Chương 1: Giới thiệu chung Giới thiệu mục đích, phạm vi nghiên cứu của để tài. - Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trong chương này đưa ra các cơ sở để các hộ chăn nuôi thấy được tầm quan trọng, lợi ích và hiệu quả kinh tế của việc nuôi bò sữa. Sử dụng các phương pháp tính toán để đánh giá kết quả — hiệu quả kinh tế của chăn nuôi bò sữa. - Chương 3: Tổng quan Giới thiệu tình hình cơ bản của xã Tân Thạnh Đông - huyện Củ Chi - TP.HCM, thông qua đó có những đánh giá sơ bộ về những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội, đối với chăn nuôi bò sữa.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đề tài tập trung đánh giá kết quả — hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi bò sữa của các hộ trên địa bàn xã. - Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận lại vấn dé và dé xuất một số ý kiến. 97 17 Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Vị trí của ngành chăn nuôi bò sữa Ngành chăn nuôi bò sữa nước ta đã ra đời từ rất lâu nhưng mãi đến những năm gần đây mới bắt đầu phát triển theo hướng chăn nuôi hàng hóa, sản phẩm của nó là sữa tươi nguyên liệu cung cấp cho nhiều ngành công nghiệp thực phẩm và hóa mỹ phẩm,.
sản xuất được nhiều loại sản phẩm chất lượng cao như: sữa tươi, sữa bột, yaourt, pho-mat, và các loại kem dưỡng da, sữa tắm. nhằm đáp ứng nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao của xã hội. Cùng với sự phát triển của nên kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi bò sữa nước ta cũng ngày một phát triển cả về số lượng và chất lượng. Ý nghĩa của việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa Bò sữa là loại vật nuôi có hệ số chuyển hóa thức ăn thành sản phẩm khá cao.
Thức ăn của bò sữa không mang tính cạnh tranh với con người như các loài gia súc khác. Hơn nữa, chăn nuôi bò sữa còn tận dụng một cách có hiệu quả một số phụ phế phẩm trong nông nghiệp và chế biến thực phẩm. Bò sữa trở thành vật nuôi phổ biến cả nước và được xem như phương tiện thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp của cả nước, tạo thêm một nghề mới cho lao động nông thôn còn đang dư thừa và nâng cao thu nhập. Chăn nuôi bò sữa tạo ra bước đột phá trong chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, san xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa: sữa, thịt (từ bê đực, bò cái kém chất lượng).
97 18 Mức thu nhập của người dân được gia tăng đã góp phần nâng cao nhu cầu tiêu thụ sữa tươi và các sản phẩm từ sữa. Duy trì va phát triển đàn bò sữa một cách bền vững là một vấn dé cần thiết vì chăn nuôi bò sữa (CNBS) có ý nghĩa hết sức quan trọng về kinh tế-xã hội. Sữa tươi vẫn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng tốt nhất đối với sự phát triển trí não của trẻ em, thế hệ tương lai của đất nước so với bất kỳ sản phẩm nào khác từ sữa bột, hay từ các súc sản khác. Từ đó chúng ta hiểu tại sao nhiều quốc gia có nên kinh tế công nghiệp rất mạnh, ty trọng của ngành chăn nuôi trong ngành kinh tế quốc dân không đáng kể như Nhật Bản, Hàn Quốc, Israel vẫn phải cố sản xuất để tự túc được lượng sữa tươi tiêu dùng trong nước.
Khái niệm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một đại lượng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, nó dùng để đo lường kết quả hoạt động sản xuất thu được với toàn bộ chi phí san xuất bỏ ra để đạt kết quả đó. Kết quả Hiệu quả kinh tế = Chỉ phí Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế thể hiện trong mối tương quan thu, chi theo các hướng sau: + thu tăng nhưng chi không đối. + tăng thu, tăng chi nhưng tốc độ tăng thu nhanh hơn tốc độ tăng chi. + thu không đổi nhưng chi giảm.
Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo cân đối, hợp lý giữa các mặt kinh tế xã hội. Các chỉ tiêu đo lường Chỉ tiêu kết quả, - Giá trị tổng sản lượng (GTTSL): giá trị tổng sản lượng là chỉ tiêu tổng hợp được tính bằng tiền phan ảnh kết quả thu được từ san xuất. GTTSL = tổng san lượng * đơn giá sản phẩm - Chi phí (CP): Chi phí là chỉ tiêu phan ảnh toàn bộ khoản chi phi bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất kể cả chi phí vật chất để dành từ chu kì trước (giống, phân chuồng.) và phan lao động gia đình, trong đó có cả thuế nông nghiệp. Chỉ tiêu này nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào quy mô canh tác, trình độ kỹ thuật canh tác từng nông hộ.
CP = Chi phí vật chất + chi phí lao động - Lợi nhuận (LN): lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng trong sản xuất. Đây là khoản chênh lệch giữa giá trị tổng sản lượng và chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. LN =GTTSL - tổng chi phí sản xuất (CP) - Thu nhập (TN): Thu nhập là phần lợi nhuận cộng với công nhà bỏ ra.
Đây là chỉ tiêu quan trọng trong kinh tế hộ, nó phản ảnh quá trình đầu tư của nông hộ vào trong quá trình san xuất. TN = Lợi nhuận + công lao động nha Công lao động nhà là phan công lao động của gia đình được tính bằng tiền tương ứng. Chỉ tiêu hiệu quả - Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sẩn xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 97 20 Lợi nhuận Tỷ suất LN/CP = Chi phi - Tỷ suất thu nhập trên chi phi (TN/CP): chỉ tiêu này chỉ ra rằng, cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập.
Thu nhập Tỷ suất TN/CP = Chi phí - Tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/CP): Chỉ tiêu này chi ra rằng cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sé thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Tổng doanh thu Tỷ suất DT/CP = Chi phí - Hiện giá thuần NPV (Net present value): biểu hiện lợi ích ròng thực tế (chính là lợi nhuận ròng thực tế đối với đầu tư tư nhân) có tính đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian. Được hiểu như tổng lợi nhuận tích tụ từ dự án cho chủ dau tư. Nó là tổng số của các hiệu số hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí.
NPV= (Bo - Co)+ (B¡— C¡)/ (1+r) l+ (Bạ— C2)/ (14+ 1) * +,,,+ (Bị — C2/(1+r)! Trong đó: B; : lợi ích (hoặc doanh thu) năm t C, : chi phí năm t r : suất chiết khấu n: số năm của dự án Ý nghĩa sử dụng: Nếu NPV > 0: dự án có lời, có thể đầu tư. Nếu NPV = 0: dự án hué vốn, có thể đầu tư hay không dau tư. Nếu NPV < 0: dự án lỗ, không nên đầu tư. NPV càng lớn thì dự án càng có lợi.
97 21 - Suất nội hoàn IRR (Internal Rate of Return). Suất nội hoàn IRR (tỷ suất sinh lời nội tai) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích bằng với hiện giá chi phí. Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV =0. IRR cho biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể mang lại cho nhà đầu tư Tìm IRR là tìm suất chiết khấu x sao cho: (Bo— Co) + (Bi - C1)/ (1 +x) | + (Bo— C2)/(1+x) ?+.+ (Bi - C)/(+ x) ' =0 Ý nghĩa sử dung: Nếu IRR >r: dự án có lời, có thể đầu tư.
Nếu IRR =r: dự án vừa đủ hoàn vốn. Nếu IRR <r: dự án lỗ, không nên đầu tư. Phương pháp nghiên cứu 2. Cơ sở dữ liệu - Hộ nông dân là đối tượng chính và trực tiếp của quá trình nghiên cứu nên để có kết quả chính xác và cụ thể, để tài được thực hiện dựa vào tiến hành phỏng vấn trực tiếp 70 hộ chăn nuôi bò sữa để tìm hiểu nhu cầu và ý kiến của hộ trong chăn nuôi.
- Đối với số liệu của huyện và xã, tôi tiến hành thu thập từ các báo cáo của các phòng ban, các văn bản có tính pháp lý cao. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng các phương pháp mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp cũng như sử dụng các chỉ tiêu về kết quả — hiệu qua để xác định hiệu quả kinh tế của việc nuôi bò sữa, để đánh giá những thuận lợi và những khó khăn tổn tại trong chăn nuôi bò sữa. Từ đó để ra các giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh tế của nông hộ nuôi bò sữa. 97 22 Chương 3 TỔNG QUAN 3.
Điều kiện tự nhiên 3. Vị trí địa lý Xã Tân Thạnh Đông nằm dọc theo tỉnh lộ 15, ở phía Đông Nam huyện Củ Chi, cách trung tâm huyện 14 km. Đông giáp: xã Hòa Phú Tây giáp: xã Tân Phú Trung Nam giáp: xã Tân Thạnh Tây Bắc giáp: xã Tân Hiệp huyện Hóc Môn 3. Khí hậu thời tiết Xã Tân Thanh Đông - huyện Củ Chi thuộc vùng có nhiệt độ cao và ổn định giữa các tháng trong năm.
Nhiệt độ trung bình là 27,3°C, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm lớn (11°C). Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất là 38,2°C, tháng 10 có nhiệt độ thấp nhất là 16,2°C. Độ ẩm không khí thay đổi theo các mùa trong năm, độ ẩm trung bình hàng năm khá cao là 79,2%, mùa mưa khoảng 82,5% và mùa khô khoảng 74. Lượng mưa trung bình 1300-1770 mm, tăng dan lên phía Bắc và tập trung chủ yếu từ tháng 05 đến tháng 11, hàng năm chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm.
Lượng mưa trong năm cao nhất đạt 2.210 mm, thấp nhất là 764 mm. Số ngày mưa trung bình là 151 ngày trên một năm. Các tháng mưa mùa khô (tháng 12- 04), lượng mưa không đáng kể. 97 23 Chế độ gió nơi đây là gió mùa ít bão, phân bố vào các tháng trong năm như sau: từ tháng 2 — tháng 5, gió có hướng Đông Nam, vận tốc trung bình 1,5 — 2,5 m/s.
Từ tháng 5 — tháng 9, thịnh hành hướng gió Tây Nam với vận tốc trung bình 1,5 — 3 m/s. Từ tháng 10 — tháng 2 năm sau, thịnh hành hướng gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1 — 1,5 m/s. Lượng ánh sáng dồi dào với tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.