Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phí Thị Kim Thư thực hiện tại Học viện Tài chính (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của 1. Nguyễn Thị Minh Tâm2. Vũ Thị Bạch Tuyết. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 62.01), hoàn thành và bảo vệ năm 2017 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh việc tạo ra của cải vật chất còn phát sinh các hệ lụy tiêu cực về ô nhiễm môi trường, suy thoái đa dạng sinh học, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu. Để giải quyết mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển bền vững (PTBV) đã trở thành định hướng chiến lược toàn cầu thông qua Chương trình nghị sự 21 (Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tại Johannesburg năm 2002). Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 về Định hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam), tiếp đó Bộ Công Thương ban hành "Định hướng chiến lược PTBV ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020".

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và đóng góp cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của TKV giai đoạn khảo sát bộc lộ nhiều bất cập: hiệu quả kinh doanh có xu hướng suy giảm, hoạt động khai khoáng gây tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng xã hội. Điều này phản ánh xu hướng tập trung vào lợi ích kinh tế trước mắt, chưa bảo đảm hài hòa lợi ích lâu dài về xã hội và môi trường. Để khắc phục tình trạng này, giải pháp tài chính giữ vị trí nền tảng, quyết định khả năng duy trì nguồn lực cho các mục tiêu PTBV. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về PTBV ở cấp độ quốc gia, cấp ngành hoặc quản trị rủi ro tài chính nói chung, việc nghiên cứu toàn diện về PTBV ở cấp độ tập đoàn kinh tế (TĐKT) trong ngành than - khoáng sản và xác lập hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi, tập trung vào các giải pháp tài chính nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phù hợp với định hướng chiến lược của Tập đoàn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến PTBV TĐKT đã giải quyết những vấn đề gì và khoảng trống nghiên cứu đặt ra cho luận án là gì?
  2. Bản chất của PTBV TĐKT là gì và hệ thống chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá mức độ PTBV của TĐKT?
  3. Những nhân tố nào tác động đến phát triển bền vững Tập đoàn kinh tế, trong đó nhân tố tài chính giữ vai trò như thế nào?
  4. Thực trạng phát triển bền vững của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong thời gian qua diễn ra như thế nào và nhân tố tài chính đã ảnh hưởng ra sao đến quá trình này?
  5. Cần thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy PTBV Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong thời gian tới, cụ thể là các giải pháp tài chính trọng tâm?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển bền vững Tập đoàn kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phát triển bền vững kinh tế của TĐKT; đi sâu luận giải các nguyên nhân thuộc về quản trị tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp tài chính cho PTBV Tập đoàn TKV.
  • Phạm vi không gian: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, bao gồm Công ty mẹ và các đơn vị thành viên trong toàn Tập đoàn.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2008 - 2015 (một số chỉ tiêu phân tích sâu trong giai đoạn 2010 - 2015 tùy thuộc vào tính sẵn có của dữ liệu); đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về phát triển bền vững nói chung: Khái niệm PTBV xuất hiện từ đầu thập niên 1970 qua các công trình của Barry Commoner, Herman Daly, Amory Lovins, Maurice Strong (1972), Ignacy Sachs (1975), Lester Brown (1981). Đến năm 1987, Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) xác lập định nghĩa kinh điển về PTBV. Tiếp sau đó, Barbier và Markandya (1990) phân chia định nghĩa PTBV thành nghĩa rộng (3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường) và nghĩa hẹp (khai thác tối ưu tài nguyên); Pearce và Turner (1990) tiếp cận bảo tồn vốn tự nhiên; Daly (1990) đề xuất 4 nguyên tắc PTBV; Denis Goulet phân tích 4 khía cạnh (kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa); David Pearce tiếp cận nền kinh tế xanh; David Munro xem PTBV là một quá trình tiếp diễn; Thaddeus C. Trzyna nhấn mạnh tính liên ngành.
  • Về PTBV trong hoạt động doanh nghiệp: Bộ tiêu chí Dow Jones Sustainability Index (1999) đánh giá qua 3 trụ cột có phân bổ trọng số; Bộ tiêu chuẩn GRI (2002) đưa ra khung báo cáo toàn diện không gán trọng số; Carl-Johan Lindgren tiếp cận sức khỏe tài chính và khả năng chống chịu cú sốc bên ngoài; Paul Niven (Balanced Scorecard) xem PTBV là sự cân bằng giữa tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và đào tạo phát triển.
  • Về PTBV ngành khai khoáng: Nghiên cứu của Wangxiaomei và Zang GuiHua (tỉnh Hà Nam, Trung Quốc); FJ Van Schagen (2008); LiLia Gurba và Robin Evan (2005); Báo cáo của CIAB-IEA (2006); Hướng dẫn thực hành cơ bản của Chính phủ Úc (2011) trên 5 lĩnh vực (An toàn, Môi trường, Kinh tế, Hiệu quả, Cộng đồng); nghiên cứu của Edwin Antonio Malagón Orjuela (2012) tại Colombia; cùng các kỷ yếu hội nghị mỏ quốc tế tại Thượng Hải (1997), Perth (2006), Bắc Kinh (2007), Krakow (2009), Istanbul (2011), Montreal (2013).

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu chung về PTBV: Đề tài cấp Bộ của Hà Huy Thành; nghiên cứu của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường (1995); Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (2003); Lưu Đức Hải và cộng sự (2000); Phạm Xuân Nam (1997); Nguyễn Mạnh Huấn và Hoàng Đình Phu (1993); bài báo của Nguyễn Thị Thanh Hoài (2012), Bùi Đình Thanh (2003), Thanh Tùng (2011); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Thu (2013, Đại học Kinh tế Quốc dân) về chỉ tiêu thống kê PTBV; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thùy Linh (2012, Học viện Tài chính) về giải pháp tài chính PTBV thị trường chứng khoán.
  • Nghiên cứu về quản trị tài chính TĐKT: Công trình của Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2013) về quản trị rủi ro tài chính TĐKT Nhà nước; Trần Đức Chính (2015) về quản lý tài chính Tập đoàn Dầu khí; Bùi Văn Vần (2014) về cơ cấu tài chính Tập đoàn Dệt May; Luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Tố Oanh (2005) về quản lý vốn Tổng công ty Than; Trần Thị Hải Yến (2009) về dự báo tài chính dài hạn tại TKV.
  • Nghiên cứu về PTBV ngành Than - Khoáng sản: Các đề tài và bài báo của Nguyễn Cảnh Nam (2007, 2009, 2010); Nguyễn Tiến Chỉnh (2010); Phùng Mạnh Đắc về khai thác than đồng bằng sông Hồng; Lê Minh Chuẩn (2014); Võ Kim Chi; Luận án tiến sĩ của Đinh Văn Sơn (2011) về PTBV ngành dầu khí; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Công Quang (2016) về PTBV ngành than Việt Nam (xây dựng bộ 19 chỉ tiêu).

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận PTBV ở góc độ vĩ mô cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp độ toàn ngành khai khoáng, hoặc tiếp cận quản trị tài chính doanh nghiệp đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và đồng bộ về PTBV ở cấp độ tổ chức Tập đoàn kinh tế ngành than - khoáng sản (với mô hình Công ty mẹ - công ty con) gắn liền với việc phân tích định lượng các chỉ tiêu tài chính và xác lập hệ thống giải pháp tài chính làm trọng tâm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận khái niệm phát triển bền vững của Tập đoàn kinh tế dựa trên sự tích hợp ba trụ cột:

  1. Bền vững về kinh tế (Sản xuất kinh doanh): Duy trì sự tăng trưởng ổn định, lâu dài về sản lượng, doanh thu, tài sản và lợi nhuận; bảo đảm an toàn tài chính, khả năng thanh toán, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu; tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
  2. Bền vững về xã hội: Đảm bảo an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe, kiểm soát bệnh nghề nghiệp; nâng cao năng suất lao động và thu nhập bình quân; bảo đảm bình đẳng giới; đóng góp ngân sách nhà nước và tài trợ phát triển cộng đồng địa phương; hài hòa lợi ích giữa Công ty mẹ và các công ty thành viên.
  3. Bền vững về môi trường: Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường; tuân thủ quy chuẩn xả thải; triển khai các chương trình xử lý nước thải mỏ, hoàn nguyên môi trường bãi thải mỏ than; áp dụng công nghệ sạch để giảm phát thải bụi và khí độc hại.

Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích

Hệ thống chỉ tiêu tài chính được tác giả xây dựng để lượng hóa tính bền vững kinh tế của TĐKT bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định trong luận án
Tăng trưởng quy mô Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng $\text{Tỷ lệ tăng SLSX (SLTT)} = \frac{\text{SLSX (SLTT)}{\text{năm nay}} - \text{SLSX (SLTT)}{\text{năm trước}}}{\text{SLSX (SLTT)}_{\text{năm trước}}} \times 100$
Tốc độ tăng trưởng doanh thu $\text{Tốc độ tăng doanh thu} = \frac{\text{Doanh thu}{\text{năm nay}} - \text{Doanh thu}{\text{năm trước}}}{\text{Doanh thu}_{\text{năm trước}}} \times 100$
Tốc độ tăng vốn / tài sản $\text{Tốc độ tăng vốn} = \frac{\text{Vốn}{\text{cuối năm}} - \text{Vốn}{\text{đầu năm}}}{\text{Vốn}_{\text{đầu năm}}} \times 100$
Hiệu quả hoạt động Tỷ suất LN trên doanh thu (ROS) $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100$
Tỷ suất sinh lời kinh tế tài sản (BEP) $\text{BEP} = \frac{\text{Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100$
Tỷ suất LN trên tổng tài sản (ROA) $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$
Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu (ROE) $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100 = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$
Vòng quay hàng tồn kho $\text{Số vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Giá trị hàng tồn kho bình quân}}$
Vòng quay các khoản phải thu $\text{Số vòng quay khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần bán hàng}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$
An toàn tài chính Hệ số Nợ trên Vốn CSH (DER) $\text{DER} = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$ (Quy định Nhà nước $\le 3$ lần)
Tỷ lệ vốn đầu tư ngoài ngành $\text{Tỷ lệ ĐT ngoài ngành} = \frac{\text{Vốn đầu tư ngoài ngành chính}}{\text{Tổng số vốn đầu tư}}$ (Khống chế $\le 30%$)
Hệ số thanh toán hiện thời $\text{Hệ số thanh toán hiện thời} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán nhanh $\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán tức thời $\text{Hệ số thanh toán tức thời} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán lãi vay $\text{Hệ số thanh toán lãi vay} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Lãi vay phải trả}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi khảo sát gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới các cán bộ quản lý, chuyên gia tại các cơ quan quản lý Nhà nước, Viện nghiên cứu, đơn vị tư vấn và các đơn vị thành viên TKV. Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ đưa vào xử lý là 215 phiếu (tỷ lệ đạt 86,0%), trong đó mẫu thu từ TKV và các đơn vị thành viên là 178 phiếu (chiếm 82,79%).
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính riêng lẻ của Công ty mẹ đã được kiểm toán và Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn TKV từ năm 2008 đến năm 2015; các báo cáo tổng kết SXKD thường niên, báo cáo kinh tế - kỹ thuật của TKV; số liệu từ Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Hiệp hội Than quốc tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả (tần suất, tỷ trọng, giá trị trung bình, tốc độ tăng trưởng), phân tích tỷ số tài chính theo chuỗi thời gian, phương pháp so sánh đối chiếu, mô hình hóa dữ liệu qua bảng biểu, đồ thị và phương pháp tham vấn chuyên gia qua hội thảo khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững tập đoàn kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết nền tảng về TĐKT và PTBV TĐKT:

  • Khái quát về tập đoàn kinh tế: Luận giải khái niệm, phân loại hình thức liên kết (liên kết dọc, liên kết ngang, liên kết hỗn hợp), đặc điểm quản trị sở hữu và điều hành vốn giữa Công ty mẹ và các công ty con/công ty liên kết.
  • Nội hàm PTBV Tập đoàn kinh tế: Phân tích ba nội dung cấu thành gồm PTBV sản xuất kinh doanh (tăng trưởng quy mô, hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính, bảo toàn vốn chủ sở hữu), PTBV xã hội (quan hệ lao động, an toàn lao động, phát triển nguồn nhân lực, trách nhiệm cộng đồng) và PTBV môi trường (bảo vệ tài nguyên, xử lý chất thải, hoàn nguyên môi trường).
  • Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng: Xác lập các chỉ tiêu định lượng tài chính và phi tài chính; phân tích tác động của các nhóm nhân tố chủ quan (năng lực quản trị tài chính, cơ cấu vốn, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực) và nhân tố khách quan (thể chế chính sách của Nhà nước, biến động giá thị trường nguyên liệu toàn cầu, điều kiện địa chất mỏ).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu thực tiễn quản trị và phát triển bền vững của 4 tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới:
    1. Tập đoàn than Thần Hoa (Shenhua Group - Trung Quốc): Tích hợp chuỗi giá trị Than - Điện - Cảng biển - Vận tải đường sắt để tối ưu hóa chi phí.
    2. Tập đoàn RAG (Cộng hòa Liên bang Đức): Chuyển đổi mô hình khai thác than gắn liền với trách nhiệm xử lý môi trường vĩnh viễn (Ewigkeitslasten) và cơ cấu lại tài chính giai đoạn 2010 - 2014.
    3. Tập đoàn POSCO (Hàn Quốc): Đầu tư chiều sâu vào công nghệ sạch và quản trị chuỗi cung ứng bền vững.
    4. Tập đoàn Petronas (Malaysia): Chiến lược quản trị vốn tập trung và mở rộng đầu tư có kiểm soát rủi ro. Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho các TĐKT Việt Nam: quy hoạch phát triển dựa trên trữ lượng thực tế; tích tụ và quản trị vốn an toàn; chủ động đổi mới công nghệ; bảo đảm trách nhiệm xã hội và hoàn nguyên môi trường; tách bạch nhiệm vụ công ích và mục tiêu kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá mức độ PTBV của TKV giai đoạn 2008 - 2015:

  • Hiện trạng tài nguyên và hoạt động SXKD:
    • Tổng hợp số liệu tài nguyên, trữ lượng than Việt Nam và các khoáng sản chủ yếu (bô-xít, đồng, sắt, titan...) do TKV quản lý tính đến 31/12/2015.
    • Phân tích cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực SXKD chính (khai thác than, khoáng sản, luyện kim, sản xuất điện, hóa chất mỏ, cơ khí).
  • Phân tích thực trạng tài chính và PTBV sản xuất kinh doanh:
    • Quy mô và tăng trưởng: Doanh thu toàn Tập đoàn duy trì xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại; cơ cấu tài sản có tỷ trọng tài sản dài hạn (TSDH) lớn, đặc biệt là tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ khai thác mỏ.
    • Hiệu quả sinh lời: Lợi nhuận sau thuế toàn Tập đoàn sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2011 - 2015 so với giai đoạn trước; các hệ số sinh lời ROS, ROA, ROE biến động theo chiều hướng giảm.
    • An toàn tài chính: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (DER) duy trì ở mức cao; hệ số khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh xấp xỉ ngưỡng an toàn; hệ số thanh toán lãi vay suy giảm; đánh giá nguy cơ qua chỉ số phá sản Z-Score của TKV và Công ty mẹ.
    • Tình hình tái cơ cấu và thoái vốn: Luận án tổng hợp kết quả thoái vốn ngoài ngành (ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán) giai đoạn 2013 - 2016 và tiến độ thoái vốn các doanh nghiệp trong ngành đến tháng 12/2015.
  • Phân tích thực trạng PTBV về xã hội và môi trường:
    • Xã hội: Tổng hợp cơ cấu lao động theo bậc thợ, trình độ, độ tuổi, giới tính; thống kê tiền lương bình quân toàn Tập đoàn (2008 - 2015) và theo từng khu vực sản xuất (hầm lò, lộ thiên, mặt bằng); phân tích chỉ tiêu tai nạn lao động giai đoạn 2001 - 2015; nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (2010 - 2015) và các khoản chi an sinh xã hội (2012 - 2015).
    • Môi trường: Phân tích tổng kinh phí và cơ cấu chi cho môi trường (2012 - 2015); thực trạng xử lý nước thải mỏ, cải tạo bãi thải và hoàn nguyên mỏ than.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Giữ vững vai trò cung cấp than cho nền kinh tế, hoàn thành nghĩa vụ ngân sách, duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động, bước đầu quy hoạch các công trình BVMT.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng; chi phí khai thác ngày càng tăng do mỏ xuống sâu; năng lực tài chính suy giảm; hệ số nợ cao; rủi ro thanh khoản tiềm ẩn; tồn đọng vốn đầu tư dàn trải ngoài ngành; các nguyên nhân sâu xa thuộc về cơ chế quản trị tài chính nội bộ, công tác dự báo tài chính và quản trị dòng tiền.

Chương 3: Giải pháp phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030:

  • Bối cảnh và dự báo nhu cầu: Phân tích thuận lợi, khó khăn; dự kiến trữ lượng than và khoáng sản huy động vào khai thác; tính toán nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu công nhân kỹ thuật (CNKT) toàn Tập đoàn đến năm 2030.
  • Nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:
    1. Cơ cấu lại nguồn vốn và nâng cao năng lực tự tài trợ: Nâng cao tỷ trọng vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy từ lợi nhuận để lại; cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn nhằm hạ thấp hệ số DER về mức an toàn; kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
    2. Hoàn thành dứt điểm công tác thoái vốn ngoài ngành: Tập trung thu hồi vốn tại các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bất động sản để bổ sung vốn lưu động cho ngành nghề SXKD chính.
    3. Tăng cường quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho và thu hồi các khoản phải thu; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật chặt chẽ trong khâu bốc xúc đất đá, đào lò và tiêu hao năng lượng.
    4. Quản trị rủi ro tài chính và hoàn thiện các quỹ tập trung: Trích lập và sử dụng hiệu quả Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ cấp cứu mỏ, Quỹ môi trường tập trung nhằm tạo bộ đệm an toàn trước các biến cố kinh doanh.
    5. Đa dạng hóa kênh huy động vốn dài hạn: Nghiên cứu phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn trong nước và quốc tế để tài trợ các dự án mỏ hầm lò quy mô lớn.
  • Nhóm giải pháp phi tài chính hỗ trợ:
    1. Đổi mới tổ chức quản trị, áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến để tăng năng suất lao động và giảm thiểu tai nạn hầm lò.
    2. Đào tạo, thu hút và duy trì đội ngũ thợ lò, công nhân kỹ thuật bậc cao.
    3. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình BVMT, hoàn nguyên sinh thái đồng bộ tại các khai trường lộ thiên và bãi thải.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế giá bán than theo cơ chế thị trường; điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hỗ trợ cấp phép thăm dò mỏ than dài hạn bảo đảm quy hoạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 4 đóng góp mới chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm phát triển bền vững đối với loại hình Tập đoàn kinh tế; xây dựng khung lý thuyết đánh giá PTBV TĐKT trên 3 trụ cột (SXKD, Xã hội, Môi trường); cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng phục vụ đo lường tính bền vững kinh tế của TĐKT.
  2. Về khảo cứu thực tiễn quốc tế: Tổng hợp và phân tích bài học kinh nghiệm phát triển bền vững từ 4 tập đoàn năng lượng - khai khoáng quốc tế (Trung Quốc, Đức, Hàn Quốc, Malaysia), chỉ ra các khả năng vận dụng phù hợp với điều kiện thể chế của Việt Nam.
  3. Về phân tích thực chứng: Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng hoạt động và tình hình tài chính của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong chuỗi thời gian 2008 - 2015; nhận diện rõ các điểm nghẽn tài chính (hệ số đòn bẩy nợ cao, lợi nhuận biên sụt giảm, vốn ứ đọng do đầu tư ngoài ngành, năng lực thanh toán chịu áp lực lớn).
  4. Về giải pháp ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, trong đó các giải pháp tài chính (cơ cấu nguồn vốn, quản trị rủi ro qua các quỹ tập trung, thoái vốn ngoài ngành, phát hành trái phiếu) được thiết kế gắn liền với lộ trình phát triển của TKV đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích thực trạng chủ yếu trong khung thời gian 2008 - 2015 (với một số dữ liệu mở rộng 2016); do tính chất bảo mật và khó khăn trong việc thu thập số liệu chi tiết ở một số đơn vị thành viên, một số chỉ tiêu môi trường và xã hội mới dừng lại ở mức độ phản ánh theo số liệu tổng hợp toàn Tập đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá tác động của cơ chế tái cơ cấu TKV trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2016).
    • Ứng dụng các mô hình định lượng phức hợp (như mô hình kinh tế lượng, mô hình tối ưu hóa danh mục đầu tư) để đo lường mức độ tương tác giữa chi phí bảo vệ môi trường và hiệu quả tài chính dài hạn của TĐKT ngành khai khoáng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và nhà quản trị Tập đoàn TKV: Cung cấp cơ sở dữ liệu phân tích tài chính chuỗi thời gian (2008 - 2015) và khung giải pháp tái cơ cấu vốn, quản trị rủi ro tài chính, quản lý chi phí nhằm hướng tới phát triển bền vững.
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp): Tham khảo các căn cứ thực tiễn để ban hành cơ chế giá than, chính sách thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và quy chế giám sát tài chính TĐKT Nhà nước.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp hợp nhất và khung đánh giá phát triển bền vững tổ chức kinh tế quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án là gì?

Luận án hướng tới đề xuất hệ thống giải pháp (trọng tâm là giải pháp tài chính) nhằm thúc đẩy phát triển bền vững Tập đoàn TKV. Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2008 - 2015; định hướng giải pháp được xác lập cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá an toàn tài chính của TĐKT?

Luận án sử dụng các chỉ tiêu: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (DER), Tỷ lệ vốn đầu tư ngoài ngành, Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán lãi vay, Hệ số tự tài trợ và chỉ số dự báo phá sản Z-Score.

3. Quy mô khảo sát dữ liệu sơ cấp trong luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu sinh đã thiết kế bảng hỏi và phát ra 250 phiếu điều tra tới các cán bộ quản lý, chuyên gia thuộc cơ quan quản lý Nhà nước, Viện nghiên cứu và TKV. Kết quả thu về 215 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 86,0%), trong đó 178 phiếu thuộc về Tập đoàn TKV và các đơn vị thành viên (chiếm 82,79%).

4. Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm quốc tế từ những tập đoàn nào?

Luận án nghiên cứu mô hình phát triển bền vững của 4 tập đoàn: Tập đoàn Than Thần Hoa (Trung Quốc), Tập đoàn RAG (Đức), Tập đoàn POSCO (Hàn Quốc) và Tập đoàn Năng lượng Petronas (Malaysia).

5. Những giải pháp tài chính trọng tâm nào được đề xuất cho TKV?

Các giải pháp tài chính chủ chốt gồm: tái cơ cấu nợ và nguồn vốn nhằm giảm hệ số DER; hoàn tất thoái vốn ngoài ngành; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và quản trị chi phí SXKD; tối ưu hóa việc trích lập, sử dụng các quỹ tập trung (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính); và đa dạng hóa nguồn vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phí Thị Kim Thư là công trình nghiên cứu học thuật có hệ thống về vấn đề phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam dưới góc độ quản trị tài chính. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất chuỗi thời gian (2008 - 2015) và khảo sát ý kiến chuyên gia, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra những rủi ro tài chính cản trở tính bền vững của TKV. Hệ thống giải pháp tài chính và phi tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn phục vụ cho quá trình tái cơ cấu và phát triển lâu dài của TKV trong bối cảnh mới.