Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng sâu sắc khi hoạt động canh tác truyền thống đóng góp tới khoảng 43% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn quốc. Đứng trước áp lực cạn kiệt tài nguyên đất, suy thoái nguồn nước và biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và Quyết định số 403/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020. Tại tỉnh Thanh Hóa, Quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 28/01/2016 đã cụ thể hóa chiến lược tăng trưởng xanh với định hướng giảm thiểu phát thải và phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững.

Huyện Nông Cống là địa bàn thuần nông trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa với tiềm năng đất đai lớn nhưng phương thức canh tác còn nhỏ lẻ, manh mún và lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất nông nghiệp, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp theo định hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn huyện Nông Cống.

Phạm vi không gian của đề tài tập trung khảo sát tại huyện Nông Cống, trọng tâm là 3 xã đại diện: Vạn Hòa, Tế Thắng và Tượng Lĩnh. Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và số liệu sơ cấp thu thập trong các năm 2016 - 2017; quá trình nghiên cứu thực địa tiến hành từ tháng 9/2016 đến tháng 10/2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn, cung cấp cơ sở khoa học để giảm thiểu 50% đến 60% chi phí sản xuất thông qua tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, hướng tới mục tiêu giảm 20% phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp và gia tăng thu nhập bền vững cho nông hộ địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết tăng trưởng xanh của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP, 2011) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009), xác định tăng trưởng xanh là quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn vốn tự nhiên, sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính. Luận văn ứng dụng mô hình tương tác hai chiều của tác giả Vũ Anh Dũng (2011), bao gồm Tăng trưởng xanh 1 (Kinh tế tác động tích cực đến Môi trường: tăng trưởng không gây suy thoái hệ sinh thái) và Tăng trưởng xanh 2 (Môi trường tác động tích cực đến Kinh tế: coi công nghệ sạch và bảo tồn tài nguyên là động lực tăng trưởng mới).

Đồng thời, đề tài tích hợp khung phân tích của tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2014) về mối quan hệ phối hợp (+) và đánh đổi (-) giữa nông nghiệp và tăng trưởng xanh trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Luận văn chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi:

  • Nông nghiệp xanh: Nền nông nghiệp vận dụng sinh thái học để tiết kiệm tài nguyên, giảm tiêu hao năng lượng, giảm phân hóa học và tài nguyên hóa chất thải nông nghiệp.
  • Mô hình kinh tế tuần hoàn Vườn - Ao - Chuồng (VAC): Hệ sinh thái khép kín kết hợp trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi nhằm tận dụng dòng vật chất dinh dưỡng.
  • Tiêu chuẩn VietGAP và nông nghiệp hữu cơ: Hệ thống quy trình thực hành nông nghiệp tốt kiểm soát chặt chẽ dư lượng hóa chất và bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu (CSA): Giải pháp canh tác tích hợp giống cây trồng mới, công nghệ tưới tiết kiệm nước và kỹ thuật giảm thiểu phát thải carbon.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình điều tra thực chứng kết hợp thu thập số liệu đa nguồn:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 được thu thập từ báo cáo thống kê của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Bảo vệ thực vật và UBND huyện Nông Cống. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2017 qua phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp với các hộ nông dân và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý địa phương.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện tại 3 xã đặc trưng về địa hình và phương thức canh tác gồm xã Vạn Hòa (vùng chuyên canh lúa và màu), xã Tế Thắng (vùng phát triển mô hình kinh tế trang trại) và xã Tượng Lĩnh (vùng sản xuất rau an toàn và cây ăn quả). Quy mô mẫu khảo sát bảo đảm độ tin cậy thống kê cho các mô hình kinh tế nông hộ điển hình.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu số liệu qua các năm 2014, 2015, 2016, phân tích đánh giá các tiêu chí kinh tế - sinh thái và tham vấn chuyên gia. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác chi phí đầu vào, mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hiệu quả chuyển đổi mô hình xanh. Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 9/2016 đến tháng 10/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mô hình kinh tế sinh thái tuần hoàn mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường vượt trội. Việc nhân rộng các mô hình Vườn - Ao - Chuồng (VAC) và mô hình chăn nuôi hữu cơ kết hợp công nghệ vi sinh hữu hiệu E.M của Nhật Bản tại các xã Vạn Hòa và Tế Thắng đã giúp nông hộ cắt giảm 50% đến 60% chi phí thức ăn và xử lý chất thải so với phương thức truyền thống, đồng thời kiểm soát triệt để mùi hôi và dịch bệnh.

Thứ hai, việc ứng dụng công nghệ sinh học và quản lý phế phẩm nông nghiệp có bước chuyển biến rõ nét. Huyện đã triển khai lắp đặt hệ thống hầm khí sinh học Biogas xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình và trang trại, giúp tạo nguồn năng lượng sạch phục vụ sinh hoạt. Tại các vùng sản xuất rau an toàn (RAT) xã Tượng Lĩnh, kỹ thuật "3 giảm 3 tăng" và việc sử dụng phân vi sinh từ rơm rạ ủ hoai đã giúp tiết kiệm 20% đến 25% lượng đạm ure so với tập quán bón phân thông thường.

Thứ ba, thói quen lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ vẫn là rào cản lớn. Khảo sát năm 2016 cho thấy khối lượng phân bón hóa học thực tế nông dân bón cho cây lúa cao hơn khoảng 15% đến 30% so với định mức khuyến cáo kỹ thuật tối ưu. Tình trạng vứt bao bì thuốc bảo vệ thực vật và màng nilon sau sử dụng bừa bãi ngoài đồng ruộng vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể do thiếu bể thu gom chuyên dụng.

Thứ tư, chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản xanh chưa hoàn thiện. Mặc dù Nhà nước đã ban hành các cơ chế thúc đẩy liên kết thông qua Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và sự ra đời của chuỗi siêu thị nông sản an toàn UCAmart thuộc Liên hiệp Hợp tác xã tiêu thụ nông sản an toàn (UCA), tỷ lệ nông sản đạt chuẩn VietGAP được bao tiêu ổn định tại Nông Cống trong giai đoạn 2014 - 2016 vẫn dưới 20% tổng sản lượng thương phẩm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự tác động đan xen của các nhóm yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, hệ thống hạ tầng thủy lợi phục vụ tưới tiêu tiết kiệm nước chưa đồng bộ; chính sách hỗ trợ tín dụng xanh theo Quyết định số 359/QĐ-UBND của tỉnh Thanh Hóa tiếp cận nông hộ còn chậm. Về chủ quan, nhận thức của người dân về kinh tế các-bon thấp còn hạn chế, tâm lý canh tác chạy theo sản lượng ngắn hạn khiến việc tuân thủ quy trình "4 đúng" trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa nghiêm ngặt.

Để minh họa rõ nét, các dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh khối lượng phân bón thực tế sử dụng so với định mức tối ưu trên 1 ha cây trồng năm 2016, và bảng tổng hợp cân đối chi phí - lợi nhuận giữa mô hình chăn nuôi Biogas/E.M với chăn nuôi truyền thống. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình nông nghiệp thích ứng tại Rwanda (chương trình PEI của UNEP/UNDP giúp tăng 26% thu nhập thông qua thu gom nước mưa và dùng bùn Biogas làm phân bón) hay chính sách áp dụng cây che phủ sinh học tại Nhật Bản. Nông nghiệp xanh huyện Nông Cống cần chuyển mạnh từ chiều rộng sang chiều sâu dựa trên chuỗi giá trị 4 nhà.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp huyện Nông Cống phát triển theo định hướng tăng trưởng xanh giai đoạn 2018 - 2025:

Thứ nhất, quy hoạch và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng biến đổi khí hậu. UBND huyện Nông Cống cùng Phòng Nông nghiệp và PTNT cần rà soát quy hoạch vùng sản xuất tập trung; chuyển đổi linh hoạt khoảng 15% đến 20% diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, đậu tương chịu hạn và rau an toàn VietGAP tại các xã Vạn Hòa, Tượng Lĩnh trước năm 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và nông nghiệp tuần hoàn. Trạm Khuyến nông và Trạm Bảo vệ thực vật huyện Nông Cống chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm rơm rạ, ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học E.M trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Mục tiêu giai đoạn 2018 - 2022 giảm 25% lượng phân bón hóa học vô cơ và 100% trang trại chăn nuôi quy mô lớn được lắp đặt công trình khí sinh học Biogas đạt chuẩn.

Thứ ba, xây dựng chuỗi liên kết giá trị và phát triển thương hiệu nông sản an toàn. UBND huyện Nông Cống phối hợp với Liên hiệp HTX tiêu thụ nông sản an toàn (UCA) và các doanh nghiệp chế biến nông sản theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, áp dụng công nghệ bảo quản lạnh CAS giúp giữ chất lượng nông sản tươi ngon từ 80% đến 90% sau thu hoạch, phấn đấu bao tiêu trên 50% sản lượng nông sản xanh của huyện vào năm 2025.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và nâng cao nhận thức cộng đồng. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nông Cống phối hợp UBND các xã xây dựng hệ thống bể thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại 100% cánh đồng chuyên canh; đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng nhằm bảo đảm năng lực tưới tiêu chủ động đạt trên 85% diện tích canh tác đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại các Sở NN&PTNT, Phòng NN&PTNT và UBND cấp huyện, xã. Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng tăng trưởng xanh, giúp thiết lập đề án quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp sinh thái tại địa phương.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý tài nguyên môi trường. Tài liệu cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu về kinh tế xanh (UNEP, OECD), các chỉ tiêu định lượng vi mô và quy trình khảo sát nông hộ thực tế.

Thứ ba, giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Nghiên cứu cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật vận hành mô hình kinh tế VAC khép kín, ứng dụng vi sinh E.M và quy trình ủ phụ phẩm rơm rạ giúp tiết kiệm từ 50% chi phí đầu vào.

Thứ tư, các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và chế biến nông sản sạch. Luận văn phân tích khung chính sách khuyến khích đầu tư theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và giải pháp xây dựng chuỗi liên kết giá trị 4 nhà bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Tăng trưởng xanh trong nông nghiệp đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp nào cho hộ nông dân?
Canh tác theo định hướng tăng trưởng xanh giúp nông hộ cắt giảm ngay từ 50% đến 60% chi phí mua phân bón, thức ăn và chất đốt nhờ tận dụng hầm khí Biogas và ủ phụ phẩm rơm rạ thành phân hữu cơ vi sinh. Đồng thời, nông sản đạt tiêu chuẩn VietGAP có giá trị bán buôn cao hơn từ 15% đến 25% so với sản phẩm truyền thống.

2. Mô hình kinh tế VAC và vi sinh E.M tại Nông Cống giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường như thế nào?
Mô hình VAC khép kín tuần hoàn triệt để chất thải giữa ba phân hệ Vườn, Ao và Chuồng. Kết hợp chế phẩm vi sinh E.M xử lý đệm lót chuồng trại giúp phân hủy 100% chất thải hữu cơ, triệt tiêu mầm bệnh và khí độc chuồng nuôi, ngăn chặn tình trạng xả thải gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại địa phương.

3. Giảm lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu có làm sụt giảm năng suất lúa không?
Áp dụng quy trình "3 giảm 3 tăng" và bón bổ sung phân chuồng hoai mục kết hợp nấm đối kháng sinh học không làm giảm năng suất lúa mà còn duy trì độ phì nhiêu của đất. Thực tế tại xã Vạn Hòa và Tế Thắng cho thấy năng suất cây trồng giữ vững trong khi chi phí vật tư giảm 20%.

4. Khung pháp lý nào hỗ trợ nông dân huyện Nông Cống tiếp cận công nghệ nông nghiệp xanh?
Nông dân và hợp tác xã được thụ hưởng chính sách từ Quyết định số 1393/QĐ-TTg của Chính phủ, Quyết định số 359/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về kế hoạch tăng trưởng xanh đến 2020, cùng các chính sách hỗ trợ miễn giảm tiền thuê đất và hỗ trợ công nghệ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

5. Giải pháp nào giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản an toàn cho các xã tại huyện Nông Cống?
Luận văn đề xuất liên kết chặt chẽ với Liên hiệp HTX tiêu thụ nông sản an toàn (UCA) để đưa hàng hóa vào hệ thống chuỗi siêu thị UCAmart. Song song đó, việc ứng dụng công nghệ làm lạnh nhanh CAS giúp bảo quản chất lượng nông sản đạt 80% đến 90% sau thu hoạch, mở rộng bán kính tiêu thụ liên tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng trưởng xanh trong nông nghiệp, làm rõ bản chất kinh tế sinh thái tuần hoàn và tiêu chí đánh giá mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện bức tranh sản xuất nông nghiệp huyện Nông Cống giai đoạn 2014 - 2016, chỉ ra tiềm năng lớn từ mô hình VAC, công nghệ khí sinh học Biogas tại 3 xã Vạn Hòa, Tế Thắng và Tượng Lĩnh.
  • Phân tích sâu sắc các rào cản kỹ thuật, tập quán lạm dụng phân bón vô cơ cao hơn định mức tối ưu từ 15% đến 30% và nút thắt liên kết chuỗi giá trị tiêu thụ nông sản.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gồm quy hoạch vùng xanh, chuyển giao kỹ thuật vi sinh E.M, phát triển chuỗi giá trị "4 nhà" và nâng cấp hạ tầng thủy lợi, bảo vệ môi trường.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, phấn đấu đạt mục tiêu giảm 20% phát thải khí nhà kính nông nghiệp và nhân rộng mô hình kinh tế xanh trên toàn huyện Nông Cống.

Để hiện thực hóa các định hướng trên, chính quyền địa phương, các hợp tác xã và bà con nông dân huyện Nông Cống cần phối hợp hành động ngay hôm nay, chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy sản xuất truyền thống sang phương thức nông nghiệp xanh, sạch và bền vững.