Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường tài chính - ngân hàng trong nước chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn tài chính đa quốc gia. Theo thống kê của các tổ chức tài chính quốc tế, trên 40% doanh số thương mại điện tử toàn cầu xuất phát từ các giao dịch thanh toán và luân chuyển vốn qua hệ thống ngân hàng. Để duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại cổ phần bắt buộc phải chuyển dịch từ mô hình quầy giao dịch truyền thống sang mô hình ngân hàng điện tử hiện đại.

Tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng (BIDV Đà Nẵng) đã ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010. Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng từ 1.800 tỷ đồng năm 2008 lên 3.000 tỷ đồng năm 2010, kéo theo mức lợi nhuận trước thuế tăng từ 57,453 tỷ đồng lên 81,763 tỷ đồng. Tuy nhiên, cơ cấu kinh doanh vẫn phụ thuộc lớn vào tín dụng truyền thống khi thu từ lãi vay chiếm trên 90% tổng thu nhập. Nguồn thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử trực tuyến năm 2010 mới đạt khoảng 0,81 tỷ đồng, chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 0,25% tổng doanh thu 318,627 tỷ đồng của chi nhánh.

Vấn đề đặt ra là danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử tại BIDV Đà Nẵng còn đơn điệu, các tiện ích gia tăng chưa đa dạng và tốc độ tăng trưởng khách hàng chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử, phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ tại BIDV Đà Nẵng và 4 phòng giao dịch trực thuộc trong giai đoạn 2008 - 2010. Từ đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng tỷ trọng thu nhập phi tín dụng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao vị thế cạnh tranh của BIDV trên thị trường tài chính Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên mô hình tiến hóa 4 cấp độ ngân hàng số tiêu chuẩn quốc tế:

  • Cấp độ 1 - Brochure-ware: Ngân hàng xây dựng website tĩnh nhằm mục đích quảng bá hình ảnh, cung cấp thông tin sản phẩm và chỉ dẫn giao dịch.
  • Cấp độ 2 - E-commerce: Internet đóng vai trò như một kênh phân phối bổ trợ cho các dịch vụ truyền thống như sao kê, tra cứu số dư và chuyển khoản cơ bản.
  • Cấp độ 3 - E-business: Hệ thống xử lý thông tin tại quầy và kênh trực tuyến được tích hợp đồng bộ, chia sẻ dữ liệu liên tục giữa hội sở, chi nhánh và các mạng không dây.
  • Cấp độ 4 - E-bank Enterprise: Mô hình ngân hàng số toàn diện, cung cấp các giải pháp tài chính trực tuyến trọn gói được cá nhân hóa cho từng nhóm khách hàng.

Bên cạnh đó, tác giả áp dụng Lý thuyết phổ biến đổi mới (Innovation Diffusion Theory) của Everett Rogers nhằm giải thích mức độ chấp nhận công nghệ của khách hàng thông qua 5 thuộc tính: lợi thế tương đối, tính tương thích, độ phức tạp, khả năng thử nghiệm và tính hữu hình quan sát được. Luận văn cũng vận dụng quan điểm của Langley và Truax (1994) về vai trò then chốt của nguồn lực tài chính và năng lực công nghệ thông tin nội tại trong việc triển khai các nền tảng tự động hóa.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được làm rõ bao gồm: Thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế chip chuẩn EMV), Internet Banking (Direct Banking), Mobile Banking (BSMS qua tổng đài viễn thông 8149), Home Banking (ngân hàng kết nối từ xa qua mạng nội bộ doanh nghiệp) và Hệ thống tiền điện tử - séc điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2010:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê giao dịch thẻ ATM/POS, doanh thu dịch vụ BSMS và Direct Banking của BIDV Đà Nẵng trong 3 năm liên tiếp.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với cỡ mẫu 180 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang thực hiện giao dịch tại trụ sở chính số 90 Nguyễn Chí Thanh và 4 phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giao dịch 1 Điện Biên Phủ, Phòng giao dịch 2 Hùng Vương, Phòng giao dịch Cẩm Lệ, Phòng giao dịch 4 Nguyễn Công Trứ).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho tập khách hàng địa phương. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ tăng trưởng liên hoàn và đối chuẩn cạnh tranh ma trận tiện ích giữa BIDV Đà Nẵng với 3 ngân hàng thương mại quy mô lớn trên địa bàn gồm VietinBank, Vietcombank và DongA Bank. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu đánh giá trực quan khoảng cách công nghệ và chất lượng dịch vụ, giúp chi nhánh định vị chính xác năng lực cung ứng trước áp lực cạnh tranh thị phần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2010 tại BIDV Đà Nẵng chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa có sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ sau giai đoạn biến động. Năm 2008, chi nhánh quản lý 9.607 chủ thẻ, đến năm 2009 sụt giảm 20% xuống còn 7.678 chủ thẻ do sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần. Tuy nhiên, sang năm 2010, nhờ sự xuất hiện của các dòng thẻ chuyên biệt như BIDV Moving, BIDV eTrans và dòng thẻ cao cấp BIDV Harmony (nâng hạn mức giao dịch lên 60 triệu đồng/ngày), số lượng khách hàng thẻ ghi nợ đã bứt phá tăng 47% so với năm 2009, đạt 11.283 chủ thẻ.

Thứ hai, nhóm dịch vụ ngân hàng trực tuyến ghi nhận tốc độ tăng trưởng người dùng tích cực. Dịch vụ tin nhắn di động BSMS Banking tăng từ 2.336 khách hàng năm 2009 lên 3.509 khách hàng năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng 50,21%. Dịch vụ BIDV Direct Banking duy trì đà tăng trưởng đều đặn với 279 khách hàng năm 2008, 349 khách hàng năm 2009 (tăng 25%) và 418 khách hàng năm 2010 (tăng 20%).

Thứ ba, cơ cấu thu nhập dịch vụ ngân hàng điện tử còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu chi nhánh. Trong năm 2010, tổng thu nhập đạt 318,627 tỷ đồng thì thu nhập từ lãi vay chiếm tới 290,341 tỷ đồng (tương đương 91,12%). Tổng thu từ hoạt động dịch vụ đạt 17,305 tỷ đồng (tỷ trọng 5,43%), trong đó thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử trực tuyến chỉ đạt 0,81 tỷ đồng, dù đã tăng 65,3% so với mức 0,49 tỷ đồng của năm 2008.

Thứ tư, phân khúc sản phẩm công nghệ cao như thẻ tín dụng quốc tế và Home Banking chưa khai thác hết tiềm năng. Đến cuối năm 2010, số lượng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế BIDV Precious và BIDV Flexi chỉ đạt 27 khách hàng (tăng từ mức 16 khách hàng năm 2009). Dịch vụ BIDV Home Banking dành cho khách hàng tổ chức chỉ có 3 doanh nghiệp đăng ký sử dụng.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu thực trạng của BIDV Đà Nẵng với mạng lưới ngân hàng thương mại trên địa bàn, nguyên nhân chính của sự phát triển chưa đồng đều nằm ở mức độ đa dạng tiện ích và rào cản hành vi tiêu dùng:

Về mặt chủ quan, danh mục sản phẩm của BIDV còn thiếu vắng dịch vụ Phone Banking tự động. Đối với Internet Banking và Mobile Banking, các tính năng cung cấp chủ yếu dừng lại ở mức tra cứu số dư, xem lãi suất, kiểm tra 5 giao dịch gần nhất và chuyển khoản nội bộ. Các tính năng thanh toán trực tuyến thương mại điện tử, đặt vé máy bay, nộp tiền mặt trực tiếp tại ATM hay thanh toán hóa đơn sinh hoạt tự động chưa hoàn thiện bằng các đối thủ cạnh tranh như DongA Bank và Vietcombank.

Về mặt khách quan, thói quen sử dụng tiền mặt trong các giao dịch nhỏ lẻ của người dân địa phương còn rất phổ biến. Thu nhập bình quân của phần lớn khách hàng ở mức trung bình, trong khi các dòng thẻ tín dụng quốc tế yêu cầu mức thu nhập ổn định từ 4 đến 10 triệu đồng/tháng, làm hạn chế tốc độ mở rộng tập khách hàng cao cấp.

Các phát hiện nghiên cứu trên biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng khách hàng và bảng cơ cấu thu nhập qua 3 năm cho thấy một quy luật: ngân hàng có chất lượng kiểm soát tín dụng tốt với tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,08% năm 2008 xuống còn 0,36% năm 2010 (tương ứng nợ quá hạn giảm từ 26,832 tỷ đồng xuống 7,074 tỷ đồng), song cần cấp bách dịch chuyển sang nguồn thu phí dịch vụ điện tử nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và xây dựng dòng tiền bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động cung ứng ngân hàng điện tử tại BIDV Đà Nẵng trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng tiện ích số: Khẩn trương đưa vào vận hành hệ thống Phone Banking tự động 24/7 trong quý 2 năm 2013. Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến cho các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, cước viễn thông, truyền hình và thương mại điện tử trên nền tảng Direct Banking và BSMS. Mục tiêu cụ thể là nâng tốc độ tăng trưởng khách hàng Internet Banking lên trên 35%/năm và gia tăng tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt lên 25% vào cuối năm 2014. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý Nghiệp vụ kết hợp Bộ phận Công nghệ Thông tin chi nhánh.

  2. Đẩy mạnh tiếp thị đa kênh và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ: Triển khai chiến dịch miễn phí phát hành thẻ và miễn phí thường niên 6 tháng đầu cho khách hàng đăng ký thẻ tín dụng quốc tế BIDV Flexi và thẻ ghi nợ Harmony. Ký kết hợp tác chiến lược với ít nhất 50 đơn vị chấp nhận thẻ (POS) mới tại các siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn và nhà hàng trên địa bàn Đà Nẵng trong quý 3 năm 2013, hướng tới mục tiêu tăng doanh số thanh toán qua POS thêm 40% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Quan hệ Khách hàng và Tổ Marketing.

  3. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và củng cố bảo mật an toàn thông tin: Đầu tư chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip thông minh chuẩn quốc tế EMV nhằm ngăn chặn rủi ro làm thẻ giả. Ứng dụng giải pháp xác thực bảo mật hai lớp OTP qua SMS cho tất cả giao dịch thanh toán trực tuyến. Duy trì tỷ lệ hoạt động ổn định của mạng lưới máy ATM đạt trên 99,5%, giảm thời gian xử lý sự cố kỹ thuật xuống dưới 30 phút. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo chi nhánh và Trung tâm Công nghệ Thông tin BIDV Việt Nam.

  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và dịch vụ khách hàng: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn chéo sản phẩm số cho 100% giao dịch viên tại 4 phòng giao dịch trước quý 4 năm 2013. Thành lập tổ hỗ trợ giải quyết khiếu nại giao dịch điện tử 24/7 với cam kết xử lý tra soát giao dịch lỗi trong vòng tối đa 24 giờ làm việc. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Nhân sự và Khối Giao dịch Khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Tiếp cận khung phân tích thực chứng về hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử cấp chi nhánh, làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển thị phần và tái cấu trúc tỷ trọng thu nhập phi tín dụng.
  • Chuyên viên nghiên cứu phát triển sản phẩm và tiếp thị tài chính: Tham khảo phương pháp phân khúc sản phẩm thẻ (từ phân khúc phổ thông BIDV Moving, eTrans đến phân khúc cao cấp Harmony, Precious), đồng thời học hỏi cách thiết lập mạng lưới liên kết thanh toán POS tại các đô thị loại một.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát xã hội học, phân tích ma trận cạnh tranh tiện ích ngân hàng số và ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam.
  • Doanh nghiệp công nghệ tài chính (Fintech) và đối tác thương mại điện tử: Nắm bắt nhu cầu kết nối kỹ thuật, quản lý thanh khoản tự động qua hệ thống Home Banking và xây dựng các giải pháp cổng thanh toán trung gian liên kết với hệ thống ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khác biệt bản chất giữa BIDV Direct Banking và BIDV Home Banking là gì? Direct Banking là dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua nền tảng web dành cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân và tổ chức nhằm tra cứu thông tin tài khoản và thực hiện giao dịch chuyển tiền mọi lúc mọi nơi. Trong khi đó, BIDV Home Banking là phần mềm chuyên biệt cài đặt trực tiếp trên máy tính nối mạng nội bộ của khách hàng doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hỗ trợ các nghiệp vụ phức tạp như quản lý dòng tiền tập trung, tài trợ thương mại và chi trả lương tự động cho cán bộ nhân viên.

Tại sao số lượng khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ của BIDV Đà Nẵng lại giảm 20% trong năm 2009? Năm 2009 ghi nhận sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn Đà Nẵng với các chính sách miễn phí phát hành và khuyến mãi rầm rộ. Thêm vào đó, thời điểm này BIDV chưa kịp thời ra mắt các dòng thẻ tích hợp nhiều tiện ích giá trị gia tăng, dẫn đến sự sụt giảm thị phần tạm thời từ 9.607 chủ thẻ xuống 7.678 chủ thẻ trước khi phục hồi mạnh mẽ vào năm 2010.

Tỷ trọng thu nhập từ ngân hàng điện tử tác động thế nào đến sự an toàn tài chính của BIDV Đà Nẵng? Thu nhập từ lãi vay chiếm tới 91,12% tổng thu nhập năm 2010 phản ánh sự phụ thuộc lớn vào tăng trưởng tín dụng, vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro nợ xấu theo chu kỳ kinh tế. Gia tăng thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử (đạt 0,81 tỷ đồng năm 2010) giúp đa dạng hóa nguồn thu, tạo dòng thu phí ổn định không rủi ro tín dụng và hỗ trợ chi nhánh kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn 0,36%.

Thẻ tín dụng quốc tế BIDV Precious và BIDV Flexi hướng đến phân khúc khách hàng nào? BIDV Precious hướng đến nhóm khách hàng cá nhân cao cấp có thu nhập ổn định từ 10 triệu đồng/tháng trở lên với hạn mức tín dụng từ 50 triệu đến 500 triệu đồng. Ngược lại, BIDV Flexi hướng đến phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình khá từ 4 triệu đồng/tháng trở lên với hạn mức tín dụng linh hoạt từ 20 triệu đến 60 triệu đồng, phục vụ các nhu cầu chi tiêu mua sắm hàng ngày.

Đâu là rào cản lớn nhất trong việc phát triển ngân hàng điện tử tại địa bàn Đà Nẵng giai đoạn nghiên cứu? Rào cản lớn nhất là tâm lý ưa chuộng sử dụng tiền mặt trong sinh hoạt thường nhật của người dân cùng với sự hạn chế về hạ tầng điểm chấp nhận thanh toán tự động POS tại các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ. Ngoài ra, danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử của chi nhánh thời kỳ này chủ yếu tập trung vào tra cứu thông tin chứ chưa tích hợp sâu rộng các tiện ích thanh toán hóa đơn tiêu dùng trực tuyến.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử và các tiêu chí đo lường sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại trong nền kinh tế số.
  • Đánh giá chân thực bức tranh kinh doanh của BIDV Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2010 với mức lợi nhuận 81,763 tỷ đồng và tỷ lệ nợ quá hạn ấn tượng ở mức 0,36%.
  • Phân tích chi tiết sự chuyển biến của 11.283 chủ thẻ ghi nợ nội địa, 3.509 khách hàng BSMS Banking và chỉ ra khoảng trống phát triển của phân khúc thẻ tín dụng quốc tế cùng hệ thống Home Banking.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm về phát triển sản phẩm, truyền thông tiếp thị, hạ tầng bảo mật chuẩn EMV và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc xây dựng lộ trình chuyển đổi số, đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường tài chính khu vực miền Trung.