Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng thương mại hiện nay (bao gồm huy động vốn, tín dụng, thanh toán trực tuyến, gửi tiết kiệm, thanh toán quốc tế), hoạt động tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận lớn nhất, song cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý, đúng định hướng là tiền đề quan trọng giúp các tổ chức tín dụng nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Thực tế hoạt động kinh doanh cho thấy các ngân hàng thương mại đều xây dựng phân khúc chiến lược riêng; trong đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) xác định định hướng chiến lược là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam với nhóm khách hàng mục tiêu là khách hàng cá nhân.
Trải qua hơn 15 năm hình thành và hoạt động tại địa phương (từ năm 2003 đến thời điểm nghiên cứu năm 2018), Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị đã đặt mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Tuy nhiên, trong quá trình mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân, chi nhánh gặp phải không ít khó khăn và trở ngại, dẫn đến tốc độ tăng trưởng tín dụng chưa đạt như kỳ vọng và phát sinh nhiều áp lực trong công tác quản trị nghiệp vụ. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị" được tác giả thực hiện nhằm tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn và cải thiện hiệu quả tín dụng cá nhân tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và quy mô hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao quy mô và chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị cùng các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chất lượng nghiệp vụ này.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị (địa chỉ: 236 Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị) và các phòng giao dịch trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính, hoạt động tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và học thuyết chuyên ngành ngân hàng:
- Chức năng của ngân hàng thương mại: Dẫn chiếu theo tài liệu của ThS. Đặng Thị Việt Đức và ThS. Phan Anh Tuấn (2007), xác định ba chức năng cốt lõi gồm trung gian tín dụng (vai trò cầu nối luân chuyển vốn, quyết định sự tồn tại của ngân hàng), trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ cho nền kinh tế, cơ sở cho thanh toán không dùng tiền mặt) và chức năng tạo tiền (tạo tiền tín dụng/tiền ghi sổ thông qua hệ số mở rộng tiền gửi).
- Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân: Áp dụng định nghĩa của ThS. Nguyễn Minh Kiều (2006), theo đó tín dụng khách hàng cá nhân là loại hình cấp tín dụng mà chủ thể thụ hưởng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và tổ hợp tác. Khóa luận phân loại tín dụng cá nhân theo: mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng), thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), phương thức vay (theo món, hạn mức), mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không bảo đảm) và phương thức hoàn trả (trả một lần, trả góp, trả nhiều lần không cố định).
- Quy trình tín dụng chuẩn: Gồm 6 bước kế tiếp: (1) Lập hồ sơ vay vốn; (2) Phân tích tín dụng; (3) Ra quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Thẩm định tín dụng cá nhân: Sử dụng định nghĩa thẩm định tín dụng của ThS. Nguyễn Minh Kiều (2006) là việc sử dụng công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra tính tin cậy và rủi ro của hồ sơ cấp tín dụng. Quy trình thẩm định gồm 5 bước: xem xét hồ sơ, thu thập bổ sung thông tin, thẩm định khả năng thu hồi nợ, ước lượng - kiểm soát rủi ro, đưa ra kết luận sau cùng. Các tiêu chí đánh giá gồm: tư cách khách hàng, năng lực trả nợ, vốn tự có và tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh của bên thứ ba).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân: Khóa luận sử dụng các công thức tính toán:
- $\text{Lợi nhuận cho vay KHCN} = \text{Doanh thu cho vay KHCN} - \text{Chi phí cho vay KHCN}$
- $\text{Hệ số thu nợ} = \left(\frac{\text{Tổng doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Tổng doanh số cho vay KHCN}}\right) \times 100%$
- $\text{Hệ số rủi ro tín dụng} = \left(\frac{\text{Nợ xấu KHCN}}{\text{Tổng dư nợ KHCN}}\right) \times 100%$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết thường niên của các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Bán lẻ, Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính) tại Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với các cán bộ tín dụng đang công tác tại Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị về thực tế xử lý nghiệp vụ, điều kiện lao động, các thuận lợi và rào cản phát sinh trong giao dịch tín dụng cá nhân.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả (lập bảng tổng hợp, vẽ đồ thị phân bổ), phương pháp so sánh (tính toán mức chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ tăng trưởng tương đối giữa các năm) và phương pháp tổng hợp thống kê nhằm làm rõ xu hướng chuyển dịch của từng chỉ tiêu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất nghiệp vụ tín dụng cá nhân và tổng quan bối cảnh ngành năm 2017:
- Phân tích vai trò kinh tế - xã hội của tín dụng cá nhân: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế qua việc nâng cao mức sống và chi tiêu; duy trì tính liên tục cho các chu trình sản xuất kinh doanh bằng việc đáp ứng vốn lưu động kịp thời; tạo bệ phóng vốn cho các thành phần kinh tế vừa và nhỏ cạnh tranh bình đẳng.
- Phân loại danh mục dịch vụ ngân hàng thương mại thành hai nhóm: nhóm truyền thống (mua bán ngoại tệ, chiết khấu thương phiếu, nhận tiền gửi, thanh toán, bảo quản vật có giá, tài trợ chính phủ, ủy thác) và nhóm hiện đại (cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý tiền, tài trợ dự án, bảo hiểm, thẻ tín dụng, ATM, quỹ tương hỗ, ngân hàng trực tuyến).
- Khái quát bối cảnh thực tiễn ngành ngân hàng năm 2017:
- Toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam: Tổng tài sản đạt 10.001,8 nghìn tỷ đồng (tăng 17,6% so với 2016); tăng trưởng dư nợ tín dụng đạt 18,7%; tín dụng cá nhân tăng trưởng mạnh trong khoảng 50,2% – 65% (theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia); tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,6%; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) đạt 12,23%; tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động bình quân (LDR) là 87,3%.
- Địa bàn tỉnh Quảng Trị: Đầu năm 2017 chịu thiệt hại nặng nề từ bão số 2 và số 4 gây gián đoạn hoạt động cho vay. Đến 31/8/2017, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn đạt 16.583 tỷ đồng (tăng 4,99% so với cuối 2016); trong đó tiền gửi tiết kiệm chiếm 80,13% (13.288 tỷ đồng). Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/8/2017 đạt 23.893 tỷ đồng (ngắn hạn chiếm 39,07%, trung dài hạn chiếm 60,93%); nợ xấu trên địa bàn được kiểm soát ở mức 168 tỷ đồng (chiếm 0,7% tổng dư nợ).
Chương 2: Đánh giá hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực, hoạt động kinh doanh tổng thể và đi sâu vào nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh:
- Tổng quan đơn vị: Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị thành lập ngày 26/03/2003 (theo Quyết định số 025/QĐ-HĐQT-NHCT1) và chính thức hoạt động từ ngày 02/04/2003, trụ sở đặt tại số 236 Hùng Vương, TP. Đông Hà. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ tại hội sở (Khách hàng doanh nghiệp, Bán lẻ, Kế toán, Tổ chức Hành chính, Tiền tệ Kho quỹ) và 6 phòng giao dịch: Bến Hải, Chợ Đông Hà, Khe Sanh, Lao Bảo, Hùng Vương, Thị xã Quảng Trị.
- Tình hình lao động năm 2017: Tổng số cán bộ nhân viên là 126 người. Cơ cấu giới tính: 77 nam (chiếm 61,1%) và 49 nữ (chiếm 38,9%). Cơ cấu học vấn: Trình độ Thạc sĩ có 14 người (11,1%), Đại học có 106 người (84,1%) và dưới Đại học có 6 người (4,8%). Tỷ lệ nhân sự có bằng đại học và thạc sĩ đạt 95,2%.
- Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015 – 2017: Tổng nguồn vốn tăng đều từ 1.524 tỷ đồng (năm 2015) lên 2.293 tỷ đồng (năm 2016, tăng 769 tỷ đồng tương đương 49,36%) và đạt 3.490 tỷ đồng (năm 2017, tăng 1.197 tỷ đồng tương đương 51,44%). Tiền gửi dân cư luôn giữ tỷ trọng áp đảo (năm 2015: 49,55%; năm 2016: 42,33%; năm 2017: 50,94%), vốn vay từ các tổ chức tài chính chiếm 25,93% – 36,48%, và huy động từ tổ chức kinh tế chiếm 18,39% – 24,52%.
- Kết quả tài chính tổng thể của chi nhánh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
389,552 |
586,683 |
689,821 |
+50,61% |
+17,58% |
| Chi phí (tỷ đồng) |
348,463 |
511,329 |
610,927 |
+46,74% |
+19,48% |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
41,089 |
75,354 |
78,894 |
+83,39% |
+4,70% |
- Sản phẩm tín dụng cá nhân: Chia thành 2 nhóm chính:
- Cho vay tiêu dùng: Mua/xây dựng/sửa chữa nhà ở và nhận quyền sử dụng đất; mua nhà dự án; mua ô tô; du học; tín chấp cán bộ nhân viên; phát hành thẻ tài chính cá nhân; cầm cố sổ tiết kiệm/giấy tờ có giá; thấu chi.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh siêu nhỏ; sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ; phát triển nông nghiệp nông thôn; kinh doanh tại chợ; mua ô tô phục vụ kinh doanh; nhà hàng, khách sạn; cầm cố sổ tiết kiệm/giấy tờ có giá; ứng trước tiền bán chứng khoán.
- Quy trình cho vay 4 bước thực tế tại chi nhánh: (1) Xác định giới hạn tín dụng (thẩm định pháp lý, năng lực thực tế và thông báo mức GHTD tối đa trong 12 tháng); (2) Cấp tín dụng (kiểm tra phương án kinh doanh, tài sản bảo đảm, phê duyệt); (3) Giải ngân và theo dõi khoản vay (chuyển khoản cho bên bán hoặc cấp tiền mặt đối với chi phí đã phát sinh không quá 3 tháng, giám sát sử dụng vốn qua văn bản làm việc); (4) Thu nợ (thu hồi gốc, lãi theo hợp đồng; xử lý quá hạn nếu vi phạm cam kết).
- Diễn biến các chỉ tiêu tín dụng khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 – 2017:
| Chỉ tiêu tín dụng KHCN |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 |
Tăng trưởng 2017/2016 |
| Lãi suất cho vay (%/năm) |
7,5% |
7,7% |
7,7% |
- |
- |
| Lợi nhuận từ cho vay KHCN (triệu đồng) |
16.261,39 |
23.625,17 |
30.261,48 |
+44,76% |
+28,09% |
| Doanh số cho vay KHCN (triệu đồng) |
- |
254.194,59 |
281.577,67 |
+40,70% |
+1,69% |
| Doanh số thu nợ KHCN (triệu đồng) |
170.981,71 |
254.194,59 |
281.577,67 |
+48,67% |
+10,77% |
| Tổng dư nợ cho vay KHCN (triệu đồng) |
401.307,28 |
530.404,11 |
584.027,33 |
+32,17% |
+10,11% |
| Tỷ trọng dư nợ KHCN / Tổng dư nợ |
33,53% |
35,79% |
31,37% |
- |
- |
| Nợ xấu KHCN (triệu đồng) |
4.890,72 |
4.958,63 |
4.468,84 |
+1,39% |
-9,88% |
| Hệ số rủi ro tín dụng KHCN (%) |
1,22% |
0,93% |
0,77% |
- |
- |
| Hệ số thu nợ KHCN (%) |
53% |
56% |
61% |
- |
- |
| Số lượng KHCN được phục vụ (khách hàng) |
561 |
602 |
695 |
+10,73% |
+11,55% |
- Cơ cấu quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân:
- Năm 2015: Cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà đất chiếm 41,67%; mua căn hộ, nhà, đất dự án chiếm 32,20%; cho vay sản xuất kinh doanh chiếm 10,36%; các sản phẩm khác chiếm 15,77%.
- Năm 2016: Mua, xây dựng và sửa chữa nhà đất chiếm 38,20%; mua căn hộ, nhà, đất dự án chiếm 31,28%; sản xuất kinh doanh chiếm 12,58%; các sản phẩm khác chiếm 17,94%. Doanh số tăng vọt năm 2016 do thị trường bất động sản thành phố Đông Hà tăng giá mạnh, nhu cầu vay đầu tư đất của người dân bùng nổ.
- Năm 2017: Mua, xây dựng và sửa chữa nhà đất chiếm 36,08%; mua căn hộ, nhà, đất dự án chiếm 30,87%; sản xuất kinh doanh chiếm 12,80%; các sản phẩm khác chiếm 20,25%. Tốc độ tăng trưởng cho vay chậm lại do thị trường bất động sản hạ nhiệt.
- Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ tín dụng:
- Khó khăn: Áp lực tăng trưởng dư nợ; mất nhiều thời gian đi lại thẩm định các địa bàn xa xôi; thời gian làm việc thực tế kéo dài (thường xuyên làm tới 18h – 19h, dịp cuối năm kéo dài tới 21h – 22h); vất vả về mặt thể chất và đối mặt rủi ro thời tiết, giao thông khi di chuyển liên tục ngoài đường; khó khăn trong quản lý dòng tiền của quá nhiều khách hàng cùng lúc; rủi ro phát hiện giấy tờ giả (báo cáo tài chính giả, hóa đơn giả, tài sản bảo đảm không chính chủ); rủi ro bất khả kháng từ khách hàng (tai nạn, mất khả năng thanh toán khiến cán bộ bị khiển trách); một số trường hợp cán bộ tín dụng phải tự bỏ tiền túi cá nhân (từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng) cho khách hàng tạm mượn đóng tiền lãi đến hạn để tránh phát sinh nợ quá hạn trên danh mục quản lý.
- Thuận lợi: Món vay cá nhân nhỏ lẻ nên thủ tục xác minh tương đối đơn giản, mức độ rủi ro tín dụng trên một khách hàng thấp hơn khách hàng doanh nghiệp; giám sát dòng tiền cá nhân dễ hơn doanh nghiệp; cán bộ tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng giao tiếp; thu nhập, lương thưởng tương xứng với hiệu quả công việc.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị
Dựa trên căn cứ phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển, chương này hệ thống các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân: Xác định rõ định hướng cho vay khách hàng cá nhân; mở rộng phổ khách hàng mục tiêu; chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; thiết lập mô hình vận hành chuẩn hóa; tăng cường liên kết, hợp tác với các chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp và mạng lưới nhà bán lẻ trên địa bàn; đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá, tiếp thị sản phẩm bán lẻ.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân: Từng bước đổi mới chính sách cấp tín dụng phù hợp với đặc thù địa phương; siết chặt và nâng cao chất lượng công tác thẩm định phương án và tài sản bảo đảm; linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh trong chu kỳ cấp tín dụng; chủ động áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ gốc và nợ lãi định kỳ nhằm gia tăng hệ số thu nợ.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hệ thống ngân hàng: Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và phối hợp liên phòng ban; hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ thẩm định và tra cứu lịch sử tín dụng; hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quy trình vận hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh cụ thể kết quả hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017:
- Lợi nhuận từ mảng tín dụng cá nhân duy trì đà tăng trưởng cao: tăng từ 16.261,39 triệu đồng (năm 2015) lên 23.625,17 triệu đồng (năm 2016, tăng 44,76%) và vượt mốc 30 tỷ đồng vào năm 2017 (30.261,48 triệu đồng, tăng 28,09%).
- Quy mô dư nợ khách hàng cá nhân mở rộng liên tục, tăng từ 401.307,28 triệu đồng (2015) lên 530.404,11 triệu đồng (2016) và đạt 584.027,33 triệu đồng (2017), chiếm tỷ trọng từ 31,37% đến 35,79% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Kiểm soát nợ xấu và hệ số rủi ro tín dụng hiệu quả: Nợ xấu nhóm khách hàng cá nhân giảm từ 4.890,72 triệu đồng (năm 2015) xuống 4.468,84 triệu đồng (năm 2017); tỷ lệ rủi ro tín dụng giảm dần từ 1,22% (năm 2015) xuống 0,93% (năm 2016) và còn 0,77% (năm 2017), thấp hơn mức trung bình toàn hệ thống (2,6%).
- Nâng cao năng lực thu nợ: Hệ số thu nợ cải thiện dần qua từng năm, tăng từ mức 53% (năm 2015) lên 56% (năm 2016) và đạt 61% (năm 2017). Mạng lưới khách hàng cá nhân tăng từ 561 người (2015) lên 695 người (2017).
Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng 4 bước đang áp dụng thực tế tại Vietinbank Quảng Trị, chỉ rõ các điểm đặc thù trong thẩm định phân cấp bán lẻ; đồng thời, thông qua phương pháp phỏng vấn sơ cấp, tác giả ghi nhận chân thực áp lực nghiệp vụ, thực tế thời gian lao động và các rủi ro vận hành mà cán bộ tín dụng trực tiếp trải qua, từ đó làm căn cứ thực tiễn đề xuất các biện pháp hoàn thiện chính sách cấp tín dụng và công tác nhân sự tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2015 – 2017) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị), do đó các kết luận chưa phản ánh được chu kỳ kinh tế dài hạn và sự khác biệt giữa các địa bàn kinh tế khác nhau.
- Phương pháp điều tra sơ cấp chỉ dừng lại ở việc phỏng vấn, thu nhận ý kiến định tính của đội ngũ cán bộ tín dụng nội bộ, chưa tiến hành phát phiếu khảo sát diện rộng hoặc điều tra mức độ hài lòng của chính nhóm khách hàng cá nhân vay vốn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thời gian nghiên cứu các năm tiếp theo để đánh giá tác động sau khi hệ thống CoreBanking mới của VietinBank đi vào vận hành ổn định.
- Bổ sung các mô hình hồi quy kinh tế lượng để định lượng chính xác mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, thu nhập, tài sản bảo đảm, thủ tục hành chính) đến khả năng tiếp cận vốn và rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân.
- Khảo sát trực tiếp đối tượng khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị để có cái nhìn hai chiều giữa bên cấp tín dụng và bên thụ hưởng tín dụng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp liên quan đến đề tài phân tích thực trạng tín dụng bán lẻ hoặc quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Cán bộ làm công tác tín dụng, quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và khu vực miền Trung, cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu danh mục cho vay tiêu dùng, bất động sản và các hiện tượng nghiệp vụ phát sinh (như tình trạng hồ sơ giả, áp lực xử lý nợ quá hạn).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng số liệu chi tiết về cơ cấu dư nợ, quy trình cho vay 4 bước và phần tổng hợp ý kiến khảo sát sơ cấp phản ánh chân thực các rào cản tác nghiệp hàng ngày của nhân viên tín dụng bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và tại địa phương nào?
Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017, được thu thập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị (trụ sở chính tại 236 Hùng Vương, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
2. Lợi nhuận và dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Quảng Trị biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân tăng liên tục từ 16.261,39 triệu đồng (năm 2015) lên 23.625,17 triệu đồng (năm 2016, tăng 44,76%) và đạt 30.261,48 triệu đồng (năm 2017, tăng 28,09%). Tổng dư nợ cho vay cá nhân tăng từ 401.307,28 triệu đồng (2015) lên 530.404,11 triệu đồng (2016, tăng 32,17%) và đạt 584.027,33 triệu đồng (2017, tăng 10,11%).
3. Vì sao doanh số cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh tăng vọt trong năm 2016 nhưng lại tăng chậm trong năm 2017?
Năm 2016 doanh số cho vay tăng mạnh 40,7% do thị trường đất đai tại thành phố Đông Hà tăng giá mạnh, kích thích người dân vay vốn đầu tư bất động sản (doanh số cho vay mua/sửa chữa nhà đất tăng 50,73%). Sang năm 2017, thị trường đất đai hạ nhiệt và người dân đã vay phần lớn từ năm trước nên nhu cầu vay chững lại, khiến doanh số cho vay năm 2017 chỉ tăng 1,69% so với 2016.
4. Tỷ lệ nợ xấu và hệ số rủi ro tín dụng cá nhân tại đơn vị có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ xấu khách hàng cá nhân duy trì ở mức thấp và giảm từ 4.890,72 triệu đồng (năm 2015) xuống 4.468,84 triệu đồng (năm 2017). Hệ số rủi ro tín dụng giảm liên tục qua 3 năm, lần lượt là 1,22% (2015), 0,93% (2016) và 0,77% (2017), thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu trung bình toàn ngành năm 2017 (2,6%).
5. Khảo sát sơ cấp chỉ ra những khó khăn điển hình nào của cán bộ tín dụng tại chi nhánh?
Các cán bộ tín dụng đối mặt với áp lực chỉ tiêu dư nợ lớn; địa bàn thẩm định rộng, đi lại xa xôi; giờ làm việc thực tế kéo dài (thường đến 18h – 19h, cuối năm đến 21h – 22h); gặp rủi ro giấy tờ/tài sản giả từ khách hàng; và tình trạng cá biệt cán bộ phải tự bỏ tiền túi từ 200.000 đến 1.000.000 đồng ứng trả lãi thay khách hàng để ngăn phát sinh nợ quá hạn trên danh mục được giao phụ trách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Đức đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về tín dụng cá nhân và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017. Kết quả nghiên cứu chứng minh mảng tín dụng cá nhân là động lực tăng trưởng lợi nhuận chủ chốt của chi nhánh, đồng thời ghi nhận khả năng kiểm soát rủi ro nợ xấu dưới ngưỡng 1%. Dựa trên việc phân tích các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát cán bộ nghiệp vụ, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính định hướng thực tiễn nhằm mở rộng quy mô thị phần, tháo gỡ áp lực công việc cho nhân viên và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.