Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng trưởng liên tục, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế. Sau mốc thời gian năm 2014, khi Việt Nam hoàn tất cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về việc mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ logistics, số lượng doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này gia tăng nhanh chóng. Báo cáo Logistics Việt Nam 2018 của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) ghi nhận cả nước có khoảng 3.000 doanh nghiệp hoạt động, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt, đặc biệt đối với nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL là doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải và thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Hoạt động thực tế tại doanh nghiệp cho thấy dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu doanh thu nhưng đang chịu tác động lớn từ biến động thị trường, chi phí vận tải và diễn biến phức tạp của dịch bệnh. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và tìm kiếm các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận đường biển cho doanh nghiệp này.

Văn bản xác định cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và phương thức giao nhận bằng đường biển nói riêng.
  2. Khảo sát, phân tích hiện trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2017 – 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm phát triển dịch vụ giao nhận đường biển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.
  • Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ và thực trạng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL (trụ sở và các văn phòng chi nhánh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020 và số liệu cập nhật quý I năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các nền tảng lý thuyết và cơ sở pháp lý chuyên ngành sau:

  • Khái niệm và quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) năm 1996.
  • Quy định pháp lý về thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (đặc biệt là Điều 233 về định nghĩa dịch vụ và Điều 235 về quyền, nghĩa vụ của người giao nhận).
  • Quy định hải quan theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và các trường hợp hủy tờ khai hoặc khai bổ sung.
  • Lý thuyết về các phương thức tổ chức vận chuyển hàng bách hóa bằng container đường biển: nhận nguyên giao nguyên (FCL/FCL tại Container Yard - CY), nhận lẻ giao lẻ (LCL/LCL tại Container Freight Station - CFS), nhận lẻ giao nguyên (LCL/FCL) và phương thức vận tải trọn gói từ kho đến kho (Door to Door).
  • Khung cấu trúc chi phí vận tải biển: cước vận chuyển chính (Ocean Freight), hệ thống phụ phí địa phương tại cảng đi/cảng đến (Local charges như B/L fee, D/O fee, THC, CIC, Cleaning fee, DEM/DET) và các loại phụ phí biến đổi (Surcharges như GRI, PSS, EBS, BAF, CAF, PCS).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết hàng năm của Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Logistics và Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty MTL trong giai đoạn 2017 – 2020; kết hợp tài liệu từ giáo trình chuyên ngành và báo cáo ngành logistics.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng và phân tích tốc độ tăng trưởng nhằm đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, khối lượng hàng hóa và số lượng tờ khai qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về dịch vụ giao nhận và logistics đường biển:

  • Khái niệm và bản chất: Phân tích dịch vụ giao nhận như một mắt xích trong khâu lưu thông, phân phối nối liền sản xuất với tiêu dùng. Người giao nhận đảm nhận vị trí ủy thác, đại lý (Agent), người gom hàng (Cargo consolidator), người chuyên chở theo hợp đồng/thực tế (Contracting/Performing Carrier) hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO).
  • Các hình thức giao nhận đường biển chuyên biệt: Phân định rõ trách nhiệm của chủ hàng (Shipper, Consignee) và người chuyên chở (Carrier) theo từng mô hình vận hành FCL/FCL, LCL/LCL, LCL/FCL và dịch vụ Door to Door; phân loại dịch vụ hải quan giữa khai thuê hải quan và đại lý hải quan.
  • Phân tích chi tiết hệ thống chi phí và phụ phí: Làm rõ cơ chế hình thành các khoản phí cảng biển (phí phát hành B/L, phí chì chì, phí cược mượn container, phí mất cân bằng container CIC) và các phụ phí điều chỉnh do hãng tàu áp đặt theo biến động thị trường (BAF, CAF, PSS, PCS).
  • Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố nội bộ (bộ máy tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng, chất lượng đội ngũ nhân sự, tiềm lực tài chính kế toán, cơ sở vật chất kho bãi, phương tiện) và nhóm nhân tố bên ngoài (chu kỳ kinh tế, chính sách thuế và pháp luật hàng hải quốc tế, biến động tỷ giá, công nghệ quản lý và điều kiện khí hậu thời tiết trên biển).

Chương 2: Phân tích hiện trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL

Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ năng lực, hoạt động thực tế và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty MTL:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 09/01/2017 theo Giấy phép kinh doanh số 0107697506, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Ngô Phú Quảng. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, có văn phòng giao dịch tại số 133 Nguyễn Trãi (Thanh Xuân, Hà Nội) và các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty thuê 2 kho thường diện tích từ 1.000 m² đến 1.500 m² phục vụ lưu trữ và đóng dỡ hàng lẻ; sở hữu đoàn xe vận tải gồm 12 xe tải (trọng tải 1 tấn đến 10 tấn) và 2 xe đầu kéo container; trang bị trên 10 bộ máy vi tính kết nối mạng phục vụ phần mềm khai báo hải quan điện tử. Khi quá tải, công ty liên kết thuê thêm xe từ Công ty Cổ phần Ngoại thương VT Việt Nam.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu (triệu VNĐ) 15.149 22.000 28.000 Tăng trưởng dương
Chi phí (triệu VNĐ) — 14.000 19.000 Tăng cao
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 5.778 — — —
Thuế TNDN (triệu VNĐ) 883 1.702 — —
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 4.076 — — Giảm sút so với 2019
  • Cơ cấu doanh số theo loại dịch vụ: Doanh thu vận tải đường biển chiếm vị trí cao nhất trong toàn bộ danh mục dịch vụ, đạt 5.324 triệu VNĐ (2017), tăng lên 8.838 triệu VNĐ (2018) và 11.175 triệu VNĐ (2019). Dịch vụ khai báo hải quan đứng thứ hai, đạt 3.838 triệu VNĐ (2017) và 5.367 triệu VNĐ (2019). Các dịch vụ vận tải hàng không, vận tải đa phương thức, thuê kho bãi và ủy thác xuất nhập khẩu duy trì đóng góp ổn định.
  • Khối lượng vận chuyển đường biển: Sản lượng hàng hóa giao nhận đạt 40.630 tấn năm 2017 và vượt 50.000 tấn vào năm 2020. Trong đó, hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 28.145 tấn năm 2017) do cơ cấu nhập siêu nguyên vật liệu, thiết bị máy móc của các đối tác sản xuất gia công.
  • Dịch vụ gom hàng lẻ (LCL): Số lượng đơn hàng lẻ xử lý tăng đều từ 380 đơn (năm 2017) lên 420 đơn (2018), 469 đơn (2019) và 502 đơn (2020), mang lại doanh thu 2.140 triệu VNĐ, ổn định ở mức tỷ trọng từ 30% đến 32% tổng doanh thu giao nhận đường biển.
  • Quy trình tác nghiệp và chi phí một lô hàng FCL: Chi phí ước tính một container gồm cước vận chuyển quốc tế (350.000 VNĐ), phí chứng từ (900.000 VNĐ/bộ), phí vệ sinh container (140.000 VNĐ), phí mất cân bằng vỏ CIC (1.000.000 VNĐ), phí nâng container (490.000 VNĐ), phí hạ rỗng (290.000 VNĐ) và phí trucking đưa hàng về kho (3.000.000 VNĐ).
  • Nghiệp vụ khai thuê hải quan đường biển:
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số tờ khai toàn công ty 2.465 2.688 2.790 2.885
Số tờ khai đường biển 961 1.075 1.171 1.154
Tỷ trọng tờ khai đường biển (%) 39% 40% 42% 42%

Số liệu 3 tháng đầu năm 2021 ghi nhận 364 tờ khai; riêng tháng 3/2021 tỷ lệ phân luồng là: luồng xanh đạt 45% (96 tờ), luồng vàng đạt 51,2%, luồng đỏ chiếm 3,8%. Tỷ lệ khai báo sai sót duy trì ở mức thấp 2,1%; tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng hẹn đạt từ 90% đến 95%. Mức phạt do lỗi sai tên cảng, tên kho là 400.000 VNĐ/tờ khai, phạt hủy tờ khai là 300.000 VNĐ/tờ khai.

  • Mạng lưới đối tác và thị trường:
    • Hãng tàu hợp tác thường xuyên: Maersk, COSCO, OOCL, Yangming, Evergreen, Sealand (MCC), Wanhai, Hyundai.
    • Khách hàng tiêu biểu: Công ty Cổ phần Techno Việt Nam Corporation (mặt hàng máy dệt, máy gia công kim loại, tần suất 12 – 15 lần/tháng), Công ty TNHH Elematec Việt Nam (keo dán, phụ liệu công nghiệp), Công ty TNHH Quốc tế Vina KNF, Công ty TNHH MTV Dệt 8-3, Công ty TNHH Atarih Precision (Việt Nam).
    • Thị trường trọng điểm: Khu vực Châu Á chiếm ưu thế tuyệt đối gồm Hàn Quốc (chiếm 40% - 53%), Trung Quốc (chiếm 30% - 35%), Nhật Bản (chiếm 5% - 10%), Singapore (chiếm 4% - 7%). Thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 12%).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Biên lợi nhuận suy giảm do cạnh tranh giảm giá cước; phương thức thương mại tập trung nhập theo CIF/CFR và xuất theo FOB khiến công ty chỉ hưởng tiền hoa hồng và phí nội địa nhỏ lẻ; tính mùa vụ cao dẫn tới quá tải vào 6 tháng cuối năm nhưng thiếu hàng trong 6 tháng đầu năm; đội phương tiện tự có còn ít, phải thuê ngoài nên khó chủ động giá cước và điều phối phương tiện.

Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng quy mô kinh doanh, củng cố vị thế đơn vị giao nhận uy tín tại Việt Nam, tối ưu hóa các liên kết nội bộ và đối tác để đa dạng hóa dịch vụ logistics.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý: Nâng cao hiệu quả phối hợp trực tiếp giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận operation (hiện trường) và bộ phận chứng từ; chuẩn hóa luồng luân chuyển thông tin.
    2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ giao nhận chuyên sâu, nâng cao trình độ ngoại ngữ tiếng Anh thương mại và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế lỗi tác nghiệp.
    3. Nâng cao hiệu quả khai báo hải quan: Cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật, biểu thuế và quy trình thông quan điện tử; kiểm soát chặt khâu rà soát chứng từ trước khi truyền tờ khai nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai phạm phải hủy tờ khai hoặc chịu phạt hành chính.
    4. Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận: Tăng cường giám sát thời gian vận chuyển; nâng cao năng lực đội xe trucking và phối hợp chặt chẽ với các hãng tàu để giữ chỗ ổn định trong mùa cao điểm.
    5. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Khai thác các tuyến vận chuyển mới ngoài khu vực Châu Á; tìm kiếm khách hàng xuất khẩu đi theo điều kiện nhóm C và D để chủ động giành quyền vận tải thay vì chỉ phụ thuộc vào hàng chỉ định FOB.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý và hiệp hội:
    • Kiến nghị Nhà nước: Cải cách thủ tục hải quan theo hướng đơn giản, minh bạch; hoàn thiện quy hoạch hạ tầng cảng biển và hệ thống giao thông kết nối; có chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn.
    • Kiến nghị Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA): Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa quốc tế theo tiêu chuẩn FIATA; làm cầu nối thông tin thị trường và hỗ trợ liên kết các hội viên để hạn chế tình trạng cạnh tranh phá giá cước.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực chứng phong phú: Khóa luận phản ánh bức tranh định lượng chi tiết về hoạt động kinh doanh của Công ty MTL trong giai đoạn 4 năm (2017 – 2020), chỉ ra doanh thu tổng thể tăng trưởng từ 15.149 triệu VNĐ lên 28.000 triệu VNĐ, trong đó doanh thu dịch vụ đường biển đạt trên 11.175 triệu VNĐ.
  • Phân tích sát thực tiễn vận hành: Tác giả bóc tách được cơ cấu sản lượng (trên 50.000 tấn năm 2020), phân loại hàng nhập/xuất, chi tiết hóa các khoản mục chi phí thực tế cho một lô hàng container FCL và số lượng 502 đơn hàng gom lẻ LCL.
  • Đánh giá nghiệp vụ hải quan cụ thể: Cung cấp số liệu xử lý tờ khai với 1.154 tờ khai đường biển năm 2020, tỷ lệ phân luồng hải quan thực tế quý I/2021 (45% luồng xanh, 51,2% luồng vàng, 3,8% luồng đỏ) và tỷ lệ sai sót thực tế (2,1%).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản trị nhân lực, kiểm soát rủi ro hải quan đến chiến lược thị trường phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty MTL); dữ liệu khảo sát bị gián đoạn và chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh trong năm 2020; tác giả chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ bằng bảng hỏi chuẩn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa Công ty MTL với các doanh nghiệp giao nhận tư nhân cùng phân khúc; đánh giá tác động của xu hướng chuyển đổi số logistics và các giải pháp tích hợp vận tải đa phương thức hoàn chỉnh sau giai đoạn phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ giao nhận vận tải.
  • Nội dung ứng dụng: Bảng danh mục chi phí giao nhận container FCL, quy trình xử lý đơn hàng lẻ LCL/FCL, bảng tổng hợp phụ phí vận tải biển và quy trình kiểm soát tờ khai hải quan là những dữ liệu nghiệp vụ có giá trị thực hành cao cho nhân viên chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) và nhân viên kinh doanh cước (sales logistics) mới tiếp cận nghề.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu thị trường giao nhận đường biển của Công ty MTL phân bố như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2020? Thị trường của công ty tập trung chủ yếu tại khu vực Châu Á. Trong đó, Hàn Quốc chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất, dao động từ 40% đến 53%; Trung Quốc đứng thứ hai với tỷ trọng từ 30% đến 35%; Nhật Bản chiếm từ 5% đến 10%; Singapore chiếm từ 4% đến 7%; các thị trường còn lại (bao gồm Châu Âu và Bắc Mỹ) chỉ chiếm dưới 12%.

  2. Năng lực cơ sở vật chất và phương tiện vận tải tự có của Công ty MTL gồm những gì? Doanh nghiệp đang thuê 2 kho thường kín với diện tích từ 1.000 m² đến 1.500 m², trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và bãi chứa container. Đoàn phương tiện tự có gồm 12 xe tải trọng tải từ 1 tấn đến 10 tấn và 2 xe đầu kéo container. Hệ thống công nghệ văn phòng gồm trên 10 bộ máy vi tính kết nối mạng cài đặt phần mềm khai báo hải quan điện tử.

  3. Tình hình phân luồng và sai sót trong nghiệp vụ khai báo hải quan đường biển của công ty được ghi nhận ra sao? Trong giai đoạn 2017 – 2020, số tờ khai đường biển tăng từ 961 lên 1.154 tờ (chiếm tỷ trọng 42% tổng tờ khai). Thống kê tháng 3/2021 cho thấy tỷ lệ luồng xanh đạt 45%, luồng vàng chiếm 51,2% và luồng đỏ chiếm 3,8%. Tỷ lệ khai sai chiếm khoảng 2,1%, tỷ lệ hoàn thành đúng thời hạn đạt 90% – 95%. Mức phạt do lỗi khai sai tên cảng, tên kho là 400.000 VNĐ/tờ khai và phạt hủy tờ khai là 300.000 VNĐ/tờ khai.

  4. Vì sao doanh thu của công ty tăng trưởng nhưng lợi nhuận năm 2020 lại có xu hướng giảm sút? Mặc dù doanh thu tăng và khối lượng hàng đạt trên 50.000 tấn, lợi nhuận công ty bị sụt giảm do chi phí khai thác tăng mạnh, áp lực cạnh tranh gay gắt làm giảm cước thu của khách hàng. Bên cạnh đó, hàng nhập khẩu của công ty chủ yếu đi theo điều kiện CIF/CFR và hàng xuất khẩu đi theo điều kiện FOB, khiến công ty không thu được cước vận tải quốc tế chính mà chủ yếu chỉ thu được phí hoa hồng và phí dịch vụ nội địa nhỏ lẻ.

  5. Công ty MTL thường xuyên hợp tác với những hãng tàu quốc tế nào để thực hiện dịch vụ booking? Công ty duy trì quan hệ đối tác thường xuyên với các hãng tàu gồm Maersk, COSCO, OOCL, Yangming, Evergreen, Sealand (MCC), Wanhai và Hyundai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Yên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2017 – 2020. Dựa trên nguồn số liệu nội bộ xác thực về doanh thu, sản lượng, quy trình xử lý hàng FCL/LCL và hoạt động thông quan hải quan, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích hạn chế về năng lực phương tiện, tính mùa vụ và cơ cấu điều kiện thương mại. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào định hướng phát triển bền vững dịch vụ giao nhận đường biển của doanh nghiệp trong giai đoạn bình thường mới.