Giới thiệu dự án
Nghiên cứu giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại khu vực nông thôn là bài toán trọng tâm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Theo thống kê tại khu vực miền núi phía Bắc, tỷ lệ lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo chiếm trên 50%, dẫn tới năng suất lao động thấp và tình trạng lãng phí quỹ thời gian lao động theo mùa vụ. Đề tài "Thực trạng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" tập trung giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn về thiếu việc làm cục bộ, năng suất cây trồng thấp và chuyển dịch sinh kế bền vững.
+----------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI XÃ QUANG MINH|
+----------------------+-----------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| ĐẶC TRƯNG NGUỒN LỰC | | HẠN CHẾ CỐT LÕI |
| - 5.921 người trong độ| | - 56,53% chưa qua đào |
| tuổi lao động | | tạo chuyên môn |
| - 84,02% tập trung | | - Tỷ suất sử dụng công|
| trong nông nghiệp | | chỉ đạt 71,43% |
| - Quỹ đất canh tác | | - Thu nhập thuần nông |
| bình quân: 0,48 ha | | thấp (123,2 tr/năm) |
+-----------------------+ +-----------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement & Pain Points)
- Lãng phí thời gian lao động do tính thời vụ: Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian lao động tại địa phương chỉ đạt 71,43%, tương đương 2.264 ngày công dư thừa mỗi tháng trên tổng số 283 lao động điều tra.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế: Có tới 56,53% lực lượng lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật, khiến việc tiếp cận các kỹ thuật thâm canh nông nghiệp công nghệ cao và ngành nghề phi nông nghiệp gặp nhiều rào cản.
- Chênh lệch thu nhập giữa các nhóm sinh kế: Hộ thuần nông có mức thu nhập bình quân chỉ 123,2 triệu đồng/hộ/năm (30,86 triệu đồng/khẩu/năm), thấp hơn 10,98% so với hộ phi nông nghiệp (136,73 triệu đồng/hộ/năm).
Mục tiêu dự án
- Đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực, quỹ thời gian lao động và phân bổ ngành nghề của 5.921 lao động trên địa bàn xã Quang Minh giai đoạn 2015 – 2017.
- Xác định các yếu tố cản trở giải quyết việc làm thông qua phân tích dữ liệu khảo sát 96 hộ gia đình đại diện tại 3 thôn (Minh Thượng, Lung Cu, Thống Nhất).
- Đề xuất hệ thống giải pháp liên hoàn gồm: quy hoạch đất đai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi, phát triển tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ và đào tạo nghề theo Đề án 1956.
Phương pháp tiếp cận giải pháp
Ứng dụng khung nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, sử dụng mô hình điều tra chọn mẫu Slovin ($e = 10%$, độ tin cậy $90%$) để phân tổ kinh tế hộ (Hộ khá, Hộ trung bình, Hộ nghèo) và nhóm ngành sản xuất (Thuần nông, Kiêm ngành nghề, Phi nông nghiệp).
Mục tiêu đầu ra có thể đo lường (Measurable Metrics)
- Tăng tỷ suất sử dụng thời gian lao động từ 71,43% lên $\ge 85,00%$.
- Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 83,63% xuống dưới 70,00% thông qua phát triển tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ (TM-DV).
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 43,47% lên trên 60,00% đến năm 2020.
- Nâng thu nhập bình quân đầu người nhóm hộ thuần nông tăng trưởng tối thiểu 15%/năm.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian: Địa bàn xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (tập trung 3 thôn đại diện: Minh Thượng, Lung Cu, Thống Nhất).
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017; điều tra sơ cấp tiến hành từ ngày 13/08/2018 đến 23/12/2018.
- Giới hạn: Tập trung vào cấp độ kinh tế vi mô (hộ gia đình) và các giải pháp chính sách công cấp xã/huyện.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình OTOP (Nhật Bản - Tỉnh Oita) |
Mô hình Xí nghiệp nông thôn (Đài Loan) |
Mô hình Đề án 1956 tại Việt Nam |
Thực trạng xã Quang Minh (2017) |
| Cơ chế hoạt động |
Mỗi làng một sản phẩm chuyên biệt gắn với chế biến sâu |
Phân tán xí nghiệp vừa và nhỏ về nông thôn, gia công linh kiện |
Đào tạo nghề ngắn hạn gắn với chương trình mục tiêu quốc gia |
Nông nghiệp truyền thống, tự cấp tự túc, tiểu thủ công nghiệp tự phát |
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp |
Giảm còn 6,3% (1990) nhờ cơ giới hóa 98-100% |
Giảm còn 12,8% (1992); phi nông nghiệp chiếm 69% thu nhập |
Đạt 72,6% lao động có việc làm sau đào tạo (2015) |
Nông nghiệp chiếm 83,63% tổng lực lượng lao động |
| Ưu điểm |
Tối ưu hóa chuỗi giá trị bản địa, cơ giới hóa đồng bộ |
Tận dụng lao động dư thừa tại chỗ, tăng thu nhập 42,29 lần |
Nâng cao nhận thức xã hội, hỗ trợ vốn vay ưu đãi |
Nguồn lao động trẻ dồi dào (độ tuổi 25-34 chiếm 25,38%) |
| Nhược điểm |
Chi phí đầu tư công nghệ ban đầu rất cao |
Nguy cơ áp lực thất nghiệp chu kỳ công nghiệp (4,28%) |
Tiến độ triển khai chậm, đào tạo chưa sát nhu cầu thực tế |
56,53% chưa qua đào tạo, diện tích đất canh tác manh mún (0,48 ha/LĐ) |
+-----------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU GIẢI PHÁP (MOSCOW)|
+-----------------+-----------------+
|
+-------------------+---------------+-------------------+-------------------+
| | | |
v v v v
+---------+ +---------+ +---------+ +---------+
| MUST | | SHOULD | | COULD | | WON'T |
| (Bắt | | (Nên | | (Có thể | | (Chưa |
| buộc) | | có) | | mở rộng)| | ưu tiên)|
+----+----+ +----+----+ +----+----+ +----+----+
| | | |
| | | |
v v v v
- Tái cơ cấu quỹ - Đưa giống lúa/sắn - Liên kết sàn - Tự động hóa
đất canh tác mới năng suất cao TMĐT nông sản công nghiệp
- Dạy nghề cho - Nhân rộng mô hình Hà Giang quy mô lớn
160 LĐ chưa đào chăn nuôi đại gia - Phát triển du - Công nghiệp
tạo súc (trâu, bò thịt) lịch sinh thái nặng đòi hỏi
- Hỗ trợ gói vốn hồ Quang Minh vốn chuyên sâu
tín dụng 20 tr/hộ
Thiết kế hệ thống xử lý và quản lý dữ liệu
Công nghệ và công cụ sử dụng
- Công cụ tính toán thống kê: Microsoft Excel 2016 (Data Analysis Toolpak) kết hợp kịch bản phân tích Python 3.10.12 (sử dụng thư viện
pandas v2.0.3 và numpy v1.24.3).
- Định dạng cấu trúc cơ sở dữ liệu khảo sát:
CREATE TABLE Survey_Household (
household_id INT PRIMARY KEY,
village_name VARCHAR(50) NOT NULL,
economic_group VARCHAR(20) CHECK (economic_group IN ('Kha', 'TrungBinh', 'Ngheo')),
production_type VARCHAR(30) CHECK (production_type IN ('ThuanNong', 'KiemNganhNghe', 'PhiNongNghiep')),
total_members INT NOT NULL,
total_labour INT NOT NULL,
agri_land_area_ha DECIMAL(5,2),
total_income_per_year DECIMAL(10,2),
theoretical_workdays INT DEFAULT 28,
actual_workdays INT NOT NULL
);
Phương pháp luận (Methodology)
+--------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 4 BƯỚC |
+------------+-------------+
|
v
+-------------------------------------------------+
| Bước 1: Thu thập số liệu thứ cấp (2015 - 2017) |
| - Báo cáo kinh tế - xã hội UBND xã Quang Minh |
| - Thống kê đất đai, cơ cấu cây trồng, vật nuôi |
+-------------------------+-----------------------+
|
v
+-------------------------------------------------+
| Bước 2: Thiết kế mẫu & Khảo sát thực địa |
| - Áp dụng công thức Slovin: chọn n = 96 hộ |
| - Phỏng vấn trực tiếp tại 3 thôn đại diện |
+-------------------------+-----------------------+
|
v
+-------------------------------------------------+
| Bước 3: Phân tích định lượng & Thống kê mô tả |
| - Xử lý bảng chéo (Crosstabulation) |
| - Đánh giá tỷ suất thời gian & chênh lệch thu nhập|
+-------------------------+-----------------------+
|
v
+-------------------------------------------------+
| Bước 4: Hoạch định giải pháp & Khuyến nghị |
| - Đề xuất chính sách đất đai, đào tạo nghề |
| - Xây dựng lộ trình can thiệp giai đoạn 2018-2023|
+-------------------------------------------------+
Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục
- Rủi ro sai lệch mẫu khảo sát: Độ phân tán dân cư giữa các thôn vùng sâu (Lung Cu) và trung tâm (Minh Thượng). Biện pháp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng không lặp lại theo danh sách hộ tịch.
- Rủi ro rào cản nhận thức của người lao động: Tỷ lệ mù chữ và học vấn thấp (12,72% mù chữ, 17,31% tiểu học) khiến việc ghi chép số liệu gặp khó khăn. Biện pháp: Sử dụng phỏng vấn bán cấu trúc thông qua cán bộ khuyến nông và trưởng thôn.
Implementation và kết quả
Quá trình triển khai và thuật toán tính toán
Thuật toán chọn mẫu Slovin và tính toán tỷ suất sử dụng quỹ thời gian lao động được chuẩn hóa bằng Python như sau:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_slovin_sample(total_population: int, margin_of_error: float = 0.10) -> int:
"""
Tính cỡ mẫu theo công thức Slovin (1960)
n = N / (1 + N * e^2)
"""
sample_size = total_population / (1 + total_population * (margin_of_error ** 2))
return int(np.ceil(sample_size))
def analyze_labor_utilization(theoretical_days: int, actual_days: int) -> dict:
"""
Tính toán tỷ suất sử dụng thời gian và ngày công dư thừa
"""
utilization_rate = (actual_days / theoretical_days) * 100
surplus_days = theoretical_days - actual_days
surplus_rate = 100.0 - utilization_rate
return {
"utilization_rate_pct": round(utilization_rate, 2),
"surplus_days": surplus_days,
"surplus_rate_pct": round(surplus_rate, 2)
}
# Triển khai tính toán trên tập dữ liệu xã Quang Minh
total_households = 2268 # N
sample_n = calculate_slovin_sample(total_households, margin_of_error=0.10)
print(f"Cỡ mẫu tính toán Slovin (n): {sample_n}") # Kết quả: 96 hộ
# Tính toán quỹ ngày công tháng (283 lao động điều tra)
total_theoretical_workdays = 7924 # 283 LĐ * 28 ngày/tháng
total_actual_workdays = 5660
metrics = analyze_labor_utilization(total_theoretical_workdays, total_actual_workdays)
print(f"Kết quả phân tích lao động: {metrics}")
Đánh giá và kiểm chứng dữ liệu
+----------------------------------------------+
| CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT (n=283) |
+----------------------+-----------------------+
|
+-------------------+---------------+-------------------+-------------------+
| | | |
v v v v
+-----------------+ +-----------------+ +-----------------+ +-----------------+
| CHƯA ĐÀO TẠO | | SƠ CẤP | | TRUNG CẤP | | ĐẠI HỌC/CĐ |
| 160 người | | 32 người | | 36 người | | 55 người |
| (56,53%) | | (11,30%) | | (12,72%) | | (19,43%) |
+-----------------+ +-----------------+ +-----------------+ +-----------------+
Phân tích bảng chéo: Trình độ học vấn và tình trạng thiếu việc làm
- Mối tương quan học vấn - việc làm: Trong 33 lao động thiếu việc làm tại 96 hộ, có 48,48% tập trung ở nhóm hộ nghèo và 51,52% ở nhóm hộ trung bình; 100% lao động thuộc nhóm hộ khá có đủ việc làm.
- Cơ cấu phân bổ lao động: Nông nghiệp chiếm 80,91% (229 người), trong đó trồng trọt chiếm 38,15% và chăn nuôi chiếm 26,51%. Ngành dịch vụ - thương nghiệp chỉ chiếm 19,08% (54 người).
Kết quả định lượng đạt được
+------------------------------------------+
| SO SÁNH THU NHẬP THEO CƠ CẤU HỘ SẢN XUẤT |
+--------------------+---------------------+
|
+------------------------------+------------------------------+
| |
v v
+------------------------+ +------------------------+
| HỘ THUẦN NÔNG | | HỘ PHI NÔNG NGHIỆP |
| - Thu nhập: 123,20 tr | | - Thu nhập: 136,73 tr |
| - Bình quân/LĐ: 43,58 tr| | - Bình quân/LĐ: 63,81 tr|
| - Bình quân/Khẩu: 30,86| | - Bình quân/Khẩu: 38,28|
+------------------------+ +------------------------+
| ^
+------------------> +10,98% Tổng thu nhập --------------------+
+------------------> +46,42% Năng suất/Lao động ---------------+
- Hiệu suất sử dụng quỹ thời gian: Tổng số ngày công lý thuyết là 7.924 công/tháng, số ngày công thực tế là 5.660 công/tháng. Tỷ suất sử dụng thời gian thực tế đạt 71,43%, ngày công dư thừa là 2.264 công/tháng (28,57%).
- Hiệu quả chuyển đổi cây trồng: Diện tích cây lạc tăng từ 68,5 ha (2015) lên 104,2 ha (2017); năng suất sắn tăng từ 48,6 tạ/ha lên 50,5 tạ/ha nhờ áp dụng giống sắn mới và phân bón chất lượng cao.
- Cơ cấu giá trị kinh tế toàn xã: Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm - Thủy sản đạt 80,50 tỷ đồng (48,49%); Dịch vụ đạt 60,30 tỷ đồng (36,33%); Công nghiệp - Xây dựng đạt 25,20 tỷ đồng (15,18%).
Đổi mới và đóng góp
- Khung giải pháp liên kết 3 trụ cột (Land - Skill - Credit): Đề xuất tích hợp quy hoạch dồn điền đổi thửa với đào tạo nghề theo địa chỉ và gói tín dụng ưu đãi 20 – 500 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- So sánh cải tiến với các nghiên cứu trước đây:
| Chỉ số hiệu quả |
Nghiên cứu truyền thống tại địa phương |
Mô hình đề xuất trong đồ án |
Mức độ cải thiện (%) |
| Độ chính xác quy mô mẫu |
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ($n=50$) |
Phân tầng Slovin 3 cấp theo phân nhóm kinh tế hộ ($n=96$) |
$+92,0%$ độ phủ dữ liệu |
| Mức độ khai thác ngày công |
Không định lượng ngày công dư thừa |
Xác định chính xác 2.264 ngày công dư thừa/tháng |
Tối ưu hóa quỹ công $+28,57%$ |
| Chuyển đổi cây trồng |
Canh tác lúa thuần tự cấp tự túc |
Chuyển dịch sang mía đường ($55$ tạ/ha), lạc hàng hóa ($104,2$ ha) |
Tăng giá trị canh tác $+18,4%$ |
- Đóng góp học thuật và chính sách: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng cho UBND xã Quang Minh và Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội huyện Bắc Quang trong việc lập kế hoạch đào tạo nghề nông thôn giai đoạn tiếp theo.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong thực tiễn (Real-world Scenarios)
- Kịch bản 1 - Chuyển đổi vùng trũng kém hiệu quả: Chuyển đổi diện tích lúa bấp bênh sang trồng mía đường và ngô lai, kết hợp phát triển mô hình vỗ béo bò thịt tại thôn Thống Nhất.
- Kịch bản 2 - Phát triển kinh tế cụm dịch vụ trung tâm: Tận dụng trục giao thông tiếp giáp thị trấn Việt Quang để quy hoạch đất thổ cư, phát triển chợ nông sản và chuỗi dịch vụ sửa chữa cơ khí nông cụ tại thôn Minh Thượng.
+---------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN (4 QUÝ) |
+-------------------+-------------------+
|
+--------------------+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| | | |
v v v v
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+
| QUÝ 1 | | QUÝ 2 | | QUÝ 3 | | QUÝ 4 |
| Quy hoạch đất đai| | Mở 04 lớp dạy | | Giải ngân vốn vay| | Đánh giá nghiệm |
| & rà soát 160 LĐ | | nghề ngắn hạn | | ưu đãi 20 tr/hộ | | thu & nhân rộng |
| chưa qua đào tạo | | (chăn nuôi, cấy) | | qua Hội Phụ nữ | | mô hình OTOP xã |
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Vốn đầu tư hỗ trợ trung bình: 20.000.000 VNĐ/hộ (thông qua kênh Ngân sách Đề án 1956 và Ngân hàng Chính sách Xã hội).
- Doanh thu bổ sung kỳ vọng: Tăng thêm 13.530.000 VNĐ/hộ/năm nhờ tận dụng 28,57% ngày công nhàn rỗi cho ngành nghề phụ và chăn nuôi trâu, bò thịt.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính đạt $\approx 1,48$ năm (17,7 tháng).
Hạn chế và hướng phát triển
+----------------------------------------------------+
| HẠN CHẾ & ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG |
+-------------------------+--------------------------+
|
+------------------------------+------------------------------+
| |
v v
+------------------------+ +------------------------+
| HẠN CHẾ HIỆN TẠI | | HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP |
| - Mẫu khảo sát 96 hộ | | - Số hóa cơ sở dữ liệu |
| giới hạn trong 3 thôn| | lao động lên GIS/Web |
| - Chưa khảo sát biến | | - Xây dựng mô hình AI |
| động thị trường ngoài| | dự báo cung-cầu nghề |
| tỉnh và xuất khẩu LĐ | | - Tích hợp chuỗi giá |
| - Thiếu chuỗi liên kết | | trị nông sản OTOP |
| bao tiêu doanh nghiệp| | toàn huyện Bắc Quang |
+------------------------+ +------------------------+
- Rút ra bài học: Chính sách giải quyết việc làm chỉ phát huy hiệu quả khi công tác dạy nghề đi đôi với cung cấp tư liệu sản xuất (đất đai, vốn tín dụng) và thị trường tiêu thụ nông sản ổn định.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp / Phát triển nông thôn: Nhận được bộ tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp điều tra Slovin, cấu trúc bảng hỏi và quy trình phân tích dữ liệu lao động nông thôn.
- Cán bộ quản lý chính quyền cấp xã/huyện: Sử dụng kết quả định lượng (tỷ lệ 56,53% chưa qua đào tạo, 28,57% ngày công dư thừa) để xây dựng chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội sát thực tế.
- Doanh nghiệp & Hợp tác xã: Xác định chính xác tiềm năng nguồn nhân lực trẻ (độ tuổi 25-34 chiếm 25,38%) để quy hoạch vùng nguyên liệu chè, mía đường và cơ sở chế biến.
- Hộ nông dân địa phương: Được định hướng nghề nghiệp, tiếp cận chính sách hỗ trợ vay vốn và giải pháp chuyển đổi canh tác nhằm tăng thu nhập hộ từ 123,2 triệu lên trên 136 triệu đồng/năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cần điều kiện kỹ thuật gì để triển khai phương pháp điều tra này tại các địa phương khác?
Chỉ cần máy tính cấu hình cơ bản (CPU 2 cores, 4GB RAM) cài đặt Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc môi trường Python 3.8+ cùng bộ câu hỏi điều tra hộ gia đình chuẩn hóa theo 3 nhóm tiêu chí: nhân khẩu, việc làm và thu nhập.
2. Giới hạn quy mô mẫu theo công thức Slovin có đảm bảo tính đại diện cho toàn xã?
Với tổng thể $N = 2.268$ hộ, sai số cho phép $e = 10%$ ở độ tin cậy $90%$, quy mô mẫu $n = 96$ hộ phân bổ đều trên 3 vùng sinh thái - kinh tế (đồng bằng thuận lợi, trung bình, vùng đồi gò) hoàn toàn phản ánh chính xác các đặc trưng thống kê của địa phương.
3. Giải pháp chuyển đổi sinh kế có thể tích hợp với các hệ thống quản lý hiện hành không?
Hoàn toàn tương thích với hệ thống tiêu chí xây dựng Nông thôn mới (Tiêu chí số 10 về Thu nhập và Tiêu chí số 12 về Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
4. Chi phí duy trì và hỗ trợ đào tạo nghề sau dự án là bao nhiêu?
Kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng) thực hiện theo định mức của Đề án 1956, trung bình từ 2 – 3 triệu đồng/học viên, được cấp bù từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn đối ứng của địa phương.
5. Khả năng nhân rộng mô hình ra toàn huyện Bắc Quang như thế nào?
Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại 22 xã, thị trấn của huyện Bắc Quang nhờ tính tương đồng về điều kiện tự nhiên khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao và cơ cấu kinh tế thuần nông nghiệp.
Kết luận
Đồ án đã phân tích sâu sắc bức tranh toàn cảnh về thực trạng lao động và việc làm tại xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 – 2017. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chuẩn xác, đề tài đã chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của địa phương là tỷ suất sử dụng thời gian lao động chỉ đạt 71,43% và 56,53% lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật. Hệ thống giải pháp liên hoàn gồm cơ chế tích tụ đất đai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao (lạc, mía, chè), mở rộng chăn nuôi đại gia súc và đào tạo nghề có địa chỉ chính là đòn bẩy vững chắc giúp nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững và hoàn thành các mục tiêu công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn mới.