Tổng quan nghiên cứu
Thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn 2001-2006 đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhảy vọt với mức tăng bình quân từ 60% đến 65% mỗi năm, vượt xa mức tăng trưởng trung bình 30% của thế giới và 39,5% của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Tính đến hết tháng 12/2006, toàn thị trường đã ghi nhận hơn 14,5 triệu thuê bao di động thực tế, tăng hơn 4 lần so với thời điểm cuối năm 2003. Trong bức tranh phát triển chung, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) giữ vai trò trụ cột với tổng doanh thu giai đoạn 2001-2005 đạt 135.814 tỷ đồng và đóng góp vào ngân sách nhà nước hơn 23.000 tỷ đồng. Riêng trong năm 2006, doanh thu của VNPT đạt gần 33.000 tỷ đồng, nộp ngân sách khoảng 6,3 nghìn tỷ đồng, trong đó mảng dịch vụ điện thoại di động đóng vai trò nguồn thu chiến lược khi chiếm tới 47,41% tổng cơ cấu doanh thu viễn thông của Tập đoàn.
Tuy nhiên, bối cảnh gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tiến trình mở cửa thị trường đã xóa bỏ vị thế độc quyền truyền thống của VNPT. Sự xuất hiện và vươn lên mạnh mẽ của các doanh nghiệp mới như Viettel, S-Fone và EVN Telecom đã tạo nên sức ép cạnh tranh quyết liệt về thị phần, giá cước và công nghệ mạng. Nhằm giải quyết tình trạng suy giảm biên lợi nhuận và duy trì năng lực cạnh tranh cốt lõi, đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu phân tích toàn diện thực trạng phát triển thị trường giai đoạn 1998-2006, xác định các điểm nghẽn trong quản trị kênh, chính sách giá và danh mục dịch vụ. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2015, phục vụ mục tiêu duy trì vị thế dẫn dắt của VNPT trên thị trường viễn thông di động đang mở rộng hướng tới quy mô dự báo 36 đến 45 triệu thuê bao vào năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển thị trường thông tin di động 4 giai đoạn của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), bao gồm: giai đoạn chiếm ưu thế, giai đoạn bổ sung, giai đoạn thay thế và giai đoạn bão hòa. Thị trường viễn thông Việt Nam được định vị đang nằm trong giai đoạn bổ sung và chuyển dịch nhanh sang giai đoạn thay thế mạng cố định. Luận văn tích hợp mô hình Marketing-Mix dịch vụ với trọng tâm là các biến số sản phẩm, giá cước, kênh phân phối và xúc tiến hỗn hợp.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình 5 giai đoạn trong hành vi thông qua quyết định mua hàng của người tiêu dùng (ý thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua, phản ứng sau khi mua) kết hợp với lý thuyết khuếch tán đổi mới của Rogers mô tả chu trình tiêu dùng sản phẩm mới qua 5 nhóm khách hàng: nhóm khai phá (2,5%), nhóm tiên phong (13,5%), nhóm đến sớm, nhóm đến muộn và nhóm lạc hậu (16%).
Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: tính co giãn của cầu theo giá dạng bậc thang (giá cước phải vượt qua một ngưỡng suy giảm nhất định mới kích hoạt bùng nổ lưu lượng thoại), hiệu ứng mạng lưới ngoại sai (giá trị mạng tăng theo cấp số nhân khi số lượng thuê bao phát triển), cấu trúc thị trường phân lớp (thị trường tiềm năng, thị trường sẵn sàng, thị trường phục vụ và thị trường đã thâm nhập), cùng các chỉ số kỹ thuật dịch vụ như trạm thu phát gốc BTS, trung tâm chuyển mạch MSC và chuyển mạch gói dữ liệu GPRS/MMS.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ của Tập đoàn VNPT, Công ty Dịch vụ Viễn thông VinaPhone, Công ty Thông tin Di động VMS (MobiFone), Tổng cục Thống kê và các văn bản chỉ đạo ngành của Bộ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 1998-2006. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc khảo sát diện rộng của VNPT với cỡ mẫu 1.200 người tiêu dùng tại 3 miền Bắc, Trung, Nam. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo nhóm thu nhập và nghề nghiệp được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các tập khách hàng di động tiềm năng tại Việt Nam.
Quy trình phân tích tích hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, mô hình hóa phân đoạn thị trường và dự báo định lượng xu thế tăng trưởng thuê bao. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa biến số điều chỉnh giá cước, mở rộng kênh phân phối với tốc độ tăng trưởng sản lượng đàm thoại, đồng thời khắc phục các hạn chế định tính khi dự báo quy mô thị trường viễn thông giai đoạn 2007-2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra 3 phát hiện bản lề về cấu trúc thị trường và năng lực cạnh tranh của VNPT:
Thứ nhất, cấu trúc tiêu dùng dịch vụ di động bị chi phối áp đảo bởi phân khúc trả trước. Phân khúc khách hàng chi trả từ 142.000 đồng/tháng (S3 - dịch vụ MobiCard, VinaCard) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55-60% tổng số thuê bao toàn mạng, trong khi phân khúc trả sau có mức chi trả trên 350.000 đồng/tháng (S1) chỉ chiếm khoảng 25%. Phân khúc trả trước thuê bao ngày (S2 - mức chi 235.000 đồng/tháng) chiếm 10-15% và phân khúc chỉ nhắn tin (S4 - mức chi 60.000 đồng/tháng) chiếm 5%. Kết quả điều tra thực nghiệm cũng chứng minh mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa thu nhập và tỷ lệ sử dụng di động: nhóm thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng đạt tỷ lệ sử dụng 54,5%, nhóm 3-5 triệu đồng/tháng đạt 66,7%, trong khi nhóm thu nhập dưới 1 triệu đồng chỉ đạt 13%.
Thứ hai, diễn biến phân chia lại thị phần diễn ra với tốc độ rất nhanh. Tính đến cuối năm 2006, dù VNPT vẫn duy trì khoảng 10 triệu thuê bao (MobiFone đạt 4,7 triệu và VinaPhone đạt 5,3 triệu thuê bao), nhưng thị phần tuyệt đối đã bị đe dọa nghiêm trọng bởi mạng Viettel khi đơn vị này đạt kỷ lục phát triển gần 7,3 triệu thuê bao đăng ký chỉ sau một thời gian ngắn. Mạng S-Fone công nghệ CDMA cũng đạt hơn 1,3 triệu thuê bao đăng ký (hơn 870 nghìn thuê bao thực) và EVN Telecom đạt xấp xỉ 500 nghìn thuê bao.
Thứ ba, sự thay đổi về chính sách giá cước mang lại bước ngoặt mở rộng tệp khách hàng nhưng làm suy giảm doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao. VNPT đã thực hiện 10 đợt giảm cước trong vòng 10 năm, đưa mức cước năm 2006 giảm tới 300% so với thời điểm năm 1996. Mặt bằng cước trả trước và trả sau của Việt Nam được ghi nhận đã thấp hơn đa số các nước trong khu vực, tương đương 30% mức cước của Hồng Kông và 54% mức cước của Singapore.
Thảo luận kết quả
Sự suy giảm tốc độ tăng trưởng thị phần của VNPT xuất phát chủ yếu từ sự bất cập trong cấu trúc tổ chức kênh phân phối và phản ứng chậm với chính sách cước của đối thủ. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cơ cấu thị phần di động giai đoạn 2001-2006 (thể hiện rõ sự thu hẹp thị phần của VNPT từ mức gần 100% xuống mức phân chia đa cực) và Bảng phân tích ma trận tương quan giữa 4 phân khúc khách hàng (S1, S2, S3, S4) với mức độ nhạy cảm giá cước và tần suất liên lạc.
Kênh phân phối của MobiFone phụ thuộc vào 6 tổng đại lý lớn tuy tối ưu hóa được chi phí quản lý hành chính nhưng tạo ra khoảng cách trung gian lớn, khiến doanh nghiệp mất quyền kiểm soát hệ thống bán lẻ cấp dưới và hạn chế khả năng vươn tới các thị trường địa phương xa. Ngược lại, mạng VinaPhone sở hữu lợi thế hạ tầng khổng lồ với hơn 3.000 bưu cục, hơn 7.500 đại lý đa dịch vụ và 7.893 điểm Bưu điện Văn hóa xã, nhưng cơ chế thúc đẩy bán hàng chưa gắn liền với động lực kinh tế trực tiếp của nhân viên giao dịch.
So sánh với bài học thành công của dịch vụ I-Mode thuộc nhà mạng Docomo tại Nhật Bản (chiếm 30 triệu thuê bao trên tổng số 40 triệu thuê bao nhờ chiến lược di động gắn liền với Internet và hệ sinh thái nội dung số mở) và mô hình triển khai công nghệ PHS giá rẻ tại vùng nông thôn của China Telecom, VNPT vẫn chậm chân trong việc thương mại hóa các dịch vụ phi thoại. Doanh thu từ dịch vụ chuyển vùng quốc tế mới chỉ đạt khoảng 5 tỷ đồng/năm với 35 đối tác trên 46 quốc gia, trong khi doanh thu từ các gói dữ liệu GPRS/MMS chưa tạo ra đóng góp tương xứng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược ngành viễn thông đến năm 2015, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, tái định vị danh mục sản phẩm và đẩy mạnh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng công nghệ 2,5G và 3G. Tập đoàn VNPT cần nhanh chóng nâng cấp vùng phủ sóng các dịch vụ truyền số liệu tốc độ cao GPRS, MMS, Mobile Data và triển khai thử nghiệm mạng 3G thế hệ mới. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ phi thoại và tiện ích nội dung số từ mức dưới 5% lên mức 20-25% tổng doanh thu di động vào năm 2015, từng bước chuyển dịch từ nhà cung cấp thoại thuần túy sang nhà cung cấp dịch vụ truyền thông đa phương tiện.
Thứ hai, hoàn thiện chính sách định giá cước linh hoạt theo từng phân đoạn thị trường. Ban điều hành giá cước VNPT cần tiếp tục điều chỉnh giảm mức cước đàm thoại trả sau từ 1.500 đồng/phút xuống ngưỡng kích cầu 1.200 đồng/phút để thu hút nhóm khách hàng doanh nghiệp; áp dụng phương thức tính cước block 6 giây cộng 1 ngay từ giây đầu tiên nhằm triệt tiêu lợi thế cạnh tranh của đối thủ; đồng thời đa dạng hóa mệnh giá và kéo dài thời hạn sử dụng thẻ trả trước nhằm giữ chân nhóm khách hàng thanh thiếu niên thuộc phân đoạn S3 và S4.
Thứ ba, tái cấu trúc hệ thống kênh bán hàng theo mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại. Đối với MobiFone, cần xóa bỏ vị thế độc quyền của hệ thống tổng đại lý, trực tiếp ký hợp đồng và quản lý mạng lưới đại lý ủy quyền cấp 2. Đối với VinaPhone, cần phát huy tối đa mạng lưới hơn 7.500 đại lý và 7.893 điểm Bưu điện Văn hóa xã thông qua chính sách chiết khấu hoa hồng theo doanh số lũy tiến, kết hợp mở rộng các điểm giao dịch trực tiếp của công ty tại các đô thị trọng điểm.
Thứ tư, đẩy mạnh chiến dịch xúc tiến hỗn hợp và xây dựng thương hiệu dịch vụ chuyên nghiệp. VNPT cần tăng cường ngân sách tiếp thị trên các phương tiện truyền thông đại chúng, chuẩn hóa thông điệp định vị "Không ngừng vươn xa" của VinaPhone và "Kết nối tới tương lai" của MobiFone. Tích cực tham gia các chương trình xã hội quy mô lớn như chương trình trao tặng 2.000 suất học bổng giáo dục và tiếp tục tài trợ các sự kiện thể thao văn hóa quốc gia nhằm củng cố hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp viễn thông quốc gia uy tín.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu phân tích trong luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhóm đối tượng:
Cán bộ quản lý và chuyên viên hoạch định chiến lược kinh doanh tại các tập đoàn viễn thông (VNPT, MobiFone, Viettel, FPT Telecom): Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn sâu sắc về phương pháp phân đoạn thị trường viễn thông theo mức chi trả và kỹ thuật thiết kế gói cước cạnh tranh trong bối cảnh chuyển dịch công nghệ.
Cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông: Luận văn là cơ sở tham chiếu giá trị trong việc đánh giá tác động của các chính sách mở cửa thị trường, quản lý giá cước của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế và quy định kết nối mạng dùng chung cơ sở hạ tầng.
Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh: Đề tài đóng góp một case study điển hình về quản trị marketing dịch vụ, chuyển đổi mô hình kinh doanh từ độc quyền sang cạnh tranh hoàn hảo tại một quốc gia đang phát triển.
Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Thương mại: Tài liệu hướng dẫn phương pháp tiếp cận logic từ khung lý thuyết hành vi tiêu dùng, lý thuyết mạng lưới ngoại sai đến việc xây dựng giải pháp thực thi 4P trong ngành dịch vụ công nghệ cao.
Câu hỏi thường gặp
Thị trường viễn thông di động Việt Nam giai đoạn nghiên cứu được định vị ở giai đoạn nào theo chuẩn ITU?
Theo mô hình 4 giai đoạn của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006 nằm ở giai đoạn bổ sung và bắt đầu bước vào giai đoạn thay thế. Dịch vụ di động phát triển từ vai trò hỗ trợ mạng cố định sang việc cạnh tranh trực tiếp, thu hút khách hàng bỏ dần việc lắp đặt điện thoại cố định nhờ giá cước ngày càng rẻ và vùng phủ sóng rộng khắp.
Đặc tính co giãn của cầu theo giá dạng bậc thang trong dịch vụ di động có ý nghĩa gì?
Khác với hàng hóa thông thường, cầu dịch vụ di động không phản ứng tức thì với các mức giảm giá nhỏ giọt. Lưu lượng đàm thoại và số lượng thuê bao phát triển chỉ bùng nổ khi mức giảm cước đạt tới một ngưỡng tâm lý nhất định của người tiêu dùng, đòi hỏi nhà mạng phải tính toán chính xác điểm rơi giảm giá để tránh suy giảm doanh thu.
Tại sao mạng VinaPhone lại có lợi thế phát triển thuê bao trả trước tốt hơn thuê bao trả sau?
Mạng lưới kênh phân phối của VinaPhone dựa trên hơn 7.500 đại lý đa dịch vụ và gần 8.000 điểm bưu điện văn hóa xã hoạt động rất linh hoạt, thủ tục mua bán thẻ cào và SIM trả trước đơn giản. Trong khi đó, dịch vụ trả sau đòi hỏi quy trình thẩm định hồ sơ, thu cước hàng tháng phức tạp qua bưu cục nên tốc độ phát triển chậm hơn.
Kinh nghiệm phát triển dịch vụ I-Mode của mạng NTT Docomo Nhật Bản mang lại bài học gì cho VNPT?
Bài học cốt lõi là chiến lược đón đầu công nghệ dữ liệu để thoát khỏi cuộc chiến cạnh tranh giá cước thoại truyền thống. Docomo đã thiết lập mô hình kinh doanh hợp tác mở với các nhà cung cấp nội dung số độc lập, chia sẻ doanh thu tự động từ hóa đơn viễn thông, từ đó kích thích nhu cầu sử dụng Internet di động và tối ưu hóa doanh thu dữ liệu.
Chỉ số nào phản ánh rõ nét nhất mức độ mở rộng thị trường của VNPT trong giai đoạn nghiên cứu?
Chỉ số tiêu biểu nhất là quy mô thuê bao toàn mạng đạt mốc 10 triệu thuê bao (VinaPhone 5,3 triệu và MobiFone 4,7 triệu), đóng góp 47,41% vào cơ cấu doanh thu viễn thông của VNPT năm 2006, cùng với việc mở rộng mạng lưới chuyển vùng quốc tế tới 35 đối tác tại 46 quốc gia.
Kết luận
Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu trọng tâm thông qua các kết quả sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing và đặc thù kinh tế mạng lưới trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động.
- Đánh giá chi tiết thực trạng tăng trưởng của VNPT giai đoạn 1998-2006 với mức doanh thu năm 2006 đạt gần 33.000 tỷ đồng và quy mô thuê bao đạt 10 triệu máy.
- Phân tích rõ nét sự bất cập trong cấu trúc kênh phân phối đại lý của MobiFone và VinaPhone trước sức ép từ đối thủ mới.
- Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thị trường đồng bộ 4P hướng tới mục tiêu phát triển giai đoạn 2007-2015.
- Đề xuất các khuyến nghị mang tính chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy quá trình xã hội hóa dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Đóng góp lớn nhất của công trình là việc mô hình hóa thành công 4 phân khúc khách hàng theo mức chi trả thực tế, làm tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ mới. Các bước triển khai tiếp theo cần tập trung vào việc số hóa công tác chăm sóc khách hàng, tối ưu hóa hạ tầng chuyển mạch gói 3G và áp dụng cơ chế khoán doanh số bán hàng linh hoạt cho mạng lưới đại lý cơ sở. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu và triển khai chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông.