BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- TÔ PHÚC ĐĂNG HẢI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH MÁY TÍNH BẢNG THƯƠNG HIỆU FUJITSU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- TÔ PHÚC ĐĂNG HẢI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH MÁY TÍNH BẢNG THƯƠNG HIỆU FUJITSU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017 CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS. HỒ TIẾN DŨNG TP. HỒ CHÍ MINH - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp phát triển kinh doanh máy tính bảng thương hiệu Fujitsu tại thị trường Việt Nam đến năm 2017” là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu độc lập của tôi. Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế khảo sát, được phân tích trung thực khách quan và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Tô Phúc Đăng Hải TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu của luận văn . 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU.1 Khái quát về thương hiệu và sản phẩm .1 Khái niệm thương hiệu .2 Vai trò của thương hiệu .1 Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng .2 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp .2 Giá trị thương hiệu .1 Giá trị thương hiệu theo quan điểm tài chính .2 Giá trị theo quan điểm dựa vào khách hàng .3 Các thành phần của giá trị thương hiệu .3 Khái niệm về sự phát triển thương hiệu .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương hiệu .1 Chất lượng sản phẩm . 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Hệ thống thông tin .1 Hệ thống thông tin về khách hàng .2 Hệ thống thông tin về đối thủ cạnh tranh .4 Hệ thống phân phối.5 Hệ thống nhận diện thương hiệu .1 Tên thương hiệu .5 Hình tượng thương hiệu.6 Kiểu dáng, mẫu mã .6 Quảng bá thương hiệu.2 Tổ chức sự kiện (Event) .4 Tài trợ hoạt động xã hội .5 Quan hệ công chúng (Public Relations) .7 Yếu tố con người .8 Chính sách Nhà nước . 24 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU FUJITSU TRÊN THỊ TRƯỜNG MÁY TÍNH BẢNG VIỆT NAM .1 Giới thiệu về tập đoàn Fujitsu Nhật Bản .1 Sơ lược về tập đoàn Fujitsu .2 Lĩnh vực hoạt động của tập đoàn Fujitsu .3 Giới thiệu về các công ty do tập đoàn Fujitsu đầu tư vào Việt Nam.1 Công ty TNHH Sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam (FCV).2 Công ty Cổ phần các hệ thống viễn thông VNPT- Fujitsu (VFT) .3 Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam (FVL) . 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Tình hình hoạt động và phát triển kinh doanh của công ty Fujitsu Việt Nam (FVL) trong giai đoạn năm 2010 đến 2012 .1 Phân bố doanh thu theo loại sản phẩm từ năm 2010 đến 2012 .2 Tình hình tiêu thụ máy tính Fujitsu tại thị trường Việt Nam .3 Các hoạt động giới thiệu máy tính thương hiệu Fujitsu tại Việt Nam trong thời gian gần đây .5 Tóm lược thực trạng phát triển thương hiệu Fujitsu tại Việt Nam .2 Giới thiệu về MTB Fujitsu Arrows Tab .3 Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu Fujitsu trên thị trường máy tính bảng Việt Nam .1 Chất lượng sản phẩm .3 Hệ thống thông tin .1 Thông tin về khách hàng .2 Thông tin về thị trường công nghệ điện tử Việt Nam .3 Thông tin về thị trường MTB trên thế giới và tại Việt Nam .4 Thông tin về đối thủ cạnh tranh.4 Hệ thống phân phối.5 Hệ thống nhận dạng thương hiệu.1 Tên gọi MTB Fujitsu .2 Biểu tượng thương hiệu (logo) .6 Quảng bá thương hiệu.2 Quan hệ công chúng (PR) .4 Tài trợ hoạt động xã hội .5 Tổ chức sự kiện .7 Yếu tố con người . 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8 Chính sách Nhà nước .4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển thương hiệu Fujitsu trên thị trường máy tính bảng Việt Nam. 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH MÁY TÍNH BẢNG THƯƠNG HIỆU FUJITSU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017 .1 Mục tiêu phát triển của tập đoàn Fujitsu tại Việt Nam.2 Giải pháp phát triển kinh doanh MTB thương hiệu Fujitsu tại thị trường Việt Nam đến năm 2017.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm .2 Nhóm giải pháp về giá cả .1 Giải pháp về giá bán .2 Giải pháp giảm giá thành .3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống thông tin.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin về đối thủ cạnh tranh .2 Hoàn thiện hệ thống thông tin về khách hàng .4 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối .5 Nhóm giải pháp về các yếu tố nguồn nhân lực.6 Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu Fujitsu .2 Biểu tượng rút gọn .7 Nhóm giải pháp về hoạt động quảng bá thương hiệu .1 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng .2 Cung cấp thông tin về MTB Fujitsu Arrows Tab cho khách hàng.3 Hoạt động tiếp thị trực tiếp .4 Đẩy mạnh các hoạt động khuyến mãi và khuyến mại . 86 Tài liệu tham khảo tiếng Việt Tài liệu tham khảo tiếng Anh Website TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phụ lục 1: Phiếu khảo sát Phụ lục 2: Phiếu lấy ý kiến chuyên gia Phụ lục 3: Thông tin về mẫu khảo sát khách hàng Phụ lục 4: Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng Phụ lục 5: Kết quả lấy ý kiến chuyên gia Phụ lục 6: Lịch sử ra đời và ý nghĩa của biểu tượng (logo) tập đoàn Fujitsu Phụ lục 7: Bảy đối tác phát triển thị trường Việt Nam của tập đoàn Fujitsu Phụ lục 8: Lịch sử ra đời của máy tính bảng Phụ lục 9: Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy tính bảng Phụ lục 10: Các HĐH thông dụng dành cho MTB Phụ lục 11: Giá bán MTB vào tháng 4/2014 tại TP. HCM Phụ lục 12: Công nghệ Bàn phím vô hình Fujitsu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 0.1: Thị trường thiết bị kết nối thông minh 2013 và dự báo đến năm 2017 .1: Bảng so sánh về sản phẩm, nhãn hiệu, thương hiệu như sau .2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương hiệu .1: Phân bố doanh thu theo loại sản phẩm trên thị trường Việt Nam .2: Tình hình tiêu thụ máy tính Fujitsu tại thị trường Việt Nam .3: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng MTB Fujitsu .4: Giá MTB trên thị trường TP. HCM vào tháng 04/2014 .5: Đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định mua MTB .6: Doanh số của thị trường CNĐT Việt Nam .7: Đánh giá các yếu tố quảng bá thương hiệu MTB Fujitsu .8: Cơ cấu lao động của công ty FVL theo các tiêu thức .9: Bảng tổng hợp hiện trạng Internet Việt Nam.10: Đánh giá phát triển thương hiệu MTB Fujitsu . 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sản phẩm và thương hiệu .2: Các thành phần của giá trị thương hiệu .1: Nhà máy PCBA & nhà máy PWB .2: Tấm đế bo mạch (PWB) .3: Bo mạch đã dán cụm linh kiện (PCBA) .4: Sản lượng và doanh thu của công ty FCV .5: Sơ đồ tổ chức công ty FCV .6: Dòng MTXT Lifebook .7: Dòng MTĐB Esprimo .8: Sơ đồ tổ chức công ty FVL .9: MTB Fujitsu Arrow Tab QH582/F .10: MTB Fujitsu Arrows Tab FAR70B .11: MTB Fujitsu Arrows Tab FJT21 .12: Đồ thị khuynh hướng tăng trưởng của doanh số hàng CNĐT Việt Nam.13: Quy mô của thị trường CNĐT Việt Nam so với khu vực .14: Xu thế và tốc độ phát triển của thị trường MTB toàn cầu đến 2017 .15: Dự báo tình hình tiêu thụ MTB tại Việt Nam đến 2017 .16: Địa điểm chọn mua MTB .17: Kênh phân phối sản phẩm của tập đoàn Fujitsu tại thị trường VN .18: Biểu tượng rút gọn của Fujitsu trên mặt lưng của MTB . 83 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMA : Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association) AQL : Giới hạn chất lượng chấp nhận được (Acceptable Quality Limit) CĐ/TC : Cao đẳng/Trung cấp CNTT : Công nghệ thông tin CPU : Mạch lưu giữ, xử lý và điều khiển trung tâm của máy tính (Central Processing Unit) CEO : Giám đốc điều hành (Chief Executive Officer) CNĐT : Công nghệ điện tử ĐH : Đại học ĐPG : Độ phân giải ĐTTM : Điện thoại thông minh ERP : Quản lý nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning) FCV : Công ty Sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam (Fujitsu Computer products of Viet Nam, Inc.) FTTH : Internet cáp quang kết nối tận nhà thuê bao (Fiber to the house) FVL : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Fujitsu Việt Nam (Fujitsu Viet Nam Limited) HĐH : Hệ điều hành HRS : Giải pháp phần mềm Quản trị Nguồn nhân lực (Human Resource Solutions) ICT : Công nghệ thông tin và Truyền thông (Information and Communication Technology) ISO : Tổ chức quốc tế về tiêu chuấn hóa (International Organization for Standardization) IQA : Đánh giá chất lượng nội bộ (Internal Quality Audit) IVH : Lỗ khoan bên trong (Internal Via Hole) KHCN : Khoa học Công nghệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KL : Khối lượng M&A : Mua bán và sát nhập (Merges and acquisitions) Mbps : Đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu (Megabit per second) MTB : Máy tính bảng MTĐB : Máy tính để bàn (PC desktop) MTXT : Máy tính xách tay NFC : Kết nối không dây tầm ngắn (Near Field Communication) NXB : Nhà xuất bản PC : Máy tính cá nhân (Personal Computer) PCBA : Lắp ráp cụm linh kiện cho bo mạch điện tử (Printed Circuit Board Assembly) PWB : Tấm đế bo mạch điện tử (Printed Wiring Board) RAM : Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random Access Memory) SSD : Ổ đĩa cứng thể rắn (Solid State Drive) SVH : Lỗ khoan bề mặt (Surface Via Hole) TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TP.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường máy tính bảng (MTB) toàn cầu đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc trong thập kỷ qua, với số lượng tiêu thụ đạt 128,3 triệu chiếc năm 2012 và dự báo tăng lên 406,8 triệu chiếc vào năm 2017, chiếm 16,5% thị phần thiết bị kết nối thông minh, vượt qua máy tính xách tay và máy tính để bàn. Tại Việt Nam, nhu cầu MTB cũng tăng mạnh, với 294.000 chiếc bán ra năm 2012 và 206.000 chiếc trong nửa đầu năm 2013, tăng 233% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường này mang lại giá trị khoảng 94 triệu đô la Mỹ, tăng trưởng 160% so với năm trước.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với nhiều thương hiệu lớn như Apple, Samsung, Lenovo, Fujitsu đang tìm kiếm giải pháp phát triển kinh doanh MTB tại Việt Nam đến năm 2017. Luận văn tập trung phân tích thực trạng phát triển thương hiệu Fujitsu trên thị trường MTB Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao vị thế và doanh số của sản phẩm Fujitsu Arrows Tab. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi TP. Hồ Chí Minh, với đối tượng khảo sát gồm 266 người tiêu dùng và 30 chuyên gia nội bộ công ty Fujitsu Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng phát triển thương hiệu Fujitsu, nhận diện các hạn chế và đề xuất giải pháp phát triển kinh doanh MTB Fujitsu tại thị trường Việt Nam đến năm 2017, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng thị phần trong ngành công nghệ thông tin.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình về thương hiệu và phát triển thương hiệu, trong đó:
-
Khái niệm thương hiệu: Theo WIPO, thương hiệu là dấu hiệu hữu hình và vô hình để nhận biết sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức. Theo Aaker (1991), thương hiệu bao gồm các thuộc tính cung cấp giá trị cho khách hàng mục tiêu, gồm sự trung thành, nhận biết, chất lượng cảm nhận, liên tưởng và các yếu tố sở hữu khác.
-
Giá trị thương hiệu: Được đánh giá theo hai quan điểm chính là tài chính (giá trị hiện tại ròng của thu nhập tương lai) và dựa trên khách hàng (giá trị cảm nhận, lòng trung thành, nhận biết thương hiệu).
-
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu: Bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, hệ thống thông tin, hệ thống phân phối, hệ thống nhận diện thương hiệu, quảng bá thương hiệu, yếu tố con người và chính sách nhà nước.
-
Mô hình phát triển thương hiệu: Tập trung vào việc mở rộng kiến trúc thương hiệu và gia tăng tài sản thương hiệu dựa trên tầm nhìn, sứ mệnh, đồng thời tăng cường các yếu tố như nhận biết, trung thành và liên tưởng thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban công ty Fujitsu Việt Nam, báo chí, tạp chí, website và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát 266 người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh và phỏng vấn 30 chuyên gia nội bộ công ty FCV và FVL.
-
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu khảo sát người tiêu dùng được lựa chọn ngẫu nhiên trong nhóm đối tượng từ 18 tuổi trở lên, có quan tâm hoặc đã sử dụng MTB. Chuyên gia được chọn theo phương pháp chuyên gia nhằm đảm bảo độ tin cậy và chuyên môn.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để đánh giá kết quả khảo sát, phương pháp chuyên gia để xác định các yếu tố ảnh hưởng, và phân tích tổng hợp dữ liệu nhằm đưa ra nhận định về thực trạng và đề xuất giải pháp.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 đến 2013, với dự báo và đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thị phần và doanh thu của Fujitsu tại Việt Nam còn khiêm tốn: Doanh thu của công ty Fujitsu Việt Nam (FVL) trong giai đoạn 2010-2012 phân bổ chủ yếu vào phần mềm và dịch vụ CNTT (44%), trong khi máy tính bảng chỉ chiếm khoảng 12%. Thị trường miền Bắc chiếm 46% doanh thu, TP. Hồ Chí Minh 30%, cho thấy tiềm năng phát triển tại TP. HCM còn lớn.
-
Chất lượng sản phẩm được đánh giá cao nhưng nhận diện thương hiệu thấp: Qua khảo sát chuyên gia, các yếu tố như nguyên vật liệu đầu vào (4,6/5), công nghệ sản xuất (4,5/5) và yếu tố con người (4,8/5) được đánh giá ảnh hưởng lớn đến chất lượng MTB Fujitsu. Tuy nhiên, MTB Fujitsu chưa được người tiêu dùng Việt Nam biết đến rộng rãi, dẫn đến doanh số thấp.
-
Sản phẩm có tính năng ưu việt nhưng chưa được quảng bá hiệu quả: MTB Fujitsu Arrows Tab sở hữu nhiều tính năng nổi bật như nhận dạng dấu vân tay đa người dùng, khả năng chống bụi, chống thấm nước, thiết kế mỏng nhẹ (9,9 mm), công nghệ bàn phím vô hình. Tuy nhiên, do chưa được giới thiệu rộng rãi, người tiêu dùng chưa nắm rõ chất lượng sản phẩm.
-
Hệ thống phân phối và hỗ trợ thị trường chưa đồng bộ: MTB Fujitsu được phân phối qua đại lý cấp 1 và hàng xách tay, chưa có hệ thống phân phối chính thức mạnh tại Việt Nam, đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh, làm hạn chế khả năng tiếp cận khách hàng.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy Fujitsu có nền tảng sản xuất và công nghệ mạnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ trong hệ thống phân phối và quảng bá thương hiệu đã làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường MTB Việt Nam, nơi các đối thủ như Apple và Samsung đã xây dựng được thương hiệu mạnh và hệ sinh thái sản phẩm đa dạng.
So sánh với các nghiên cứu thị trường, việc tập trung vào phần mềm và dịch vụ CNTT chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu cho thấy Fujitsu đang ưu tiên mảng này hơn là phát triển MTB tại Việt Nam. Điều này dẫn đến việc MTB Fujitsu chưa tạo được dấu ấn mạnh mẽ trong tâm trí người tiêu dùng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố doanh thu theo sản phẩm và biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến chất lượng sản phẩm, giúp minh họa rõ nét các điểm mạnh và hạn chế hiện tại.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển tính năng độc đáo
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển các tính năng ưu việt như công nghệ nhận dạng vân tay, bàn phím vô hình.
- Mục tiêu: Tăng mức độ hài lòng khách hàng lên 20% trong vòng 2 năm.
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận R&D Fujitsu Nhật Bản phối hợp với FCV.
-
Hoàn thiện hệ thống phân phối tại Việt Nam
- Thiết lập mạng lưới phân phối chính thức rộng khắp, đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh và các thành phố lớn.
- Mục tiêu: Tăng số điểm bán MTB Fujitsu lên 50% trong 18 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Công ty FVL phối hợp với các đối tác phân phối.
-
Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và tiếp thị thương hiệu
- Tăng cường quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tổ chức sự kiện trải nghiệm sản phẩm.
- Mục tiêu: Nâng cao nhận biết thương hiệu Fujitsu lên 30% trong 1 năm.
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận Marketing FVL.
-
Hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng và đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng, cập nhật thông tin đối thủ để điều chỉnh chiến lược kịp thời.
- Mục tiêu: Cải thiện khả năng phản ứng thị trường trong vòng 6 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Nghiên cứu thị trường FVL.
-
Phát triển nguồn nhân lực chuyên môn cao
- Đào tạo nhân viên bán hàng và kỹ thuật về sản phẩm MTB Fujitsu, nâng cao kỹ năng tư vấn và hỗ trợ khách hàng.
- Mục tiêu: Tăng tỷ lệ khách hàng hài lòng về dịch vụ lên 25% trong 1 năm.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự và Đào tạo FVL.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp công nghệ và nhà sản xuất MTB
- Lợi ích: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu và thị trường MTB tại Việt Nam, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
-
Nhà quản lý và chuyên gia marketing trong lĩnh vực CNTT
- Lợi ích: Áp dụng các mô hình lý thuyết và giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả quảng bá và phát triển thương hiệu.
-
Các nhà đầu tư và đối tác kinh doanh trong ngành công nghệ
- Lợi ích: Đánh giá tiềm năng thị trường MTB Việt Nam và khả năng phát triển của thương hiệu Fujitsu, hỗ trợ quyết định đầu tư.
-
Sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Công nghệ thông tin
- Lợi ích: Nắm bắt kiến thức chuyên sâu về phát triển thương hiệu trong ngành công nghệ, phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao thị trường máy tính bảng tại Việt Nam lại có tiềm năng phát triển lớn?
Thị trường MTB Việt Nam tăng trưởng nhanh với mức tăng 233% về số lượng tiêu thụ trong nửa đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm trước, bất chấp khó khăn kinh tế. Người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng thiết bị di động tiện lợi, tạo cơ hội lớn cho các nhà sản xuất. -
Điểm mạnh nổi bật của máy tính bảng Fujitsu là gì?
Fujitsu Arrows Tab sở hữu các tính năng độc đáo như nhận dạng dấu vân tay đa người dùng, khả năng chống bụi, chống thấm nước, thiết kế mỏng nhẹ và công nghệ bàn phím vô hình, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng. -
Những hạn chế chính của Fujitsu trên thị trường Việt Nam là gì?
Thương hiệu Fujitsu chưa được quảng bá rộng rãi, hệ thống phân phối chưa mạnh và chưa có sản phẩm điện thoại thông minh tương ứng để tạo hệ sinh thái, dẫn đến nhận diện thương hiệu thấp và doanh số khiêm tốn. -
Làm thế nào để nâng cao nhận biết thương hiệu Fujitsu tại Việt Nam?
Đẩy mạnh quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tổ chức sự kiện trải nghiệm sản phẩm, tăng cường hoạt động PR và khuyến mãi nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng mục tiêu. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn này?
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp gồm khảo sát người tiêu dùng, phỏng vấn chuyên gia, phân tích thống kê mô tả và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các nguồn uy tín, đảm bảo tính khách quan và toàn diện.
Kết luận
- Thị trường máy tính bảng Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ với nhu cầu ngày càng cao từ người tiêu dùng.
- Fujitsu sở hữu sản phẩm MTB chất lượng cao với nhiều tính năng ưu việt, nhưng thương hiệu chưa được nhận diện rộng rãi tại Việt Nam.
- Hệ thống phân phối và hoạt động quảng bá thương hiệu hiện còn hạn chế, ảnh hưởng đến doanh số và thị phần của Fujitsu.
- Các giải pháp phát triển kinh doanh cần tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hệ thống phân phối, đẩy mạnh quảng bá và phát triển nguồn nhân lực.
- Nghiên cứu đề xuất lộ trình phát triển đến năm 2017 nhằm giúp Fujitsu tăng cường vị thế trên thị trường MTB Việt Nam, đồng thời mở rộng cơ hội kinh doanh trong ngành công nghệ thông tin.
Hành động tiếp theo: Các bên liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược dựa trên phản hồi thị trường để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.