Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh siêu thị Co.opmart tại TP.HCM đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của hệ thống siêu thị co opmart tại thành, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ

1.1. SIÊU THỊ VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ

1.1.1. Khái niệm về siêu thị

1.2. Phát triển hoạt động kinh doanh của siêu thị

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SIÊU THỊ

1.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.3.1.1. Nguồn nhân lực
1.3.1.2. Năng lực tài chính
1.3.1.3. Hệ thống thông tin
1.3.1.4. Hoạt động Marketing
1.3.1.5. Hoạt động sản xuất

1.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1. Môi trường vĩ mô
1.3.2.1.1. Yếu tố tự nhiên
1.3.2.1.2. Yếu tố kinh tế
1.3.2.1.3. Yếu tố xã hội
1.3.2.1.4. Yếu tố chính trị
1.3.2.1.5. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
1.3.2.2. Môi trường vi mô
1.3.2.2.1. Khách hàng
1.3.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh
1.3.2.2.3. Nhà cung cấp
1.3.2.2.4. Sản phẩm thay thế
1.3.2.2.5. Đối thủ tiềm ẩn

1.4. CÁC CÔNG CỤ CHÍNH ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP

1.4.1. Các công cụ xây dựng giải pháp

1.4.1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
1.4.1.2. Ma trận nội bộ (IFE)
1.4.1.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
1.4.1.4. Ma trận SWOT

1.4.2. Công cụ lựa chọn giải pháp

1.5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SIÊU THỊ TẠI VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.5.1. Lịch sử phát triển siêu thị tại Việt Nam

1.5.2. Thực trạng phát triển siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.

2.1. TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (SAIGON CO.OP) VÀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Saigon Co.

2.1.2. Giới thiệu về hệ thống siêu thị Co.

2.1.3. Phân tích tình hình kinh doanh của hệ thống siêu thị Co.

2.1.4. Phân tích nội bộ hệ thống siêu thị Co.

2.1.4.1. Nguồn nhân lực
2.1.4.2. Năng lực tài chính
2.1.4.3. Hệ thống thông tin
2.1.4.4. Hoạt động marketing
2.1.4.5. Hoạt động sản xuất
2.1.4.6. Ma trận nội bộ (IFE)

2.2. Môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động của hệ thống siêu thị Co.

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế
2.2.1.2. Các yếu tố xã hội
2.2.1.3. Các yếu tố chính trị
2.2.1.4. Các yếu tố công nghệ và kỹ thuật

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.2.1. Khách hàng
2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.3. Nhà cung cấp
2.2.2.4. Sản phẩm thay thế
2.2.2.5. Đối thủ tiềm ẩn

2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART ĐẾN NĂM 2015 – TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Mục tiêu của Saigon Co.

3.1.2. Tầm nhìn của Saigon Co.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Hình thành các giải pháp thông qua phân tích ma trận SWOT

3.2.2. Lựa chọn giải pháp thông qua ma trận QSPM

3.2.3. Nội dung chủ yếu các giải pháp được lựa chọn

3.2.3.1. Giải pháp phát triển thị trường
3.2.3.2. Giải pháp cạnh tranh về giá
3.2.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin

3.2.4. Một số giải pháp hỗ trợ

3.2.4.1. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ
3.2.4.2. Giải pháp thu hút và giữ chân nhân lực có trình độ cao

3.2.5. Đối với nhà nước

3.2.6. Đối với hệ thống siêu thị Co.

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển siêu thị Co

Siêu thị Co.opmart là một trong những hệ thống siêu thị hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt là tại TP.HCM. Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bán lẻ, Co.opmart cần có những giải pháp hiệu quả để mở rộng và nâng cao hoạt động kinh doanh. Việc phát triển siêu thị không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân thành phố.

1.1. Tình hình hiện tại của siêu thị Co.opmart tại TP.HCM

Co.opmart hiện đang chiếm lĩnh thị trường bán lẻ tại TP.HCM với nhiều chi nhánh trải dài khắp các quận huyện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khu vực chưa được khai thác, đặc biệt là các quận ven. Việc mở rộng mạng lưới siêu thị là cần thiết để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người tiêu dùng.

1.2. Lợi thế cạnh tranh của Co.opmart trong ngành bán lẻ

Co.opmart có nhiều lợi thế cạnh tranh như thương hiệu mạnh, chất lượng sản phẩm tốt và dịch vụ khách hàng tận tâm. Những yếu tố này giúp Co.opmart duy trì vị thế hàng đầu trong ngành bán lẻ tại TP.HCM.

II. Những thách thức trong phát triển siêu thị Co

Mặc dù Co.opmart có nhiều lợi thế, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Cạnh tranh từ các siêu thị nước ngoài và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành bán lẻ

Sự xuất hiện của các thương hiệu lớn như Wal-Mart và Tesco tại thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho Co.opmart. Để duy trì thị phần, Co.opmart cần có những chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

2.2. Thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của khách hàng

Khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm những sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn. Co.opmart cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

III. Giải pháp phát triển siêu thị Co

Để phát triển bền vững, Co.opmart cần áp dụng một số giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các giải pháp này bao gồm mở rộng mạng lưới, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hoạt động marketing.

3.1. Mở rộng mạng lưới siêu thị tại các quận huyện

Việc mở rộng mạng lưới siêu thị đến các khu vực chưa có sự hiện diện của Co.opmart sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng và nâng cao doanh thu.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ khách hàng sẽ giúp Co.opmart tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt hơn, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng.

3.3. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu

Co.opmart cần đầu tư vào các chiến dịch marketing sáng tạo để nâng cao nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về siêu thị Co

Các giải pháp được đề xuất không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có thể áp dụng thực tiễn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Co.opmart tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

4.1. Kết quả từ các chiến lược đã triển khai

Các chiến lược mở rộng và cải thiện dịch vụ đã mang lại kết quả tích cực cho Co.opmart, với doanh thu tăng trưởng ổn định trong những năm qua.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ của Co.opmart

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và sản phẩm của Co.opmart, cho thấy sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của siêu thị Co

Co.opmart có tiềm năng phát triển mạnh mẽ tại TP.HCM nếu áp dụng đúng các giải pháp đã đề xuất. Tương lai của Co.opmart sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tầm nhìn phát triển của Co.opmart đến năm 2025

Co.opmart hướng đến việc trở thành hệ thống siêu thị hàng đầu tại Việt Nam, với mạng lưới rộng khắp và dịch vụ khách hàng xuất sắc.

5.2. Những cơ hội và thách thức trong tương lai

Co.opmart cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức từ thị trường và tận dụng các cơ hội để phát triển bền vững.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của hệ thống siêu thị co opmart tại thành phố hồ chí minh đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ 1.1 SIÊU THỊ VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ 1.1 Khái niệm về siêu thị Siêu thị được dịch ra từ các thuật ngữ của nước ngoài như từ “supermarket” của tiếng Anh hay “supermarché” trong tiếng Pháp, và đó là từ ghép của “super” tương ứng với “siêu” và “market” tương ứng với “thị” (hay chính xác hơn là “thị trường”) Trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về siêu thị. Sau đây là một vài định nghĩa. Theo nhà kinh tế Marc Benoun của Pháp, siêu thị là "cửa hàng bán lẻ theo phương thức tự phục vụ có diện tích từ 400m2 đến 2500m2 chủ yếu bán hàng thực phẩm"[18]. Theo Philips Kotler, siêu thị là "cửa hàng tự phục vụ tương đối lớn có mức chi phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối luợng hàng hóa bán ra lớn, đảm bảo thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa và những mặt hàng chăm sóc nhà cửa"[6].

Tại Việt Nam, theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Thương mại Việt Nam (nay là Bộ Công Thương Việt Nam) ban hành ngày 24 tháng 9 năm 2004 : “Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng. Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về siêu thị, nhưng tựu chung chúng đều có điểm chung : siêu thị cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng theo phương thức tự phục vụ. Theo Viện nghiên cứu Thương mại Việt Nam, siêu thị có các đặc trưng sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 • Đóng vai trò cửa hàng bán lẻ: Siêu thị thực hiện chức năng bán lẻ - bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng chứ không phải để bán lại. Đây là một kênh phân phối ở mức phát triển cao, được quy hoạch và tổ chức kinh doanh dưới hình thức những cửa hàng quy mô, có trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại, văn minh, do thương nhân đầu tư và quản lý, được Nhà nước cấp phép hoạt động.

• Áp dụng phương thức tự phục vụ (self-service hay libre - service): Đây là phương thức bán hàng do siêu thị sáng tạo ra, được ứng dụng trong nhiều loại cửa hàng bán lẻ khác và là phương thức kinh doanh chủ yếu của xã hội văn minh. giữa phương thức tự chọn và tự phục vụ có sự phân biệt: o Tự chọn: khách hàng sau khi chọn mua được hàng hoá sẽ đến chỗ người bán để trả tiền hàng, tuy nhiên trong quá trình mua vẫn có sự giúp đỡ, hướng dẫn của người bán. o Tự phục vụ: khách hàng xem xét và chọn mua hàng, bỏ vào giỏ hoặc xe đẩy đem đi và thanh toán tại quầy tính tiền đặt gần lối ra vào. Người bán vắng bóng trong quá trình mua hàng.

• Phương thức thanh toán thuận tiện: Hàng hóa gắn mã vạch, mã số được đem ra quầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét để đọc giá, tính tiền bằng máy và tự động in hóa đơn. Đây chính là tính chất ưu việt của siêu thị, đem lại sự thỏa mãn cho người mua sắm. Đặc điểm này được đánh giá là cuộc đại "cách mạng" trong lĩnh vực thương mại bán lẻ. • Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: qua nghiên cứu cách thức vận động của người mua hàng khi vào cửa hàng, người điều hành siêu thị có cách bố trí hàng hóa thích hợp trong từng gian hàng nhằm tối đa hoá hiệu quả của không gian bán hàng.

Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải có khả năng "tự quảng cáo", lôi cuốn người mua. Siêu thị làm được điều này thông qua các nguyên tắc sắp xếp, trưng bày hàng hóa nhiều khi được nâng lên thành những thủ thuật. Chẳng hạn, hàng có tỷ suất lợi nhuận cao được ưu tiên xếp ở những vị trí dễ thấy nhất, được trưng bày với diện tích lớn; những hàng hóa có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 liên quan đến nhau được xếp gần nhau; hàng khuyến mại phải thu hút khách hàng bằng những kiểu trưng bày đập vào mắt; hàng có trọng lượng lớn phải xếp ở bên dưới để khách hàng dễ lấy; bày hàng với số lượng lớn để tạo cho khách hàng cảm giác là hàng hoá đó được bán rất chạy. • Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực phẩm, quần áo, bột giặt, đồ gia dụng, điện tử.

với chủng loại rất phong phú, đa dạng. Siêu thị thuộc hệ thống các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên doanh chỉ chuyên sâu vào một hoặc một số mặt hàng nhất định. Theo quan niệm của nhiều nước, siêu thị phải là nơi mà người mua có thể tìm thấy mọi thứ họ cần và với một mức giá "ngày nào cũng thấp" (everyday-low-price). Chủng loại hàng hóa của siêu thị có thể lên tới hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn loại hàng.

Thông thường, một siêu thị có thể đáp ứng được 70-80% nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng về ăn uống, trang phục, mỹ phẩm, đồ làm bếp, chất tẩy rửa, vệ sinh. Trong các đặc trưng trên, phương thức bán hàng tự phục vụ và nghệ thuật trưng bày hàng hoá của siêu thị đã mở ra kỷ nguyên thương mại bán lẻ văn minh hiện đại. Theo quyết định 1371/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại Việt Nam ban hành vào ngày 24 tháng 9 năm 2004 thì siêu thị được chia thành 3 hạng chính và được phân loại cụ thể như sau : 1. Siêu thị hạng I Đối với siêu thị kinh doanh tổng hợp • Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên; • Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên; • Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 • Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại; • Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng mạng, qua bưu điện, điện thoại.

Đối với siêu thị chuyên doanh, tiêu chuẩn cơ bản là: • Diện tích từ 1.000m2 trở lên; • Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 2.000 tên hàng trở lên • Các tiêu chuẩn khác được giữ nguyên như siêu thị kinh doanh tổng hợp 2. Siêu thị hạng II Đối với siêu thị kinh doanh tổng hợp phải đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản sau: • Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên; • Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên; • Các tiêu chuẩn khác được giữ nguyên như siêu thị kinh doanh tổng hợp hạng I Đối với siêu thị chuyên doanh thì phần lớn các tiêu chuẩn giống với tiêu chuẩn của siêu thị kinh doanh tổng hợp, ngoại trừ hai tiêu chuẩn sau • Diện tích từ 500m2 trở lên; • Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên 3. Siêu thị hạng III Siêu thị kinh doanh tổng hợp phải đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản sau: • Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên; • Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên; • Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 • Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại; • Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà. Đối với siêu thị chuyên doanh, tiêu chuẩn cơ bản là: • Diện tích từ 250m2 trở lên (như siêu thị tổng hợp); • Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên • Các tiêu chuẩn khác được giữ nguyên như siêu thị kinh doanh tổng hợp 1.2 Phát triển hoạt động kinh doanh của siêu thị Kinh doanh siêu thị là loại hình kinh doanh dịch vụ bán lẻ, là quá trình chuyển giao hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Do đó kinh doanh siêu thị có các đặc điểm của kinh doanh dịch vụ : • Tính vô hình, tức là khách hàng không thể đánh giá tính chính xác chất lượng hoạt động kinh doanh của siêu thị. Chính vì điều này mà khách hàng thường có xu hướng lựa chọn các siêu thị có thương hiệu được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận nhằm giảm thiểu rủi ro. Vì thế việc bảo đảm chữ tín là điều cần thiết mà mỗi hệ thống siêu thị phải thực hiện nếu muốn phát triển hoạt động kinh doanh. • Tính không thể tách rời, đó là sự chuyển giao hàng hóa diễn ra đồng thời với sự tiêu dùng sự chuyển giao đó.

Điều này có nghĩa khách hàng chỉ có thể đánh giá dịch vụ của siêu thị khi hàng hóa đã thuộc về khách hàng. Do đó ngoài chữ tín thì sự giao tiếp của nhân viên với khách hàng nhằm tư vấn sản phẩm, cơ sở vật chất khang trang và không gian mua sắm thuận tiện tạo sự tin tưởng ban đầu cho khách hàng cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của siêu thị. • Tính không thể lưu trữ, nghĩa là quá trình chuyển giao hàng hóa được thực hiện với sự chấp nhận của khách hàng. Do đó, muốn phát triển kinh doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ