Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tỉnh Ninh Bình chứng kiến sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ kéo theo biến động lớn về nhu cầu nhân lực. Năm 2010, tổng dân số toàn tỉnh đạt 905.849 người, trong đó dân số nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 66,07% (tương đương 598.533 người). Đồng thời, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 451,95 ha do quá trình mở rộng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị hóa. Bối cảnh này đặt ra sức ép giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động nông thôn mất đất canh tác.

Mặc dù mạng lưới đào tạo nghề của địa phương đã phát triển lên quy mô 51 cơ sở dạy nghề (bao gồm 3 trường cao đẳng nghề, 6 trường trung cấp nghề, 26 trung tâm dạy nghề và 16 cơ sở khác), chất lượng đào tạo vẫn chưa tương thích với yêu cầu của thị trường. Thực trạng phổ biến là cơ cấu ngành nghề đào tạo mất cân đối, thiếu hụt giáo viên có kỹ năng thực hành chuẩn và trang thiết bị thực hành lạc hậu.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo nghề tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2011, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phát triển đào tạo nghề giai đoạn 2012 - 2020. Nghiên cứu hướng đến việc nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên mức 35% - 40%, bảo đảm trên 70% học viên tốt nghiệp có việc làm ổn định, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong kinh tế học lao động: Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Capital Theory) và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với biến động cung - cầu lao động. Nguồn nhân lực được xác định là toàn bộ lực lượng trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, đóng vai trò nhân tố quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi: lao động qua đào tạo nghề, cấp trình độ đào tạo nghề (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề theo Luật Dạy nghề 2006) và chính sách đào tạo nghề. Mối quan hệ tương hỗ giữa đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội được phân tích đa chiều. Nghiên cứu cũng tham chiếu kinh nghiệm đào tạo nghề tại chỗ của doanh nghiệp Nhật Bản, hệ thống 90 trung tâm đào tạo ngắn hạn tại Hàn Quốc và mô hình giáo dục nghề sau trung học định hướng dịch vụ tài chính của Singapore để rút ra bài học thực tiễn cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê tỉnh Ninh Bình (2008 - 2011), báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các văn bản chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 150 cán bộ quản lý, giáo viên và 300 học viên tại 12 cơ sở đào tạo nghề đại diện trên địa bàn thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và các huyện trọng điểm như Gia Viễn, Yên Khánh, Nho Quan.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho từng loại hình đào tạo (công lập, ngoài công lập) và từng cấp trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng). Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp phân tích nghề theo quy trình DACUM được áp dụng để đánh giá độ vênh giữa năng lực đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn được thực hiện từ tháng 12 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển nhanh nhưng phân tán và mất cân đối. Đến năm 2011, toàn tỉnh có 51 cơ sở dạy nghề, tuy nhiên phần lớn tập trung ở trình độ sơ cấp và đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng. Số lượng trường cao đẳng nghề chỉ có 3 trường thuộc quản lý của Bộ, ngành trung ương, trong khi hệ thống 26 trung tâm dạy nghề cấp huyện còn nhỏ lẻ, chưa đủ năng lực đào tạo nhân lực kỹ thuật cao cho các khu công nghiệp.

Thứ hai, lực lượng lao động nông thôn dồi dào nhưng tay nghề thấp. Dân số toàn tỉnh tăng bình quân 0,43%/năm trong giai đoạn 2008 - 2010, nâng quy mô nhân khẩu lên 905.849 người. Trong đó, tỷ lệ nhân khẩu nông nghiệp chiếm 66,07%. Quá trình đô thị hóa làm biến động diện tích đất chuyên dùng tăng 1.419 ha (tăng 7,34% so với năm 2008), khiến khoảng 8.000 đến 10.000 lao động mỗi năm rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc phải chuyển đổi nghề nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp.

Thứ ba, hạn chế nghiêm trọng về cơ sở vật chất và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Trong khi tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn toàn quốc năm 2008 là 70,25%, tại các trung tâm dạy nghề huyện của Ninh Bình, tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề chỉ đạt khoảng 50,49%. Hơn 50% trang thiết bị thực hành tại các cơ sở là máy móc thanh lý, không đồng bộ, khiến chất lượng thực hành của học viên không đáp ứng được dây chuyền sản xuất hiện đại.

Thứ tư, tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo chưa bền vững. Khoảng 65% - 70% học viên tốt nghiệp tìm được việc làm, nhưng tỷ lệ làm việc đúng ngành nghề được đào tạo tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ đạt dưới 30%. Tình trạng học viên bỏ nghề sau 6 - 12 tháng do thu nhập thấp vẫn diễn ra phổ biến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học, dẫn đến hiện tượng thừa thầy thiếu thợ. Nguồn lực tài chính công đầu tư cho dạy nghề còn hạn hẹp, bình quân chỉ chiếm khoảng 7,5% tổng chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo. Cơ chế gắn kết ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp chưa được thể chế hóa bằng các ràng buộc pháp lý chặt chẽ.

Các biểu đồ phân tích cơ cấu tuyển sinh theo 3 cấp trình độ và bảng so sánh biến động quỹ đất - lao động trong luận văn minh chứng rõ nét: tốc độ đô thị hóa nhanh hơn nhiều so với tốc độ chuyển đổi kỹ năng nghề. Nếu không có giải pháp đột phá, nghịch lý doanh nghiệp tại các khu công nghiệp như Gián Khẩu hay Khánh Phú thiếu hụt lao động kỹ thuật trong khi người dân địa phương thất nghiệp sẽ tiếp tục gia tăng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cơ cấu và hoàn thiện mạng lưới cơ sở dạy nghề: Quy hoạch lại 51 cơ sở dạy nghề, tập trung nguồn vốn hiện đại hóa 3 trường cao đẳng nghề và 6 trường trung cấp nghề trọng điểm. Phấn đấu đến năm 2018, 100% trung tâm dạy nghề cấp huyện được nâng cấp cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

  2. Đổi mới chương trình đào tạo theo phương pháp DACUM: Xây dựng và chuẩn hóa 30 bộ giáo trình dạy nghề ngắn hạn gắn với thế mạnh địa phương như khai thác chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng, may công nghiệp, lắp ráp linh kiện điện tử và du lịch sinh thái Tràng An - Tam Cốc. Mục tiêu nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng nghề lên 85% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Các trường cao đẳng, trung cấp nghề và các hiệp hội doanh nghiệp.

  3. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo dạy nghề: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng công nghệ mới và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn từ 70,25% lên 95% trước năm 2017. Tăng tỷ lệ giáo viên dạy cao đẳng nghề có trình độ sau đại học đạt tối thiểu 15%. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Ninh Bình.

  4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính, đất đai và tín dụng: Vận dụng hiệu quả Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, miễn giảm 100% học phí cho lao động vùng thu hồi đất và đồng bào dân tộc thiểu số tại Nho Quan, Yên Mô. Trích lập quỹ đất chuyên dùng từ 7,06% diện tích đất chưa sử dụng để mở rộng xưởng thực hành công nghệ cao. Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và giáo dục nghề nghiệp: Cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư sử dụng tài liệu để xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp và phân bổ ngân sách đào tạo giai đoạn trung - dài hạn.

  2. Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Hiệu trưởng các trường cao đẳng, trung cấp và giám đốc trung tâm dạy nghề tham khảo quy trình phân tích nghề DACUM để thiết kế chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.

  3. Doanh nghiệp và nhà đầu tư tại các khu công nghiệp: Bộ phận tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực áp dụng mô hình hợp tác đào tạo tại chỗ, tối ưu hóa chi phí đào tạo lại lao động kỹ thuật.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nguồn nhân lực sử dụng khung phân tích và dữ liệu thực chứng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài về dịch chuyển lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển đào tạo nghề theo phương diện lý thuyết nào? Nghiên cứu dựa trên Lý thuyết nguồn nhân lực và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa. Luận văn phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa quy hoạch đào tạo nghề 3 cấp trình độ với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất của hệ thống đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2011 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa số lượng 51 cơ sở dạy nghề với năng lực thực tế. Tỷ lệ giáo viên có nghiệp vụ sư phạm tại các trung tâm huyện chỉ đạt khoảng 50,49% và thiết bị thực hành thiếu đồng bộ, dẫn đến chất lượng đào tạo chưa đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp.

  3. Đề án 1956/QĐ-TTg được vận dụng cụ thể như thế nào trong các giải pháp của tác giả? Tác giả đề xuất sử dụng ngân sách từ Đề án 1956 để hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho lao động nông thôn bị thu hồi đất, thanh niên xuất ngũ và lao động nghèo, đồng thời thí điểm cơ chế đặt hàng đào tạo gắn với vị trí làm việc tại các doanh nghiệp.

  4. Phương pháp DACUM mang lại lợi ích gì trong đổi mới chương trình đào tạo nghề? Phương pháp DACUM cho phép phân tích chính xác từng kỹ năng và thao tác nghề nghiệp thực tế mà doanh nghiệp yêu cầu. Nhờ đó, cơ sở đào tạo loại bỏ được nội dung lý thuyết hàn lâm, tập trung 70% thời lượng cho kỹ năng thực hành trực tiếp.

  5. Giải pháp nào giải quyết căn cơ tình trạng thừa thầy thiếu thợ tại địa phương? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, kết hợp chính sách học bổng, miễn học phí và cam kết đầu ra việc làm từ doanh nghiệp nhằm thay đổi nhận thức xã hội về việc học nghề.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về vị trí, vai trò của đào tạo nghề trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phân tích thực chứng toàn diện mạng lưới 51 cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2011 gắn với biến động cơ cấu 905.849 dân số và quỹ đất nông nghiệp.
  • Chỉ rõ những nút thắt về cơ sở vật chất, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và sự thiếu kết nối giữa đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, bao phủ từ quy hoạch mạng lưới, đổi mới giáo trình DACUM đến cơ chế tài chính và đất đai.
  • Xác định lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2020 nhằm đạt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 35%.

Đề tài cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giá trị cho các nhà hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương. Độc giả quan tâm đến chiến lược đào tạo nghề và chuyển dịch lao động nông thôn nên khai thác toàn diện các dữ liệu và giải pháp từ công trình nghiên cứu này.