. Tình hình hiện tại của thị trường điện thoại di động

Hiện nay, thị trường điện thoại di động Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng thuê bao và doanh thu. Các công ty như VNPT, Viettel, và Mobifone đang cạnh tranh quyết liệt để chiếm lĩnh thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để duy trì sự phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động

Mặc dù thị trường dịch vụ điện thoại di động đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp mới, cũng như áp lực từ việc giảm giá dịch vụ. Hơn nữa, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng đặt ra yêu cầu cao về khả năng thích ứng của các doanh nghiệp.

2.1. Cạnh tranh trong ngành dịch vụ điện thoại di động

Cạnh tranh trong ngành dịch vụ điện thoại di động ngày càng trở nên khốc liệt với sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp mới. Điều này buộc các doanh nghiệp phải cải tiến dịch vụ và giảm giá cước để thu hút khách hàng.

2.2. Thách thức từ công nghệ và nhu cầu khách hàng

Công nghệ di động đang phát triển nhanh chóng, từ 2G lên 3G và 4G, điều này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong việc cập nhật công nghệ và cải thiện chất lượng dịch vụ. Đồng thời, nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn.

III. Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động hiệu quả

Để phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Việc phát triển dịch vụ mới, cải tiến chính sách giá và mở rộng kênh phân phối là những yếu tố quan trọng.

3.1. Phát triển dịch vụ mới và cải tiến dịch vụ hiện tại

Các doanh nghiệp cần nghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới như dịch vụ giá trị gia tăng, đồng thời cải tiến các dịch vụ hiện tại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ.

3.2. Điều chỉnh chính sách giá và khuyến mãi

Chính sách giá cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với thị trường. Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cũng cần được triển khai để thu hút khách hàng, đặc biệt là trong các dịp lễ tết hoặc sự kiện lớn.

3.3. Mở rộng kênh phân phối và tiếp thị

Mở rộng kênh phân phối và cải thiện các hoạt động tiếp thị là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào các kênh bán hàng trực tuyến và các hình thức tiếp thị số để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong phát triển thị trường

Nghiên cứu về phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp đồng bộ có thể mang lại kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và số lượng thuê bao nhờ vào việc cải tiến dịch vụ và chính sách giá. Hơn nữa, việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng cũng giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp phát triển

Các doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành công trong việc tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Sự cải tiến trong dịch vụ và chính sách giá đã giúp thu hút nhiều khách hàng mới.

4.2. Bài học từ các doanh nghiệp thành công

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp thành công thường có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng. Họ cũng chú trọng đến việc phát triển dịch vụ mới và cải tiến dịch vụ hiện tại.

V. Kết luận và tương lai của thị trường dịch vụ điện thoại di động

Thị trường dịch vụ điện thoại di động tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Để duy trì sự phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần tiếp tục cải tiến dịch vụ, điều chỉnh chính sách giá và mở rộng kênh phân phối. Tương lai của thị trường này hứa hẹn sẽ còn nhiều tiềm năng phát triển, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ ngày càng tiến bộ.

5.1. Triển vọng phát triển thị trường trong tương lai

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, thị trường dịch vụ điện thoại di động sẽ tiếp tục mở rộng. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt cơ hội này.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Bên cạnh cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng. Việc tìm ra giải pháp hiệu quả để vượt qua những thách thức này là rất cần thiết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG I - TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG: 1.1 – Đặc điểm của dịch vụ Điện thoại Di động Điện thoại là loại hình dịch vụ cung cấp cho người sử dụng môi trường và phương tiện để kết nối tới nhau và trao đổi thông tin bằng âm thanh, giọng nói. Điện thoại di động là dịch vụ điện thoại trong đó người sử dụng có thể kết nối, liên lạc với nhau ngay khi đang di chuyển vị trí trong vùng phục vụ. Vì dịch vụ điện thoại di động sử dụng các máy điện thoại cầm tay không dây nên nó cũng thuộc vào dạng dịch vụ điện thoại vô tuyến. Để có thể nắm rõ hơn về dịch vụ ĐTDĐ ta nghiên cứu những đặc điểm của nó trên hai khía cạnh Kỹ thuật và Kinh tế 1.1 - Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ điện thoại di động Dịch vụ điện thoại di động được cung cấp trên một mạng liên kết của nhiều thiết bị kỹ thuật, gọi là Mạng điện thoại di động.

Mạng điện thoại di động có cấu trúc kỹ thuật rất phức tạp. Tuy nhiên mạng dịch vụ điện thoại di động có một số đặc điểm kỹ thuật như sau: BTS MS BSC MSC Hình 1.1: Sơ đồ đơn giản mạng điện thoại di động a) Trạm di động (MS – Mobistation): Khái niệm kỹ thuật trạm di động MS trong thực tế chính là chiếc máy điện thoại di động mà khách hàng sử dụng. Trong nhiều trường hợp người ta cũng gọi thiết bị này là thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE). MS có thể là thiết bị đặt trong ôtô hay thiết bị xách tay hoặc thiết bị cầm tay.

Loại thiết bị nhỏ cầm tay là trạm di TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 5 động phổ biến nhất. MS thực hiện chức năng giúp người sử dụng kết nối tới mạng điện thoại di động (qua môi trường vô tuyến). Ngoài ra cũng cung cấp các giao diện với người sử dụng (micro, loa, màn hiển thị, bàn phím.) hoặc giao diện với một số thiết bị khác (giao diện với máy tính cá nhân, FAX, camera. b) Trạm thu phát gốc(BTS – Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc trong thực tế thường gọi tắt là trạm thu phát BTS là thiết bị cung cấp vùng phủ sóng cho dịch vụ điện thoại di động.

Mỗi BTS phủ sóng được một khu vực nhỏ – gọi là một (hoặc 1 vài) ô (cell) – có bán kính thông thường khoảng 1,5 –2 Km. Số lượng trạm BTS càng nhiều thì diện tích vùng phủ sóng càng lớn, vùng phục vụ của dịch vụ điện thoại di động càng rộng, khách hàng sử dụng được dịch vụ (có sóng) ở nhiều nơi. c) Bộ điều khiển trạm gốc (BSC - Base Station Controller): Mỗi BSC thực hiện chức năng điều khiển một nhóm các trạm BTS và kết nối BTS đến các trung tâm chuyển mạch MSC. d) Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC - Mobile Services Switching Center): thực hiện chức năng chuyển mạch, kết nối người gọi đến người được gọi và quản lý cuộc đàm thoại đó (cuộc gọi).

Như vậy, về cơ bản mạng điện thoại di động gồm có 4 bộ phận chính như đã mô tả ở trên. Từ đặc điểm kỹ thuật trên cho thấy Chất lượng dịch vụ ĐTDĐ phụ thuộc vào một số chỉ tiêu kĩ thuật cơ bản sau: - Độ rộng của vùng phủ sóng và chất lượng vùng phủ sóng (nghĩa là phủ có liên tục hay không, và sóng có đủ “mạnh” hay không. Vùng phủ hẹp thì sẽ có nhiều nơi khách hàng di chuyển đến không sử dụng được dịch vụ (không có sóng). Chất lượng phủ sóng kém thì cuộc gọi dễ bị “rớt” hoặc “âm thoại” kém, khó nghe.

- “Dung lượng vô tuyến” lớn hay nhỏ. Mỗi BTS có dung lượng “vô tuyến” nhất định cho phép một số lượng nhất định các thuê bao thực hiện cuộc gọi một lúc. Nếu có quá nhiều thuê bao trong “ô” của BTS cùng gọi đi thì sẽ có các thuê bao không thực hiện được cuộc gọi (theo ngôn ngữ khách hàng là gọi nhiều lần mới được một lần). - “Dung lượng chuyển mạch” của MSC càng lớn thì thực hiện được càng nhiều kết nối nghĩa là nhiều người hơn có thể gọi cùng một lúc.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 - Đặc điểm kinh tế của dịch vụ điện thoại di động Dịch vụ Điện thoại di động có một số đặc điểm kinh tế riêng, khác với một sản phẩm hàng hoá thông thường. - Dịch vụ điện thoại di động có tính chất vô hình, tính biến đổi, tính chia cắt và tính không thể dự trữ. Đây là đặc điểm riêng có của các dịch vụ Bưu Chính Viễn thông nói chung và của Dịch vụ Di động nói riêng. Quá trình cung cấp dịch vụ là quá trình truyền đưa tin tức, hay nói cách khác nó là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức từ người gửi (thuê bao chủ gọi) đến người nhận (thuê bao nhận), chứ không phải là quá trình sản xuất ra tin tức mới, do vậy nó có tính vô hình.

Mặt khác, nội dung thông tin trong quá trình truyền đưa không thể bị thay đổi, hoặc chia cắt tại đầu nhận, song hình thức lại bị biến đổi do công nghệ truyền đưa thông tin tác động lên hình thức của thông tin và chia ra nhiều công đoạn để thực hiện dịch vụ: Âm thanh/hình ảnh/văn bản… bị biến đổi thành tín hiệu điện để truyền đi (tại 2 công đoạn đi – truyền dẫn) và từ tín hiệu điện lại được biến đổi trở lại tín hiệu âm thanh/hình ảnh/văn bản…tại công đoạn đến. - Cũng như các dịch vụ Bưu Chính Viễn thông khác, Dịch vụ Điện thoại Di động là một dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng, do tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội vì thế hiện nay nó được coi là một dịch vụ thiết yếu của đời sống xã hội. Hầu hết các tầng lớp xã hội đều đã có cơ hội sử dụng loại hình dịch vụ này. Hơn nữa, điện thoại di động là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc của xã hội nên dịch vụ này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong xã hội, giống như điện, nước, giao thông.

- Dịch vụ điện thoại di động là sản phẩm tiêu dùng một lần. Một phút đàm thoại đã trôi qua thì không thể “sử dụng” lại được. Muốn tiếp tục đàm thoại phải tiếp tục tiêu dùng các đơn vị dịch vụ (các phút đàm thoại) mới. - Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ điện thoại di động là một quá trình có tính tức thời và tính tại chỗ.

Tính tức thời thể hiện ở quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất ra dịch vụ. Dịch vụ có tính tại chỗ là vì dịch vụ được tạo ra ở đâu thì được bán ngay tại đó. Trong thực tế quá trình bán hàng dịch vụ điện thoại di động được chia thành nhiều giai đoạn. Thông thường gồm hai giai đoạn chính: thuê bao dịch vụ và sử dụng dịch vụ.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com g7 Thuê bao là khách hàng mua dịch vụ ở giai đoạn thứ nhất, trả cước để hoà mạng và duy trì thuê bao tháng. Về bản chất có thể nói ở giai đoạn bán hàng thứ nhất khách hàng đã mua một nửa dịch vụ vì đã có thể thụ động nhận các cuộc gọi đến để trao đổi thông tin với những người khác. Giai đoạn này thường chỉ diễn ra một lần và liên quan nhiều nhất đến kênh bán hàng và chăm sóc khách hàng và cũng là giai đoạn khó khăn nhất, gắn bó chặt chẽ với hoạt động phát triển thị trường. Giai đoạn này có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán và là điều kiện tiên quyết để tiếp tục giai đoạn 2.

Giai đoạn bán hàng thứ hai là lúc khách hàng thực hiện cuộc gọi đi nghĩa là chủ động gọi cho người xung quanh để đàm thoại. Khi này khách hàng đã mua các phút thông tin (hoặc các đơn vị thông tin khác) và chấp nhận trả (trả trước và trả sau) cước thông tin. Giai đoạn hai diễn ra tự động, không có sự tiếp xúc giữa người bán và người mua. Giai đoạn này chủ yếu liên quan nhiều đến các vấn đề chất lượng dịch vụ (chất lượng mạng lưới, chất lượng tính cước.

Ngoài 2 giai đoạn bán hàng nói trên, cần lưu ý đến dịch vụ điện thoại di động trả trước. Loại hình dịch vụ trả trước yêu cầu khách hàng mua thẻ trả trước. Hoạt động bán thẻ trả trước lặp đi lặp lại nhiều lần (suốt đời thuê bao trả trước), có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán và có tính cạnh tranh cao nhất. - Giống như đa số các dịch vụ viễn thông khác, dịch vụ điện thoại di động có co dãn cầu theo giá dạng bậc thang.

Một sự giảm giá nhỏ sẽ không có ảnh hưởng đến sự thay đổi về cầu, hay nói theo ngôn ngữ kinh doanh điện thoại di động là “mức giảm giá nhỏ sẽ không làm tăng tốc độ phát triển thuê bao cũng như lưu lượng đàm thoại của các thuê bao”. Khi thực hiện một mức giảm giá đủ lớn (tới ngưỡng) thì cầu dịch vụ điện thoại di động đột ngột tăng hay còn gọi là bùng nổ. - Dịch vụ điện thoại di động còn mang một tính chất nữa của dịch vụ viễn thông đó là tính chất kinh tế mạng. Mỗi thuê bao (khách hàng) có thể coi là một nút trong một mạng liên kết gồm nhiều thuê bao khác nhau.

Khi có nhiều “nút” thì mối liên hệ giữa các nút tăng lên và cơ hội để xuất hiện một cuộc liên lạc giữa các nút tăng lên. Nói cách khác càng nhiều thuê bao thì mỗi thuê bao gọi đi càng nhiều, lưu lượng đàm thoại tăng nhanh hơn cấp số cộng. Thêm một thuê bao sẽ bán được không phải 1 mà nhiều hơn 1 đơn vị sản phẩm. Đây là hiệu ứng “càng đông càng vui” hay “hiệu ứng câu lạc bộ” hay “Hiệu ứng ngoại sai” của kinh tế mạng.

Hiệu ứng này càng được gia tăng nhờ vào tính chất 2 chiều của dịch vụ điện thoại di động, nghĩa là có thể gọi đi và nhận cuộc gọi. Một thuê bao trên mạng dù không gọi đi thì vẫn có ý nghĩa làm phát sinh lưu lượng vì các thuê bao khác sẽ gọi đến thuê TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 8 bao này. Do tính 2 chiều và tính kinh tế mạng nói trên, phát triển thuê bao là yếu tố quan trọng bậc nhất trong kinh doanh dịch vụ điện thoại di động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ