Tổng quan nghiên cứu

Đoan Hùng là huyện miền núi nằm ở cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên đạt 30.285,22 ha và quy mô dân số năm 2018 đạt 112.035 người. Trong giai đoạn 2013 - 2018, nền kinh tế của huyện ghi nhận bước chuyển biến tích cực với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,09%/năm, đưa tổng giá trị sản xuất năm 2018 lên mức 997,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển kinh tế tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn: quy mô sản xuất nông nghiệp còn phân tán, hàm lượng ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa cao, công nghiệp chế biến chưa phát huy hết tiềm năng đồi rừng và các nguồn lực tự nhiên chưa được khai thác đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế cấp huyện, phân tích sâu sắc thực trạng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành và huy động nguồn lực tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2013 - 2018. Trên cơ sở nhận diện những điểm nghẽn và thời cơ, đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy kinh tế huyện Đoan Hùng phát triển nhanh, toàn diện và bền vững trong giai đoạn 2018 - 2022.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 28 đơn vị hành chính của huyện (gồm 1 thị trấn và 27 xã) với chuỗi số liệu thứ cấp được thu thập, xử lý từ năm 2013 đến năm 2018 và dự báo định hướng đến năm 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương điều chỉnh chính sách quy hoạch, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và phấn đấu nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cùng dịch vụ đạt trên 65% tổng giá trị sản xuất trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng của Simon Kuznets và Colin Clark. Khung lý thuyết này chỉ rõ quy luật tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng sản lượng giảm dần, nhường chỗ cho sự gia tăng nhanh chóng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Bên cạnh đó, mô hình hàm sản xuất tân cổ điển Cobb-Douglas được sử dụng để phân tích tác động của bốn yếu tố nguồn lực then chốt: vốn đầu tư, lao động, tài nguyên thiên nhiên và tiến bộ khoa học công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Tăng trưởng kinh tế: Sự gia tăng về quy mô sản lượng, giá trị sản xuất và thu nhập bình quân đầu người trong một thời kỳ xác định.
  • Phát triển kinh tế: Quá trình biến đổi toàn diện cả về lượng và chất, kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý, nâng cao mức sống nhân dân và bảo đảm tiến bộ xã hội.
  • Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành: Mối quan hệ tỷ lệ hữu cơ giữa ba khu vực sản xuất chính (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ) trên một địa bàn lãnh thổ cụ thể.
  • Năng lực quản lý kinh tế cấp huyện: Việc vận dụng các công cụ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình dự án đầu tư công nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ, Niên giám Thống kê huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 2018, cùng hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện và các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng.

Nhằm kiểm chứng và bổ sung cho dữ liệu thứ cấp, tác giả triển khai khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 150 hộ sản xuất nông nghiệp, trang trại và 35 cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp tại 8 xã trọng điểm (gồm Tây Cốc, Chí Đám, Ngọc Quan, Sóc Đăng, Vân Du, Quế Lâm, Ca Đình và Nghinh Xuyên). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả vùng trũng ven sông và vùng đồi núi cao. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 20 chuyên gia, cán bộ quản lý cấp huyện và xã về công tác quy hoạch phát triển.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên tục từ năm 2013 đến năm 2018 và phương pháp cân đối kinh tế được lựa chọn làm công cụ xử lý chính. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng của từng ngành, nhận diện rõ nét xu hướng chuyển dịch cơ cấu và đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trên địa bàn. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được thực hiện liên tục từ quý IV/2018 đến quý II/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nền kinh tế của huyện Đoan Hùng tăng trưởng ổn định với tốc độ bình quân 6,09%/năm. Tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 997,5 tỷ đồng. Trong đó, ngành nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 500,0 tỷ đồng; ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt 157,0 tỷ đồng; ngành thương mại và dịch vụ đạt 340,5 tỷ đồng.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế của huyện bước đầu có sự chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ còn chậm so với mặt bằng chung của tỉnh Phú Thọ. Năm 2018, cơ cấu giá trị sản xuất của huyện phân bổ theo tỷ lệ: nông lâm thủy sản chiếm 38%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 28%, thương mại - dịch vụ chiếm 34%. Khi đối chiếu với cơ cấu kinh tế toàn tỉnh Phú Thọ năm 2018 (nông nghiệp chiếm 22,00%, công nghiệp - xây dựng chiếm 38,99%, dịch vụ chiếm 39,01%), tỷ trọng nông nghiệp của Đoan Hùng vẫn cao hơn mức bình quân toàn tỉnh tới 16,00%, phản ánh tính chất của một huyện thuần nông miền núi.

Thứ ba, sản xuất nông nghiệp hình thành được một số vùng chuyên canh cây đặc sản có giá trị kinh tế cao. Năm 2018, diện tích chè toàn huyện đạt 3.120,5 ha với sản lượng búp tươi đạt 23.384 tấn; diện tích bưởi đặc sản đạt 2.443 ha mang lại sản lượng 21.987 tấn; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 45.820 tấn, đảm bảo bình quân lương thực đầu người đạt 452 kg/năm.

Thứ tư, khu vực công nghiệp và dịch vụ bước đầu tạo được nền tảng hạ tầng quan trọng. Huyện đã phát triển 2 cụm công nghiệp tập trung là Sóc Đăng và Ngọc Quan, thu hút hơn 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu biểu như nhà máy sản xuất giày da xuất khẩu giải quyết việc làm cho trên 3.000 lao động. Doanh thu khu vực thương mại - dịch vụ năm 2018 đạt 760 tỷ đồng với mạng lưới hơn 500 cửa hàng bán lẻ và hơn 400 cơ sở kinh doanh ăn uống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm là do nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng còn hạn chế. Mặc dù địa phương sở hữu 12.085 ha rừng sản xuất (chiếm 93,23% tổng diện tích đất rừng) và tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%, công nghiệp chế biến lâm sản chủ yếu dừng lại ở dạng sơ chế như ván bóc, đũa gỗ, xẻ thanh nên giá trị gia tăng chưa cao. Trong tổng số 67.000 người thuộc lực lượng lao động (chiếm 54,34% dân số), tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, chủ yếu làm việc theo tính chất mùa vụ nông nhàn.

So sánh với các địa phương lân cận, bài học kinh nghiệm từ huyện Lâm Thao (đạt giá trị tăng thêm bình quân đầu người 38,1 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 2,72% nhờ gắn kết chuỗi giá trị 4 nhà) và huyện Thanh Ba (dồn đổi thành công hơn 1.000 ha ruộng đất, đưa số lượng trang trại đạt chuẩn tăng 177%) cho thấy Đoan Hùng cần quyết liệt hơn trong công tác dồn điền đổi thửa và thu hút doanh nghiệp đầu tàu vào chế biến sâu.

Trong luận văn, toàn bộ các luận điểm trên được minh chứng sinh động qua hệ thống trực quan gồm Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng, biểu đồ cột thể hiện giá trị tăng thêm các ngành kinh tế giai đoạn 2013 - 2018, biểu đồ hình quạt so sánh cơ cấu kinh tế giữa huyện Đoan Hùng và tỉnh Phú Thọ các năm 2013, 2015, 2018, cùng 5 bảng biểu chi tiết về chỉ tiêu trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và nguồn vốn đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng đến năm 2022, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị đặc sản: Tập trung quy hoạch vùng chuyên canh bưởi Đoan Hùng đạt trên 2.600 ha theo tiêu chuẩn an toàn VietGAP, mở rộng liên kết tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống siêu thị và sàn thương mại điện tử. Ổn định diện tích vùng nguyên liệu chè chất lượng cao đạt 3.000 ha tại các xã Tây Cốc, Ca Đình, Quế Lâm. Phấn đấu nâng giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 110 triệu đồng/ha đất canh tác vào năm 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì, phối hợp với các Hợp tác xã nông nghiệp và Ủy ban nhân dân các xã.

  2. Mở rộng hạ tầng cụm công nghiệp và phát triển công nghiệp chế biến: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại cụm công nghiệp Sóc Đăng và Ngọc Quan nhằm thu hút các dự án chế biến gỗ tinh sâu, chế biến chè xuất khẩu và công nghiệp hỗ trợ. Phấn đấu nâng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp lên mức 32% - 35% trong cơ cấu kinh tế huyện vào năm 2022. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng, Ban Quản lý Cụm công nghiệp huyện phối hợp cùng Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ.

  3. Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch sinh thái nông nghiệp: Đầu tư nâng cấp hệ thống chợ đầu mối thị trấn Đoan Hùng và các chợ nông thôn tại Tây Cốc, Chí Đám. Xây dựng và nhân rộng mô hình du lịch trải nghiệm vườn bưởi đặc sản kết hợp tham quan đồi chè Tây Cốc; mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ từ 10% đến 12%/năm giai đoạn 2018 - 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Văn hóa - Thông tin liên kết cùng các doanh nghiệp lữ hành.

  4. Nâng cấp kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Huy động tổng hợp các nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa để kiên cố hóa hệ thống giao thông liên xã kết nối với Quốc lộ 2 và Quốc lộ 70. Đầu tư cải tạo các công trình cấp nước sạch tập trung, nâng tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh từ 82% lên trên 90% vào năm 2022. Hàng năm tổ chức đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật cho 2.000 - 2.500 lao động địa phương. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý kinh tế và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp khung phân tích thực chứng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hệ thống giải pháp phân ngành để phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn tiếp theo của huyện Đoan Hùng cũng như các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu phát triển kinh tế cấp huyện, cách thức kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian với khảo sát điều tra thực địa và kỹ thuật phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

  3. Doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về quy mô vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng trên 12.000 ha, vùng bưởi đặc sản hơn 2.400 ha, vùng chè hơn 3.100 ha cùng các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi hạ tầng tại các cụm công nghiệp Sóc Đăng và Ngọc Quan để lập dự án đầu tư kinh doanh.

  4. Lãnh đạo các Hợp tác xã và hộ sản xuất kinh doanh tại địa phương: Giúp các đơn vị kinh tế tập thể nắm bắt định hướng chuyển dịch mùa vụ, kỹ thuật thâm canh nông nghiệp hàng hóa, quy trình đăng ký thương hiệu và phương thức tham gia chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2013 - 2018 chuyển dịch chậm? Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch chậm do điểm xuất phát điểm là huyện miền núi thuần nông, nguồn vốn đầu tư hạ tầng còn eo hẹp và công nghiệp chế biến chưa phát triển sâu. Tỷ trọng nông nghiệp năm 2018 vẫn chiếm tới 38%, cao hơn mức 22,00% của toàn tỉnh Phú Thọ, trong khi các sản phẩm nông sản chủ lực như bưởi (21.987 tấn) và chè (23.384 tấn) chủ yếu bán thô.

Mục tiêu cụ thể về tăng trưởng kinh tế của huyện Đoan Hùng đến năm 2022 là gì? Luận văn xác định mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 6,5% đến 7,0%/năm trong giai đoạn 2018 - 2022. Tổng giá trị sản xuất phấn đấu vượt mốc 1.300 tỷ đồng, từng bước đưa tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm trên 68% cơ cấu kinh tế của huyện.

Những sản phẩm nông nghiệp nào là thế mạnh cạnh tranh cốt lõi của địa phương? Thế mạnh nổi bật nhất của huyện là cây bưởi đặc sản Đoan Hùng với diện tích 2.443 ha và cây chè công nghiệp với diện tích 3.120,5 ha. Ngoài ra, huyện có nguồn nguyên liệu gỗ dồi dào từ 12.085 ha rừng sản xuất và mô hình nuôi cá lồng ven sông Lô đạt sản lượng thủy sản hàng năm trên 1.850 tấn.

Luận văn đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm gì từ các huyện lân cận? Nghiên cứu chỉ ra bài học về liên kết 4 nhà và phát triển cụm công nghiệp tập trung của huyện nông thôn mới Lâm Thao, cùng giải pháp dồn đổi ruộng đất quy mô lớn hơn 1.000 ha để tăng 177% số trang trại đạt chuẩn của huyện Thanh Ba, từ đó áp dụng phù hợp vào điều kiện đồi rừng tại Đoan Hùng.

Huyện Đoan Hùng cần ưu tiên đột phá vào lĩnh vực hạ tầng nào trong giai đoạn 2018 - 2022? Địa phương cần ưu tiên nâng cấp mạng lưới giao thông kết nối liên vùng qua Quốc lộ 2 và Quốc lộ 70, hoàn thiện hạ tầng 2 cụm công nghiệp Sóc Đăng và Ngọc Quan, đồng thời nâng cấp các trạm cấp nước sinh hoạt để bảo đảm trên 90% dân cư nông thôn được tiếp cận nước sạch hợp vệ sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về tăng trưởng, phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở quy mô cấp huyện vùng trung du miền núi.
  • Phân tích toàn diện thực trạng phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2013 - 2018, ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 6,09%/năm và tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 997,5 tỷ đồng.
  • Đánh giá chính xác các lợi thế cạnh tranh tự nhiên về đồi rừng, vùng cây ăn quả đặc sản, thủy sản ven sông Lô và chỉ ra các rào cản hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực cần tháo gỡ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp, thu hút đầu tư cụm công nghiệp, mở rộng dịch vụ thương mại và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến năm 2022.
  • Đóng góp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trong định hướng phát triển kinh tế trung hạn.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2019 đến năm 2022, các cơ quan ban ngành huyện Đoan Hùng cần khẩn trương cụ thể hóa các nhóm giải pháp thành các đề án, chương trình mục tiêu hàng năm để hiện thực hóa tiềm năng phát triển. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các đơn vị quan tâm có thể khai thác sâu hơn các bảng biểu phân tích và luận cứ chi tiết trong toàn văn công trình nghiên cứu để phục vụ công tác chuyên môn và ứng dụng thực tiễn.