phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Chƣơng 4: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
Một số vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hay SMEs (Small and Medium enterprises) nói chung là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở dưới một mức giới hạn nào đó. Từ viết tắt SEMs được dùng phổ biến ở Cộng đồng các nước Châu Âu và các tổ chức Quốc tế như Ngân hàng thế giới (World Bank), Liên Hiệp Quốc (United Nation), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
SEMs được sử dụng nhiều nhất ở Mỹ. Các nước Cộng đồng Châu Âu truyền thống có các định nghĩa về SEMs của riêng họ, ví dụ như ở Đức, SEMs được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Bỉ là 100 người. Nhưng cho đến nay Liên minh Châu Âu (EU) đã có khái niệm về SEMs chuẩn hóa hơn. Những doanh nghiệp có dưới 50 lao động được gọi là doanh nghiệp nhỏ còn những doanh nghiệp có trên 250 lao động được gọi là những doanh nghiệp vừa.
Ngược lại, ở Mỹ những doanh nghiệp có số lao động dưới 100 người được gọi là doanh nghiệp nhỏ, dưới 500 người là doanh nghiệp vừa. Trong đó hầu hết các nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ chiếm đa số. Ở EU, DNNVV chiếm khoảng 99% và số lao động lên đến 65 triệu người. Trong một số khu vực kinh tế, DNNVV giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc cải tạo và là động lực phát triển của nền kinh tế.
Trên phạm vi thế giới, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 DNNVV 99% tổng số doanh nghiệp và đóng góp 40 - 50% tổng thu nhập quốc dân (GDP). Ở Mỹ, các định nghĩa về DNNVV có ý nghĩa rộng hơn ý nghĩa nội tại của DNNVV. Và ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có cách định nghĩa riêng và các định nghĩa này là khác nhau ở các quốc gia. EU thì dùng định nghĩa về DNNVV chuẩn như trên.
Sự khác nhau về định nghĩa khiến cho việc nghiên cứu về DNNVV trở nên khó khăn hơn. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Để xác định DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuan khác nhau như số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giái trị gia tăng. Ở mỗi quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau.
Ở nước ta, tiêu chí xác định DNNVV được dựa trên điều kiện thực tiễn của Việt Nam (là một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, năng lực quản lý còn hạn chế, thị trường chưa phát triển, chưa có chuẩn mực đo quy mô doanh nghiệp một cách chính thức) và khung khổ pháp luật hiện hành nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Theo đó, việc phân loại donh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chủ yếu dựa vào hai tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký, vì các lý do sau đây: Tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này. Có thể xác định tiêu thức này ở mọi cấp độ: toàn bộ nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp. Trong điều kiện thực trạng thống kê về các doanh nghiệp còn chưa đầy đủ của Việt Nam thì hai tiêu chí này ta có thể xác định chính xác trị số của chúng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 Trên cơ sở đó, ta có thể lượng hóa được tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với hai lĩnh vực công nghiệp và thương mại qua bảng dưới đây. Công nghiệp Thƣơng mại, dịch vụ Tiêu chí Trong đó: Trong đó: DNNVV DNNVV DN nhỏ DN nhỏ Vốn Dưới 10 Dưới 5 Dưới 5 Dưới 3 đăng ký tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng Lao động Dưới 300 Dưới Dưới Dưới thường người 100 người 200 người 50 người xuyên DNNVV ở Việt Nam có những điểm khác so với điểm khác so với DNNVV ở các nước. Ở các nước Châu Âu, doanh nghiệp có một vài ngàn công nhân và nhân viên, qui mô vài chục triệu cũng vẫn được coi là DNNVV, nhưng có khi không có nhiều công nhân vẫn được xem là doanh nghiệp lớn. Chẳng hạn như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nano, công nghệ cao không cần thiết phải có công nhân.
Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy cách định nghĩa DNNVV ở mỗi quốc gia khác nhau nhưng nhìn chung các DNNVV ở các quốc gia đều có đặc điểm chung đó là : Qui mô vốn nhỏ bé, gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn chính thức. Trình độ khoa học công nghệ , tay nghề lao động, trình độ quản lý nói chung là thấp so với doanh nghiệp lớn. Thiếu thông tin, thị trường nhỏ bé, quan hệ kinh doanh hạn hẹp. Sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra là thấp, khó tiêu thụ và độ rủi ro cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 9 Hoạt động phân tán, rải rác khắp cả nước nên khó hỗ trợ. Ở Việt Nam, DNNVV có những đặc điểm sau: Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ qui mô nhỏ và đang phải đối mặt với nhiều khó khăc thách thức. Trình độ công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ, công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất - kinh doanh.
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế. Tuy Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo thấp, hạn chế về sức khoẻ, năng suất lao động không cao. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ còn thấp. Nguyên nhân do trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, mẫu mã không đa dạng khiến giá trị gia tăng của sản phẩm thấp.
Hạn chế về thông tin, hạn chế vốn …. sự bảo hộ của Nhà nước với các doanh nghiệp nhà nước làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DNNVV. Quản trị nội bộ doanh nghiệp còn yếu, nhất là quản trị tài chính; ý thức chấp hành chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất là liên kết cùng một nghành nghề. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Trên thế giới, người ta đã thừa nhận khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
Tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế mỗi nước mà vai trò của DNNVV cũng được thể hiện khác nhau. Đối với các nước công nghịêp phát triển cao như Cộng hoà Liên bang Đức, Nhật bản, Mỹ mặc dầu có các công ty cực lớn, nhưng DNNVV vẫn luôn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 10 Đối với các nước châu Á như Hàn quốc, Thái Lan, Philippines, Inđônexia doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò lớn làm giảm các tiêu cực trong các cuộc khủng hoàng tài chính - tiền tệ, góp phần đáng kể vào sự ổn định kinh tế - xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế. Đối với các nước phát triển và chận phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thì ngoài vai trò là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế, DNNVV còn có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá đất nước, xoá đói giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội.
Sở dĩ, DNNVV có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước vì nó có tính linh hoạt cao, thích ứng với sự biến động của thị trường, khả năng thay đổi mặt hàng, mẫu mã nhanh theo thị hiếu của khách hàng. Bên cạnh đó nhu cầu đầu tư vốn ít, sử dụng nguyên liệu sẵn có ở địa phương, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhanh nhạy hơn, đào tạo người lao động và người quản lý cũng ít tốn kém hơn, yêu cầu về quản lý kinh doanh cũng không cần đòi hỏi cao. Có khả năng huy động mọi nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Các DNNVV mang tính tư hữu cao, chủ yếu do các cá nhân có vốn tự đầu tư hoặc góp vốn cùng nhau kinh doanh ở bất kỳ nơi đâu, bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào với quy mô tùy ý nên có khả năng huy động các nguồn vốn tiết kiệm từ người thân, bạn bè,… cho hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, việc phát triển trải rộng trên cả nước, từ thành thị đến nông thôn, từ những khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa nên có thể tận dụng mọi nguồn lực lao động ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ, kể cả các lao động phổ thông, lao động là người tàn tật, mọi nguồn nguyên liệu… góp phần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 11 thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng giá trị xuất khẩu, và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần ổn định xã hội: DNNVV có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớn người lao động. Ở nhương nước khác, các DNNVV là một trong những nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năng động nhất. Rõ ràng đây là một nhân tố quan trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra do việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và những người làm nông nghiệp trong những lúc nông nhàn,. Thêm vào đó, đa số DNNVV không dòi hỏi nhân công có trình độ chuyên môn cao mà tận dụng nguồn nhân lực tại địa phương với chi phí lao động thấp.