Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng xuất phát từ vai trò trọng yếu của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19, hệ thống chính sách tài chính, kế toán và thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm tiệm cận với chuẩn mực quốc tế. Việc thực thi pháp luật thuế đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động thích ứng để vừa đảm bảo nghĩa vụ tài chính đúng hạn, vừa tối ưu hóa chi phí tuân thủ. Đối với Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công may mặc xuất khẩu chịu tổn thương trực tiếp bởi dịch bệnh – công tác kế toán và tuân thủ thuế TNDN bộc lộ nhiều vướng mắc trong khâu ghi nhận doanh thu, chi phí hợp lý và tổ chức kê khai. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN, quy trình tổ chức thực hiện và các nhân tố chi phối mức độ tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp.
  2. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thực hiện cũng như tính tuân thủ thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuân thủ thuế TNDN tại công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan thuế và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tính tuân thủ thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam, tập trung tại phòng Kế toán của đơn vị (địa chỉ: Số 38 ngõ 278 Phố Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; đi sâu phân tích quy trình kế toán và hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tuân thủ thuế dựa trên cơ sở kết hợp giữa lý luận tài chính công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Tác giả vận dụng định nghĩa thuế TNDN theo Luật thuế TNDN số 14/VBHN-VPQH-2020 và Giáo trình Thuế của Học viện Ngân hàng. Khái niệm tuân thủ thuế được chuẩn hóa theo Ủy ban các vấn đề về thuế của OECD (2004), xác định qua 3 nghĩa vụ cốt lõi: nộp tờ khai đúng hạn, khai báo chính xác và thanh toán số thuế đúng hạn. Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật các mô hình hành vi tuân thủ thuế kinh điển gồm: Mô hình Allingham và Sandmo (1972) dựa trên phân tích chi phí - lợi ích kinh tế; Mô hình Fischer và cộng sự (1992) phân loại 4 nhóm nhân tố tác động (hệ thống thuế, thái độ/nhận thức, cơ hội không tuân thủ, nhân khẩu học); các lý thuyết ngăn chặn (Yitzhaki, 1974) và lý thuyết tâm lý học thuế (Schmölders, 1959). Tại Việt Nam, tác giả kế thừa mô hình đánh giá của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Đặng Thị Bạch Vân (2014) và Thông tư số 31/2019/TT-BTC về phân loại 5 hạng rủi ro người nộp thuế.
  • Khung pháp lý thực nghiệm: Hệ thống văn bản điều chỉnh công tác thuế được trích dẫn gồm Luật thuế TNDN số 14/VBHN-VPQH-2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 28/2019/TT-BTC, Thông tư 91/2020/TT-BTC, Thông tư 105/2020/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp thông qua việc photo, chụp ảnh các tài liệu tài chính nội bộ gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; hồ sơ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN và phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tra cứu các công trình nghiên cứu, bài báo chuyên ngành và tài liệu học thuật từ thư viện điện tử của Học viện Ngân hàng.
    • Phương pháp quan sát và khảo sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi trình tự xử lý chứng từ tại phòng Kế toán; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập ý kiến trực tiếp từ nhân sự kế toán của công ty về khó khăn, sai sót và mức độ tuân thủ thuế.
    • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu thô, lập bảng biểu thống kê biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tài chính và nghĩa vụ thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tuân thủ thuế và quản lý thuế. Ở phạm vi quốc tế, tác giả phân tích các quan điểm về tính tự nguyện và cưỡng chế (Peter & Dijke, 2007; Hamm, 1995; Alm, 1991; James & Alley, 1999) cùng các mô hình dự báo hành vi trốn lậu thuế dựa trên xác suất thanh tra và mức phạt. Ở phạm vi trong nước, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2012), Đặng Thị Bạch Vân (2014) được phân tích nhằm xác định các nhóm nhân tố chi phối doanh nghiệp tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu thực hiện ở quy mô diện rộng hoặc địa bàn hành chính cấp tỉnh/thành phố, thiếu các phân tích tình huống chuyên sâu tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể trong giai đoạn chịu biến động nặng nề bởi đại dịch Covid-19 tại Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định pháp luật và lý thuyết về thuế TNDN:

  • Khái niệm, đặc điểm và căn cứ tính thuế: Xác định thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản thu nhập miễn thuế và lỗ kết chuyển (thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm liên tục). Thuế suất phổ thông áp dụng là 20%, bên cạnh các mức thuế suất đặc thù (32% - 50% đối với thăm dò dầu khí; 40% - 50% đối với tài nguyên quý hiếm). Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế. Phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và liệt kê các khoản chi không được trừ theo Khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN (như khấu hao vượt định mức, chi trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm, chi bảo hiểm tự nguyện vượt 3 triệu đồng/người/tháng, chi tiền lương không có chứng từ).
  • Tổ chức thực hiện và tiêu chí tuân thủ: Trình bày quy trình 5 bước thực hiện thuế TNDN gồm: Đăng ký thuế -> Kê khai, tính thuế -> Nộp thuế -> Quyết toán thuế -> Hoàn thuế (nếu có). Trình bày tiêu chí phân loại rủi ro người nộp thuế theo 5 hạng của Thông tư 31/2019/TT-BTC và 8 nhóm nhân tố chi phối tuân thủ thuế: cơ quan thuế, pháp luật thuế, tâm lý doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động, nhân sự, ngành nghề, bối cảnh kinh tế và chuẩn mực xã hội.

Chương 3: Thực trạng tuân thủ thuế TNDN tại công ty Cổ phần Elysia Việt Nam

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam (thành lập ngày 10/07/2013, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, MST: 0106228332, cơ quan quản lý là Chi cục thuế quận Đống Đa). Doanh nghiệp hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu sang Hàn Quốc (23%), Hoa Kỳ (20%), Nhật Bản (18%), Châu Âu (16%) và Hồng Kông (9%). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng và 5 vị trí nghiệp vụ chuyên trách.

Đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh tác động tiêu cực của dịch Covid-19:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 24 15 6 -37,50 -60,00
- Lao động trực tiếp 20 12 0 -40,00 -100,00
- Lao động gián tiếp 4 3 6 -25,00 +100,00
Tổng tài sản (đồng) 5.037.712.777 3.298.981.152 2.391.822.760 -34,51 -27,50
- Tiền và tương đương tiền 2.128.368.391 278.408.698 17.020.084 -86,92 -93,89
- Hàng tồn kho 1.315.372.867 1.547.177.199 1.547.177.199 +17,62 0,00
- Tài sản cố định 834.757.838 645.769.778 0 -22,64 -100,00
Tổng nguồn vốn (đồng) 5.037.712.777 3.298.981.152 2.391.822.760 -34,51 -27,50
- Nợ phải trả 3.231.417.149 1.578.137.914 287.119.051 -51,16 -81,81
- Vay và nợ thuê tài chính 2.583.400.000 1.307.382.499 0 -49,39 -100,00
- Vốn góp chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 3.000.000.000 0,00 +50,00
- Lỗ chưa phân phối (193.704.372) (279.156.762) (895.296.291) +44,11 +220,71
Doanh thu thuần (đồng) 532.956.726 869.442.352 0 +63,14 -100,00
LNTT kế toán (đồng) (128.986.372) (85.861.079) (616.548.218) -33,43 +618,08
Thuế TNDN phải nộp (đồng) 0 0 0 0,00 0,00

Thực trạng cho thấy đến năm 2022 công ty phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định để trả nợ vay ngân hàng, giải tán xưởng sản xuất, chỉ duy trì 6 lao động gián tiếp làm việc từ xa. Về thực hiện nghĩa vụ thuế, công ty thực hiện kê khai điện tử trên phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) phiên bản 5.0.4 với mẫu tờ khai 03/TNDN. Do hoạt động thua lỗ liên tục từ 2020 đến 2022, doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp, song vẫn hoàn thành việc lập và nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC. Kết quả khảo sát nhân viên kế toán (Bảng 3.4 đến 3.7) phản ánh các khó khăn chủ yếu nằm ở khâu phân loại chi phí được trừ, cập nhật văn bản thuế và xử lý hóa đơn chứng từ.

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao tuân thủ thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và định hướng tái cơ cấu tìm kiếm thị trường mới, chương này đề xuất 2 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp tại doanh nghiệp: Nâng cao năng lực chuyên môn và tính tuân thủ của nhân sự kế toán; thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); rà soát kỹ các khoản chi phí không được trừ theo luật thuế; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán kết nối đồng bộ với phần mềm kê khai thuế để hạn chế sai sót số liệu.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; ổn định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tránh ban hành các thông tư sửa đổi quá dồn dập; nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế; nâng cấp đường truyền và tính ổn định của hệ thống khai thuế điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể tại doanh nghiệp:

  • Cung cấp số liệu chính xác về tình trạng suy giảm hoạt động: Tổng tài sản giảm 52,52% từ hơn 5,03 tỷ đồng (2020) xuống còn 2,39 tỷ đồng (2022); dòng tiền cạn kiệt khi tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ 2,12 tỷ đồng (2020) xuống còn 17,02 triệu đồng (2022). Doanh nghiệp đã thanh lý toàn bộ tài sản cố định trị giá 834,76 triệu đồng để đưa nợ vay tài chính từ 2,58 tỷ đồng về 0 đồng.
  • Ghi nhận thực tế nghĩa vụ thuế TNDN: Trong cả 3 năm khảo sát, số thuế TNDN phát sinh phải nộp đều bằng 0 đồng do công ty chịu lỗ liên tục (lỗ kế toán năm 2020 là 128,99 triệu đồng; năm 2021 là 85,86 triệu đồng; năm 2022 tăng vọt lên 616,55 triệu đồng khi dừng sản xuất). Lỗ lũy kế chưa phân phối đến cuối năm 2022 lên tới 895,30 triệu đồng.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết tuân thủ thuế vào một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) của doanh nghiệp dệt may xuất khẩu quy mô nhỏ trong giai đoạn khủng hoảng. Đề tài phản ánh trung thực mối liên hệ giữa sức khỏe tài chính doanh nghiệp với khả năng tổ chức công tác kế toán thuế, chỉ ra rằng ngay cả khi không phát sinh số thuế phải nộp, việc duy trì tuân thủ về thủ tục kê khai và lưu trữ hồ sơ chứng từ vẫn là yêu cầu bắt buộc để tránh rủi ro pháp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam với quy mô nhân sự kế toán nhỏ, do đó tính đại diện cho toàn ngành dệt may chưa cao. Dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu về hồ sơ chứng từ thuế TNDN chủ yếu tập trung vào năm 2020, do giai đoạn 2021 – 2022 công ty thu hẹp sản xuất và giải thể xưởng may dẫn tới thiếu vắng các nghiệp vụ phát sinh phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh trên mẫu nhiều doanh nghiệp may mặc xuất khẩu khác nhau trên địa bàn Hà Nội; kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố quản lý thuế đến sự tuân thủ trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 khi doanh nghiệp tái tổ chức sản xuất.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Thuế: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính kết hợp khảo sát thực trạng tuân thủ thuế tại một doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu hữu ích trong việc tra cứu các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý được trừ, quy trình chuyển lỗ thuế TNDN và các bước thao tác trên phần mềm kê khai thuế HTKK.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 37 khoản chi phí không được trừ theo quy định pháp luật (Chương 2) và phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, nhân sự trong giai đoạn khủng hoảng (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam kinh doanh mặt hàng gì và thị trường tiêu thụ chính ở đâu?
Công ty chuyên gia công sản xuất các mặt hàng thời trang may mặc xuất khẩu (quần áo thể thao, thời trang, hàng đặt riêng) theo đơn đặt hàng từ các văn phòng đại diện nước ngoài. Thị trường xuất khẩu chính gồm Hàn Quốc (23%), Hoa Kỳ (20%), Nhật Bản (18%), Châu Âu (16%) và Hồng Kông (9%).

2. Tại sao số thuế TNDN phải nộp của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 đều bằng 0 đồng?
Doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục trong cả 3 năm do gián đoạn chuỗi cung ứng và không thông quan được hàng hóa: lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 âm 128,99 triệu đồng, năm 2021 âm 85,86 triệu đồng và năm 2022 âm 616,55 triệu đồng. Vì không phát sinh thu nhập tính thuế nên công ty không phải nộp thuế TNDN.

3. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của công ty đã thay đổi như thế nào đến năm 2022?
Tổng số lao động giảm từ 24 người năm 2020 xuống còn 15 người năm 2021 và chỉ còn 6 người vào năm 2022. Toàn bộ 100% lao động trực tiếp tại xưởng sản xuất (20 người năm 2020) đã bị giải tán vào năm 2022, công ty chỉ giữ lại 6 nhân sự gián tiếp thuộc bộ máy văn phòng làm việc từ xa.

4. Công ty đã áp dụng quy trình công nghệ và biểu mẫu nào để thực hiện quyết toán thuế TNDN?
Phòng Kế toán sử dụng phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế HTKK (phiên bản 5.0.4), đăng nhập bằng mã số thuế doanh nghiệp (0106228332), thực hiện kết xuất và nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN kèm theo phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.

5. Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ vay của doanh nghiệp có sự biến động lớn nào trong năm 2022?
Năm 2022, công ty đã tất toán toàn bộ khoản vay và nợ thuê tài chính (từ mức 2,58 tỷ đồng năm 2020 và 1,31 tỷ đồng năm 2021 về 0 đồng) thông qua việc thanh lý toàn bộ tài sản cố định. Đồng thời, các cổ đông đã góp thêm 1 tỷ đồng vốn, nâng vốn góp chủ sở hữu từ 2 tỷ đồng lên 3 tỷ đồng nhằm duy trì tư cách pháp nhân của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế TNDN và các quy chuẩn tuân thủ thuế hiện hành. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Elysia Việt Nam, nghiên cứu đã phản ánh chân thực bức tranh thu hẹp sản xuất kinh doanh và nỗ lực duy trì nghĩa vụ kê khai thuế của một doanh nghiệp may mặc trong bối cảnh chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản trị nội bộ của doanh nghiệp và quy trình quản lý của Cơ quan thuế, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn kế toán thuế doanh nghiệp.