Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2017, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp nhất khu vực với chỉ 4,9%, trong khi hơn 90% chi tiêu hàng ngày của người dân vẫn sử dụng tiền mặt và 99% các giao dịch dưới 100.000 đồng được thanh toán bằng tiền vật lý. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – định chế tài chính sở hữu mạng lưới quy mô nhất cả nước với 2.233 chi nhánh, phòng giao dịch trải rộng khắp 63 tỉnh thành, phục vụ hơn 10 triệu khách hàng cá nhân và 4 triệu hộ sản xuất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ rủi ro tín dụng khi nợ xấu của Agribank năm 2016 lên tới 49.563 tỷ đồng (chiếm 6,24% tổng dư nợ), trong khi nguồn thu ngoài lãi từ dịch vụ thanh toán chỉ đóng góp khoảng 10% đến 20% tổng lợi nhuận. Do đó, chuyển dịch mô hình kinh doanh từ phụ thuộc vào tín dụng sang phát triển các dịch vụ thanh toán phi tiền mặt là yêu cầu sống còn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt, đánh giá thực trạng triển khai các giải pháp thanh toán điện tử tại Agribank giai đoạn 2016-2018 và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy thanh toán số đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Nghiên cứu tập trung vào 3 trụ cột sản phẩm chiến lược gồm E-Mobile Banking, Thẻ tín dụng quốc tế và QR Pay trên toàn hệ thống Agribank, bám sát các mục tiêu của Quyết định số 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm giảm tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen để lý giải hành vi chuyển đổi từ tiền mặt sang phương thức thanh toán điện tử của khách hàng. Khung lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: Thanh toán không dùng tiền mặt (Cashless Payment), Xã hội phi tiền mặt (Cashless Society), Ngân hàng di động (Mobile Banking), Thanh toán qua mã phản hồi nhanh (QR Code Payment) và Thẻ thanh toán (Payment Cards). Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương quan giữa mức độ tiếp nhận dịch vụ thanh toán số với các biến độc lập bao gồm: tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng, độ an toàn bảo mật, chi phí giao dịch và sự hỗ trợ từ chính sách pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán bởi Ernst & Young giai đoạn 2016-2017 của Agribank, báo cáo của Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam và dữ liệu từ Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 15 khách hàng chuyên sâu đang sử dụng đồng thời cả 3 dịch vụ: E-Mobile Banking, Thẻ tín dụng và QR Pay tại các chi nhánh trọng điểm. Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn sâu và khảo sát có cấu trúc trên nhóm mẫu này nhằm nhận diện chính xác các rào cản kỹ thuật, trải nghiệm người dùng thực tế và các lỗi hệ thống trong quy trình thanh toán IPCAS. Các phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chuẩn (benchmarking) và phân tích SWOT được lựa chọn nhằm lượng hóa hiệu quả kinh doanh dịch vụ và so sánh năng lực cạnh tranh của Agribank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, ứng dụng Agribank E-Mobile Banking ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô nhưng vẫn còn dư địa lớn. Số lượng người dùng tăng 50% từ hơn 800.000 khách hàng năm 2016 lên 1.200.000 khách hàng năm 2017, đóng góp lợi nhuận dịch vụ tăng từ gần 70 tỷ đồng lên 90 tỷ đồng (tăng 28,5% so với năm trước).

Thứ hai, thị trường thẻ thanh toán bộc lộ nghịch lý lớn về thói quen sử dụng. Mặc dù tổng số tài khoản thanh toán của Agribank đạt hơn 9,5 triệu tài khoản (tăng hơn 700.000 tài khoản trong năm 2017) và số lượng thẻ phát hành tăng trưởng 22%, nhưng có tới 87% doanh số giao dịch thẻ nội địa vẫn là rút tiền mặt tại ATM. Tỷ lệ phát hành thẻ tín dụng quốc tế (Visa/MasterCard) chỉ chiếm dưới 10% tổng lượng thẻ, cho thấy khách hàng chưa tận dụng tính năng chi tiêu trước trả tiền sau.

Thứ ba, công nghệ QR Pay bùng nổ mạnh mẽ với mức tăng trưởng giao dịch đạt 120% trong năm 2017, mở rộng mạng lưới liên kết tới gần 5.000 điểm chấp nhận thanh toán và định hướng đạt 50.000 điểm.

Thứ tư, doanh số thanh toán dịch vụ qua hệ thống NAPAS của Agribank đạt 34.300 tỷ đồng, chiếm 11% thị phần toàn ngành, đứng sau Vietcombank (65.300 tỷ đồng, chiếm 21%) và BIDV (38.400 tỷ đồng, chiếm 12,3%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc tỷ lệ rút tiền mặt tại ATM chiếm tới 87% bắt nguồn từ tâm lý e ngại rủi ro công nghệ, thói quen tích trữ tiền mặt tại vùng nông thôn và sự thiếu hụt mạng lưới máy POS/QR Pay tại các điểm bán lẻ truyền thống. Dù Agribank chiếm 73,6% tổng dư nợ cho nông nghiệp nông thôn (tương đương 50% thị phần tín dụng tam nông toàn ngành), hạ tầng thanh toán số tại khu vực huyện, xã chưa được đầu tư tương xứng với tiềm năng.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn, phản ánh mối tương quan thuận giữa tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại thông minh (dự báo đạt 70% năm 2018 theo IDC) với tốc độ tăng trưởng doanh thu E-Mobile Banking. Đồng thời, bảng ma trận so sánh thị phần thanh toán NAPAS giữa các ngân hàng thương mại nhà nước cho thấy Agribank đang sở hữu lợi thế lớn về mạng lưới 2.233 chi nhánh nhưng hiệu suất tạo doanh thu dịch vụ trên từng điểm giao dịch vẫn thấp hơn các ngân hàng đối thủ do tập trung quá mức vào nghiệp vụ cấp tín dụng truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ và mở rộng mạng lưới QR Pay nông thôn. Ban Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ Agribank cần phối hợp triển khai lắp đặt mã QR Pay tĩnh và động tại hơn 30.000 điểm giao dịch bán lẻ, hợp tác xã và chợ dân sinh trong giai đoạn 2019-2021, giúp giảm 40% chi phí đầu tư thiết bị so với máy POS truyền thống.

Thứ hai, tối ưu hóa giao diện và trải nghiệm ứng dụng Agribank E-Mobile Banking. Ban Phát triển Sản phẩm Dịch vụ cần tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học vân tay, khuôn mặt và giải pháp thanh toán một chạm; thực hiện chính sách miễn phí 100% phí chuyển khoản nội bộ cho các giao dịch dưới 500.000 đồng nhằm đạt mục tiêu 3.000.000 người dùng thường xuyên vào năm 2020.

Thứ ba, đổi mới chính sách phát triển thẻ tín dụng vi mô cho khu vực nông thôn. Trung tâm Thẻ Agribank cần xây dựng gói sản phẩm thẻ tín dụng hạn mức thấu chi linh hoạt từ 30 triệu đến 50 triệu đồng dành riêng cho 4 triệu hộ sản xuất nông nghiệp, tích hợp bảo hiểm tai nạn miễn phí mức trách nhiệm 15 triệu đồng/thẻ, hoàn thành phủ sóng tại 100% các chi nhánh loại 1 và loại 2 trước quý IV năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh kết nối thanh toán dịch vụ hành chính công. Ban Lãnh đạo Agribank cần chủ động ký kết thỏa thuận liên ngành với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Cấp nước, cơ quan Bảo hiểm Xã hội và Kho bạc Nhà nước tại 63 tỉnh thành nhằm tự động hóa 100% việc thu hộ học phí, viện phí, tiền điện nước qua tài khoản thanh toán Agribank trong lộ trình 2019-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và cán bộ chiến lược tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là khối ngân hàng có mạng lưới nông thôn rộng lớn, có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu để xây dựng đề án chuyển đổi số và phát triển dịch vụ ngoài lãi.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Thông tin và Truyền thông, giúp cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm (sandbox) và chính sách thúc đẩy tài chính toàn diện theo Đề án 2545.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Fintech tìm kiếm nguồn tư liệu khảo sát thực chứng về thanh toán điện tử tại các thị trường mới nổi.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp trung gian thanh toán và Fintech (như VNPay, MoMo), ứng dụng các phát hiện của đề tài để thiết kế giải pháp liên kết thanh toán B2B2C phù hợp với đặc thù hành vi tiêu dùng của cư dân nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Thanh toán không dùng tiền mặt mang lại lợi ích gì nổi bật nhất cho Agribank? Phát triển thanh toán số giúp Agribank giảm áp lực trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu từ hoạt động tín dụng (vốn ghi nhận mức 49.563 tỷ đồng năm 2016), đồng thời gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi thông qua nguồn thu phí dịch vụ ổn định từ hơn 9,5 triệu chủ tài khoản.

Tại sao tỷ lệ rút tiền mặt tại ATM của thẻ Agribank lại chiếm tới 87%? Thực trạng này phản ánh thói quen chi tiêu tiền mặt cố hữu của người dân khi 99% giao dịch dưới 100.000 đồng dùng tiền mặt, cùng với sự thiếu hụt các điểm chấp nhận thanh toán thẻ hoặc QR Pay tại các vùng nông nghiệp nông thôn xa trung tâm.

Giải pháp QR Pay có ưu thế gì so với máy POS truyền thống tại thị trường tam nông? QR Pay tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư phần cứng cho ngân hàng và đơn vị chấp nhận thanh toán, không đòi hỏi bảo trì cơ học và cho phép xử lý giao dịch tức thì trong vòng dưới 1 phút chỉ bằng thao tác quét mã trên điện thoại thông minh kết nối Internet.

Cơ sở nào để Agribank tự tin phát triển mạnh E-Mobile Banking trong giai đoạn mới? Nền tảng vững chắc đến từ tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại thông minh tại Việt Nam đạt 70% cùng cơ sở khách hàng sẵn có gồm 10 triệu người dùng cá nhân và hạ tầng thanh toán lõi IPCAS đã được hiện đại hóa toàn diện.

Quyết định số 2545/QĐ-TTg đặt ra mục tiêu cốt lõi nào cho hệ thống ngân hàng? Đề án đặt mục tiêu đến năm 2020 hạ tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10%, phát triển 300.000 thiết bị POS xử lý 200 triệu giao dịch/năm và nâng tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản ngân hàng đạt ít nhất 70%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank, khẳng định chuyển dịch số là con đường tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đề tài phân tích rõ nét bức tranh kinh doanh của Agribank giai đoạn 2016-2018 với 2.233 chi nhánh, 9,5 triệu tài khoản thanh toán và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận dịch vụ E-Mobile Banking đạt 28,5%.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là 87% giao dịch thẻ nội địa vẫn dùng để rút tiền mặt, từ đó đặt ra yêu cầu tái cấu trúc sản phẩm thẻ và mở rộng mạng lưới thanh toán số tại khu vực nông thôn.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về công nghệ, chính sách phí, sản phẩm thẻ vi mô và liên kết dịch vụ công đã vạch ra lộ trình thực thi rõ ràng theo các giai đoạn 2019-2021 và 2022-2025.
  • Nghiên cứu đóng góp tài liệu thực chứng quan trọng hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính hiện thực hóa mục tiêu xã hội không tiền mặt; bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay các giải pháp này vào thực tiễn quản trị thanh toán bán lẻ tại đơn vị.