Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo việc làm, giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam khi chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Tại huyện Chợ Đồn, một địa bàn miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Kạn với diện tích tự nhiên 91.115 ha (chiếm 18,75% diện tích toàn tỉnh), phát triển kinh tế tư nhân là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát huy tiềm năng lâm sản, khoáng sản và thương mại dịch vụ của 21 xã cùng 1 thị trấn trung tâm.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực trạng quy mô phát triển doanh nghiệp trên địa bàn còn rất hạn chế. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, toàn huyện Chợ Đồn chỉ có 72 doanh nghiệp đăng ký và hoạt động thực tế, trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng áp đảo 51,41%. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp này còn rất bấp bênh khi tổng lợi nhuận gộp toàn huyện trong các năm 2015 và 2016 liên tục bị âm, sang năm 2017 chỉ phục hồi nhẹ đạt khoảng 162 triệu đồng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý và phát triển DNNVV cấp huyện, khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2017, phân tích các rào cản nội tại và môi trường thể chế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2023. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ 72 doanh nghiệp tại huyện Chợ Đồn với dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 7 và tháng 8 năm 2018. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị kinh tế địa phương, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa các chính sách hỗ trợ phát triển vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết hệ thống kinh tế và lý thuyết quản trị phát triển doanh nghiệp cấp địa phương. Theo quan điểm hệ thống, doanh nghiệp là một phân hệ kinh tế vận hành tương hỗ trong môi trường thể chế, chịu sự chi phối trực tiếp từ khung khổ pháp lý, kết cấu hạ tầng và các chính sách can thiệp của chính quyền. Bên cạnh đó, mô hình năng lực cạnh tranh dựa trên các nguồn lực nội sinh như nhân lực, vốn, trình độ công nghệ và năng lực tiếp thị 4P được vận dụng để mổ xẻ điểm mạnh, điểm yếu của từng cơ sở sản xuất kinh doanh.

Các khái niệm cốt lõi bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên tiêu chí định lượng về số lượng lao động, vốn đăng ký và doanh thu bình quân năm dưới 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2013; Doanh nghiệp siêu nhỏ có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống; Phát triển DNNVV cấp huyện được hiểu là quá trình gia tăng về số lượng, mở rộng quy mô vốn, nâng cao hiệu quả tài chính và cải thiện năng lực quản trị trong phạm vi địa giới hành chính cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Chợ Đồn, báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2017 của Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra toàn bộ (census) với quy mô mẫu là 72 doanh nghiệp trên địa bàn, đạt tỷ lệ khảo sát 100% tổng thể. Cơ cấu khảo sát phân bổ theo 3 nhóm ngành: 25 doanh nghiệp khai thác khoáng sản (chiếm 34,72%), 27 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng (chiếm 37,50%) và 20 doanh nghiệp thương mại - dịch vụ (chiếm 27,78%).

Về đối tượng trả lời, mẫu khảo sát tiếp cận 17 giám đốc hoặc phó giám đốc (23,61%), 30 trưởng hoặc phó phòng ban (41,67%) và 25 nhân viên phụ trách chuyên môn (34,72%). Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Kém) đến 5 (Tốt). Luận văn sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, phân tích dãy số thời gian (tốc độ phát triển định gốc, liên hoàn, bình quân) và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các biến động tài chính, nhân sự qua các năm mà không bị sai số chọn mẫu, đồng thời tận dụng kinh nghiệm thực tiễn từ cán bộ quản lý địa phương để đưa ra các phân tích có độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp tại địa phương ở mức rất nhỏ và cơ cấu sở hữu kém đa dạng. Tính đến hết năm 2017, doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 24,75%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 24,75%, và mô hình doanh nghiệp tư nhân chiếm tới 51,41% tổng số đơn vị. Phần lớn các cơ sở hoạt động theo quy mô hộ gia đình mở rộng, nguồn vốn tự có mỏng và mức độ tích lũy tài sản cố định thấp.

Thứ hai, kết quả hoạt động kinh doanh bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tổng lợi nhuận sau thuế của toàn bộ 72 doanh nghiệp trong hai năm 2015 và 2016 liên tục ghi nhận giá trị âm do chi phí vận hành cao và biến động giá thị trường nguyên liệu khoáng sản. Đến năm 2017, tổng lợi nhuận toàn huyện chỉ đạt vỏn vẹn 162 triệu đồng, bình quân mỗi doanh nghiệp chỉ đạt mức sinh lời hơn 2,2 triệu đồng một năm.

Thứ ba, mức độ tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nước còn rất thấp. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng tỷ lệ doanh nghiệp được hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất và nguồn vốn tín dụng ngân hàng chỉ dao động dưới 30%. Có tới hơn 70% doanh nghiệp vẫn đang sử dụng máy móc, thiết bị có nguồn gốc công nghệ trung bình hoặc lạc hậu, làm giảm đáng kể năng suất lao động và năng lực cạnh tranh sản phẩm.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị nội bộ còn nhiều bất cập. Tỷ lệ nhân lực trong doanh nghiệp được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng marketing và quản trị chỉ đạt dưới 25%. Trình độ học vấn của các chủ doanh nghiệp tư nhân chủ yếu dừng lại ở mức phổ thông và trung cấp, thiếu vắng các kỹ năng hoạch định chiến lược kinh doanh bài bản trong điều kiện hội nhập.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh rõ nét những rào cản đặc thù của một huyện vùng cao cách trung tâm thành phố Bắc Kạn 46 km. Địa hình chia cắt mạnh với khoảng 87 đến 88 ngày sương mù mỗi năm gây trở ngại lớn cho vận tải hàng hóa và kết nối logistics. Việc thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và phương án kinh doanh khả thi là nguyên nhân chính khiến các ngân hàng thương mại ngần ngại cấp tín dụng, đẩy doanh nghiệp vào vòng xoáy thiếu vốn lưu động.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Hoài Đức (Hà Nội) – nơi có gần 3.000 doanh nghiệp và hơn 10.000 hộ kinh doanh được hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị thông qua các dự án quốc tế, hay mô hình huyện Yên Dũng (Bắc Giang) quy hoạch hơn 800 ha đất phát triển công nghiệp và dịch vụ (trong đó đất công nghiệp chiếm 507 ha), có thể thấy huyện Chợ Đồn còn thiếu các khu - cụm công nghiệp tập trung và các chương trình bồi dưỡng quản trị có chiều sâu.

Trong các báo cáo phân tích, toàn bộ các chỉ tiêu tài chính, phân loại lao động và mức độ hài lòng về thủ tục hành chính có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện chuỗi thời gian tăng trưởng giai đoạn 2015 - 2017 và biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu ngành nghề. Bảng tổng hợp đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các lĩnh vực đang bị suy giảm hiệu quả để kịp thời ban hành chính sách điều chỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hỗ trợ tiếp cận đất đai. Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn cần rà soát quy hoạch, phấn đấu rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp. Khẩn trương đề xuất quy hoạch thành lập 1 đến 2 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung với quy mô từ 20 đến 30 ha trước năm 2023 nhằm di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư. Chủ thể thực hiện là UBND huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.

Thứ hai, mở rộng kênh dẫn vốn và nâng cao hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng. Phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ưu đãi ngân hàng đạt trên 60% vào năm 2022. Thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ 1 lần mỗi quý giữa các ngân hàng thương mại, chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp. Chủ thể thực hiện là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, các tổ chức tín dụng trên địa bàn và Hội Doanh nghiệp huyện.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực chuyển đổi công nghệ. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chủ trì phối hợp với các trường đại học, hiệp hội doanh nghiệp tổ chức tối thiểu 5 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm về quản trị tài chính, pháp lý hợp đồng và tiếp thị số. Đặt mục tiêu đến năm 2023 có ít nhất 80% chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý chủ chốt được bồi dưỡng kiến thức kinh doanh hiện đại.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Cơ quan quản lý nhà nước cần đổi mới công tác kiểm tra, áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro và giới hạn tần suất thanh tra chuyên ngành tối đa 1 lần trong năm đối với mỗi đơn vị nhằm giảm áp lực hành chính. Đồng thời, giám sát nghiêm ngặt 100% cơ sở khai thác khoáng sản thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ký quỹ phục hồi môi trường và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh. Tài liệu cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về 72 doanh nghiệp tại Chợ Đồn, hỗ trợ đắc lực cho UBND huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng đề án hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện.

Nhóm 2: Các chủ doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Luận văn chỉ rõ các khiếm khuyết trong quản trị nội bộ, phương thức hạch toán chi phí và điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi, giúp các chủ cơ sở định hình lộ trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp bài bản.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng cấp địa phương, cách thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích chuỗi dữ liệu kinh tế theo thời gian.

Nhóm 4: Các tổ chức phát triển, hiệp hội ngành nghề và quỹ đầu tư phát triển. Dữ liệu khảo sát giúp các đơn vị này xác định chính xác nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật, xúc tiến thương mại và thiết kế các chương trình đào tạo khởi nghiệp phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu về 72 doanh nghiệp?

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ với quy mô mẫu 100% tổng thể gồm 72 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Chợ Đồn. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, phân bổ đều cho 3 nhóm ngành chính gồm 25 doanh nghiệp khai thác khoáng sản, 27 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng và 20 doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, giúp dữ liệu phản ánh khách quan toàn diện thực trạng.

Vì sao lợi nhuận khối doanh nghiệp tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2016 bị âm và năm 2017 chỉ đạt 162 triệu đồng?

Nguyên nhân chủ yếu do hơn 51% doanh nghiệp có mô hình tư nhân quy mô siêu nhỏ, quản trị mang tính gia đình và thiếu hụt vốn lưu động. Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến động thị trường khoáng sản, chi phí vận tải đường bộ đèo dốc tăng cao và khả năng liên kết chuỗi giá trị tiêu thụ sản phẩm còn rất hạn chế.

Địa phương có thể rút ra bài học gì từ mô hình phát triển tại Hoài Đức và Yên Dũng?

Huyện Chợ Đồn cần tập trung vào hai yếu tố cốt lõi: quy hoạch sẵn quỹ đất công nghiệp tập trung (tương tự như mô hình 800 ha đất dịch vụ - công nghiệp tại Yên Dũng) và liên kết với các tổ chức chuyên môn để đào tạo kiến thức quản trị, điều hành thực chiến cho chủ cơ sở (như mô hình hợp tác với tổ chức quốc tế tại Hoài Đức).

Những rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp huyện Chợ Đồn khó tiếp cận vốn vay ngân hàng là gì?

Hơn 70% doanh nghiệp không có tài sản bảo đảm đạt chuẩn do vướng mắc thủ tục đất đai, đồng thời hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch. Việc thiếu các dự án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao khiến các tổ chức tín dụng e ngại rủi ro nợ xấu, dẫn đến tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi dưới 30%.

Mục tiêu phát triển doanh nghiệp của luận văn hướng đến mốc thời gian nào?

Luận văn tập trung đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2015 - 2017 và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển toàn diện cho khu vực DNNVV huyện Chợ Đồn với tầm nhìn thực thi xuyên suốt đến năm 2023.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp huyện trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Đánh giá trung thực thực trạng 72 doanh nghiệp tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015 - 2017, làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận và các điểm nghẽn về vốn, đất đai, nhân lực.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về cải cách hành chính, mở rộng tín dụng, đào tạo quản trị và giám sát môi trường với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2023.
  • Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu mẫu toàn diện 100% có giá trị thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách tỉnh Bắc Kạn và các nhà nghiên cứu kinh tế học ứng dụng.
  • Kêu gọi sự vào cuộc đồng bộ giữa chính quyền địa phương, các tổ chức tín dụng và cộng đồng doanh nhân nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực kinh tế tư nhân.