Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, kéo theo nhu cầu tiêu thụ phân bón nội địa ở mức lớn và ổn định với khoảng 11 triệu tấn mỗi năm. Trong cơ cấu này, phân bón vô cơ chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90%, còn phân bón hữu cơ và các chủng loại khác chiếm khoảng 10%. Tuy nhiên, thị trường phân bón trong nước đối mặt với nhiều biến động phức tạp và vấn nạn gian lận thương mại. Điển hình từ đầu năm 2018, cơ quan chức năng đã kiểm tra và thu giữ hàng nghìn vụ vận chuyển, kinh doanh phân bón giả, kém chất lượng và không rõ nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trong nước cũng như hàng nhập lậu từ Trung Quốc. Tình trạng này làm suy giảm uy tín của các đơn vị làm ăn chân chính và gây tổn hại nghiêm trọng đến doanh thu kinh doanh do phân bón giả có giá thành rẻ, dễ thâm nhập thị trường nông thôn.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế (TAMACO) xác định thị trường nội tỉnh là địa bàn tiêu thụ trọng điểm nhờ ưu thế địa phương và quan hệ tiếp cận sớm với bà con nông dân. Dù vậy, thị phần của công ty đang đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt khi các đối thủ quy mô lớn như Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (nhãn hiệu NPK Đầu Trâu) và Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng thâm nhập sâu rộng vào các kênh phân phối. Nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông Lúa là mặt hàng sản xuất và tiêu thụ chủ lực của công ty nhưng đang gặp phải nguy cơ thu hẹp thị phần, đòi hỏi công ty phải đánh giá toàn diện hoạt động bán hàng để hoàn thiện chính sách thương mại.
Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích hoạt động tiêu thụ phân bón nói chung và nhóm NPK Bông Lúa nói riêng của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tiêu thụ, đẩy mạnh sức tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Đánh giá tổng quan thực trạng hoạt động tiêu thụ phân bón của công ty giai đoạn 2015 – 2017.
- Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, so sánh trực tiếp với đối thủ cạnh tranh là sản phẩm NPK Đầu Trâu của Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền – Quảng Trị.
- Xác định các vấn đề bất cập, tồn tại trong khâu tiêu thụ; đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ nhóm phân bón NPK Bông Lúa tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Những cơ sở lý luận nào giúp giải thích và làm rõ vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?
- Tình hình tiêu thụ phân bón nói chung và phân bón NPK Bông Lúa nói riêng của công ty diễn ra như thế nào; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đặt ra là gì?
- Công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa tại tỉnh Thừa Thiên Huế đang được vận hành ra sao?
- Đâu là điểm tương đồng và khác biệt giữa hoạt động tiêu thụ NPK Bông Lúa của công ty so với NPK Đầu Trâu của Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền tại thị trường Thừa Thiên Huế?
- Những rào cản, khó khăn trọng yếu trong khâu tiêu thụ là gì và giải pháp nào cần được triển khai để mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm NPK Bông Lúa?
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào các vấn đề liên quan đến hoạt động tiêu thụ phân bón nói chung và nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông Lúa của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Khách thể điều tra khảo sát thực địa bao gồm 4 nhóm:
- Cán bộ, nhân viên thuộc Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Tổ chức – Hành chính của công ty.
- Ban quản lý các Hợp tác xã Nông nghiệp (HTXNN) đang hợp tác tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Các đại lý và cửa hàng bán lẻ vật tư nông nghiệp đã và đang kinh doanh sản phẩm NPK Bông Lúa.
- Hộ nông dân có kinh nghiệm canh tác đã và đang sử dụng phân bón NPK Bông Lúa hoặc NPK Đầu Trâu.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi nội dung: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thực trạng tổ chức bán hàng, các chính sách phân phối, giá, xúc tiến và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ nhóm phân bón NPK Bông Lúa.
- Phạm vi không gian: Tại Phòng Kế hoạch – Kinh doanh của công ty và khảo sát thực địa tại 4 địa bàn nông nghiệp trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: thị xã Hương Trà, huyện Quảng Điền, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập từ ngày 29/11/2018 đến ngày 14/12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, đề tài kế thừa khung lý thuyết tiêu thụ sản phẩm từ Giáo trình Kinh tế các ngành Thương mại – Dịch vụ (Đặng Đình Đào, NXB Thống kê, 2002). Tiêu thụ sản phẩm được tiếp cận dưới góc độ là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa nhằm chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền thông qua hoạt động bán hàng, đảm bảo chu chuyển vốn và thực hiện bốn mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu vị thế thị phần, mục tiêu tái sản xuất liên tục và mục tiêu an toàn vốn. Khung nội dung quản trị tiêu thụ được phân rã thành các mắt xích: nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa xuất bán, lựa chọn kênh tiêu thụ (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp), tổ chức xúc tiến yểm trợ, tổ chức bán hàng và phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài (môi trường vĩ mô và vi mô gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) kết hợp các nhân tố nội tại (nhân lực, nguồn vốn, công nghệ, thương hiệu, tổ chức quản lý) để nhận diện các lực đẩy và rào cản thương mại. Về mặt kỹ thuật nông học, tác giả làm rõ bản chất của phân bón NPK là phân hỗn hợp chứa tối thiểu 2 thành phần dinh dưỡng khoáng trong 3 nhóm đa lượng N, P, K, phân loại theo công nghệ sản xuất gồm phân trộn 3 màu, phân 1 hạt và phân phức hợp (DAP, MAP).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2015 – 2017 do Phòng Kế toán – Tài vụ và Phòng Kế hoạch – Kinh doanh của công ty cung cấp, kết hợp số liệu từ Bộ Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu nhân viên Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và khảo sát định lượng bằng bảng hỏi cấu trúc dành cho 3 nhóm đối tượng riêng biệt.
Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất do địa bàn trải rộng và điều kiện thời gian nghiên cứu hạn chế:
- Nhóm Hợp tác xã nông nghiệp: Chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 3$ hợp tác xã đang phân phối sản phẩm NPK Bông Lúa.
- Nhóm đại lý/cửa hàng bán lẻ: Chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 10$ điểm bán có kinh doanh NPK Bông Lúa trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm hộ nông dân: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo hạn ngạch (quota) kết hợp chọn mẫu thuận tiện với tổng dung lượng $n = 100$ hộ. Quy mô mẫu tại mỗi địa bàn được tính toán dựa trên tỷ lệ cơ cấu diện tích đất trồng trọt nông nghiệp của 4 huyện/thị xã được chọn khảo sát.
| STT |
Địa phương khảo sát |
Diện tích đất trồng trọt (ha) |
Cơ cấu diện tích (%) |
Số lượng mẫu điều tra (hộ) |
| 1 |
Huyện Quảng Điền |
10.213,00 |
26,70 |
27 |
| 2 |
Thị xã Hương Trà |
10.457,90 |
27,30 |
27 |
| 3 |
Huyện Phú Vang |
10.366,20 |
27,10 |
27 |
| 4 |
Thị xã Hương Thủy |
7.228,49 |
18,90 |
19 |
| Tổng |
4 địa bàn khảo sát |
38.265,59 |
100,00 |
100 |
Dữ liệu sơ cấp sau khi thu thập được mã hóa, xử lý và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 22 nhằm đo lường tỷ lệ phân phối, hành vi mua sắm và mức độ thỏa mãn của các tác nhân trong chuỗi tiêu thụ. Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối được áp dụng xuyên suốt để đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, nguồn lực qua các năm và so sánh chính sách tiêu thụ với đối thủ cạnh tranh Bình Điền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung tổng kết cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phân tích bức tranh thực tiễn của ngành phân bón. Tác giả phân tích rõ vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với doanh nghiệp (tạo doanh thu, khẳng định vị thế, kết nối cung - cầu) và xã hội (ổn định cân đối vĩ mô, dự báo nhu cầu tiêu dùng). Các quy trình tác nghiệp trong khâu tiêu thụ từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch đến tổ chức mạng lưới bán lẻ được phân tích chi tiết. Trong nội dung thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra nhu cầu phân bón cả nước đạt khoảng 11 triệu tấn/năm, trong đó nhu cầu NPK đạt gần 4 triệu tấn, urê khoảng 2,3 triệu tấn, phân lân 1,4 triệu tấn, còn DAP, kali và SA dao động từ 850 đến 950 nghìn tấn. Năng lực sản xuất trong nước đã tự chủ được urê, phân lân và NPK nhưng vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu đối với phân SA, kali và một phần DAP. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, diện tích đất canh tác bình quân đầu người ở mức thấp, người dân chủ yếu sản xuất lúa thâm canh tăng vụ (2 - 3 vụ/năm) nên nhu cầu sử dụng NPK là tất yếu. Tuy vậy, các doanh nghiệp địa phương gặp khó khăn lớn do phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, dẫn đến thiếu chủ động trong dự trữ chân hàng, tạo kẽ hở cho phân bón giả xâm nhập khi thị trường biến động giá nguyên liệu.
Chương II: Phân tích hoạt động tiêu thụ nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông lúa của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế
Chương này đi sâu vào phân tích nguồn lực nội tại và hoạt động phân phối thực tế của công ty:
- Lịch sử và tổ chức: Công ty thành lập theo Quyết định số 71/QĐ-UB ngày 17/07/1989, chuyển sang doanh nghiệp Nhà nước độc lập ngày 29/01/1993 và hoàn tất cổ phần hóa từ tháng 01/2006. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 kiểm soát viên), Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng điều hành 4 trạm kinh doanh trực thuộc (Phú Đa, Truồi, An Lỗ, A Lưới) cùng hệ thống cửa hàng, đại lý và nhà máy sản xuất.
- Nguồn lực lao động: Tổng số lao động tăng liên tục từ 186 người (năm 2015) lên 218 người (năm 2016) và đạt 237 người (năm 2017). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 66,67% - 67,43%, lao động nam chiếm trên 71%. Lao động có trình độ đại học tăng từ 17 người lên 27 người, cao đẳng tăng từ 24 lên 42 người.
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
186 |
218 |
237 |
117,20 |
108,71 |
| - Lao động nam |
128 |
156 |
169 |
121,88 |
108,33 |
| - Lao động nữ |
58 |
62 |
68 |
106,90 |
109,68 |
| - Lao động trực tiếp |
124 |
147 |
158 |
118,55 |
107,48 |
| - Lao động gián tiếp |
62 |
71 |
79 |
114,52 |
111,27 |
| - Trình độ Đại học |
17 |
22 |
27 |
129,41 |
122,73 |
| - Trình độ Cao đẳng |
24 |
31 |
42 |
129,17 |
135,48 |
| - Trình độ Trung cấp |
31 |
45 |
51 |
145,16 |
113,33 |
| - Trình độ khác |
114 |
120 |
117 |
105,26 |
97,50 |
- Tình hình vốn kinh doanh: Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh mở rộng từ 145.264 triệu đồng (năm 2015) lên 183.493 triệu đồng (năm 2016, tăng 26,32%) và đạt 240.757 triệu đồng (năm 2017, tăng 31,21%). Cơ cấu vốn nghiêng về vốn lưu động, trong khi vốn cố định tăng mạnh vào năm 2017 (+70,21%) do đầu tư tài sản và mở rộng thị trường. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững nhưng nợ phải trả cũng tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng đáng kể.
| Chỉ tiêu vốn (triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng vốn kinh doanh |
145.264 |
183.493 |
240.757 |
126,32 |
131,21 |
| - Vốn cố định |
39.276 |
46.146 |
78.422 |
117,57 |
170,21** |
| - Vốn lưu động |
106.170 |
137.529 |
162.517 |
129,54 |
118,17 |
| - Nợ phải trả |
57.016 |
85.286 |
110.302 |
149,50 |
129,30 |
| - Vốn chủ sở hữu |
88.248 |
98.207 |
130.455 |
111,30 |
132,87 |
- Năng lực công nghệ: Năm 2009, công ty đầu tư 20 tỷ đồng xây dựng Nhà máy Phân lân Hữu cơ Vi sinh Sông Hương tại xã Phong Chương, huyện Phong Điền trên diện tích 1.000 m², áp dụng công nghệ tạo hạt vo viên bằng thùng quay hơi nước của Việt Nhật. Dây chuyền sản xuất NPK Bông Lúa có công suất 80.000 tấn/năm với quy trình 7 công đoạn: Nghiền nguyên liệu $\rightarrow$ Phối trộn nguyên liệu $\rightarrow$ Vê viên tạo hạt $\rightarrow$ Sấy $\rightarrow$ Sàng $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Đóng bao gói sản phẩm.
- Khảo sát thực địa và cấu trúc kênh: Tác giả khảo sát 3 HTXNN, 10 đại lý và 100 hộ nông dân tại 4 huyện/thị xã để phân tích hành vi mua sắm, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng (giá bán, chính sách chiết khấu, uy tín thương hiệu). Hệ thống phân phối của công ty được thiết kế gồm kênh cấp 0 (bán trực tiếp), kênh cấp 1 (qua HTXNN hoặc đại lý lớn) và kênh cấp 2 (qua cửa hàng bán lẻ đến hộ nông dân). Đề tài chỉ ra điểm yếu trong chính sách xúc tiến thương mại và áp lực chênh lệch giá so với NPK Đầu Trâu của Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền.
Chương III: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông lúa của Công ty CP Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương này xây dựng ma trận SWOT và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên biệt:
- Ma trận SWOT: Đánh giá cơ hội thị trường nông nghiệp mở rộng, thách thức cạnh tranh từ các thương hiệu ngoại tỉnh và nạn hàng giả; nhận diện điểm mạnh về hệ thống trạm trung chuyển địa phương và điểm yếu về công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường.
- 6 nhóm giải pháp thực thi:
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và dự báo nhu cầu mùa vụ tại từng tiểu vùng sinh thái nông nghiệp.
- Hoàn thiện chiến lược sản phẩm và kiểm soát chất lượng, nâng cao hàm lượng vi lượng phù hợp với thổ nhưỡng Huế.
- Linh hoạt chính sách giá bán và điều chỉnh mức chiết khấu bán lẻ để tăng động lực cho đại lý.
- Hoàn thiện tổ chức kênh phân phối, củng cố mối liên kết chặt chẽ với các HTXNN cơ sở.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ tiêu thụ, tổ chức hội thảo đầu bờ, trình diễn mô hình bón phân khảo nghiệm và tư vấn kỹ thuật trực tiếp cho nông dân.
- Nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ bán hàng và tối ưu hóa quy trình quản trị tại các trạm giao dịch.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ doanh nghiệp và địa bàn khảo sát:
- Phản ánh trung thực quy mô vận hành của TAMACO: Vốn kinh doanh đạt 240.757 triệu đồng vào năm 2017; tổng số cán bộ công nhân viên là 237 người; sở hữu cơ sở sản xuất tại huyện Phong Điền với tổng mức đầu tư 20 tỷ đồng, vận hành dây chuyền NPK Bông Lúa công suất thiết kế 80.000 tấn/năm theo công nghệ tạo hạt hơi nước Việt Nhật.
- Cung cấp dữ liệu định lượng thực chứng về thị trường Thừa Thiên Huế qua việc khảo sát 100 hộ nông dân phân bổ theo đúng tỷ lệ diện tích đất canh tác (Hương Trà 27,3% - 27 hộ; Phú Vang 27,1% - 27 hộ; Quảng Điền 26,7% - 27 hộ; Hương Thủy 18,9% - 19 hộ) cùng 10 đại lý và 3 HTXNN.
- Làm rõ cấu trúc phân phối đa tầng của công ty (kênh cấp 0, cấp 1, cấp 2), đồng thời so sánh trực diện với chính sách phân phối và độ phủ sóng của đối thủ NPK Đầu Trâu (Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu dự báo, giá bán, chính sách đại lý đến xúc tiến kỹ thuật thực nghiệm; cùng kiến nghị gửi các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường thanh kiểm tra, ngăn chặn phân bón giả trên địa bàn.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã khắc họa chi tiết bức tranh thương mại ngành phân bón tại địa phương miền Trung, chỉ rõ những điểm nghẽn về chính sách bán lẻ của doanh nghiệp bản địa khi phải đối đầu với các tập đoàn phân bón lớn có ưu thế về truyền thông và vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Do giới hạn về mặt thời gian và địa bàn trải rộng trên toàn tỉnh, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp hạn ngạch), cỡ mẫu khảo sát ở nhóm Hợp tác xã nông nghiệp ($n = 3$) và nhóm đại lý/cửa hàng bán lẻ ($n = 10$) còn tương đối khiêm tốn.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và sản lượng chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Mở rộng quy mô điều tra ngẫu nhiên xác suất với cỡ mẫu đại lý và hộ nông dân lớn hơn trên toàn bộ 8 huyện, thị xã và thành phố Huế.
- Mở rộng phạm vi phân tích sang các dòng sản phẩm khác của công ty như phân lân hữu cơ sinh học Sông Hương hoặc đánh giá hoạt động tiêu thụ của công ty tại các thị trường ngoài tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp phương pháp luận thực tế về việc thiết kế mẫu khảo sát người tiêu dùng nông thôn dựa trên cơ cấu diện tích đất canh tác, quy trình phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa vật tư kỹ thuật.
- Người làm đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng vật tư nông nghiệp: Cung cấp bộ khung phân tích đa chiều kết hợp giữa dữ liệu năng lực nội tại doanh nghiệp (lao động, nguồn vốn, công nghệ sản xuất) với dữ liệu điều tra thực địa hành vi mua sắm của nông dân.
- Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp phân bón: Tham khảo các tiêu chí so sánh kênh phân phối cấp 0, cấp 1, cấp 2 và cách thức thiết kế chính sách hỗ trợ bán hàng thông qua hợp tác xã nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công nghệ sản xuất phân bón nào làm đối tượng phân tích năng lực kỹ thuật của TAMACO?
Khóa luận phân tích dây chuyền sản xuất phân bón NPK Bông Lúa công suất 80.000 tấn/năm và phân hữu cơ vi sinh Sông Hương tại Nhà máy Phân Lân Hữu Cơ Vi Sinh Sông Hương (xã Phong Chương, huyện Phong Điền). Nhà máy được đầu tư năm 2009 với kinh phí 20 tỷ đồng trên diện tích 1.000 m², sử dụng công nghệ tạo hạt vo viên bằng thùng quay hơi nước của Việt Nhật gồm quy trình 7 công đoạn khép kín.
2. Cỡ mẫu khảo sát hộ nông dân được phân bổ cụ thể như thế nào tại các địa phương?
Tổng số 100 hộ nông dân được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm diện tích đất trồng trọt nông nghiệp của 4 địa phương: huyện Quảng Điền chiếm 26,7% diện tích (chọn 27 hộ), thị xã Hương Trà chiếm 27,3% (chọn 27 hộ), huyện Phú Vang chiếm 27,1% (chọn 27 hộ) và thị xã Hương Thủy chiếm 18,9% (chọn 19 hộ). Tổng diện tích đất canh tác của 4 địa bàn này là 38.265,59 ha.
3. Tình hình nguồn vốn của TAMACO biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng đều từ 145.264 triệu đồng (năm 2015) lên 183.493 triệu đồng (năm 2016, tăng 26,32%) và đạt 240.757 triệu đồng (năm 2017, tăng 31,21%). Trong đó, vốn cố định năm 2017 tăng đột biến 70,21% đạt 78.422 triệu đồng; vốn lưu động tăng lên mức 162.517 triệu đồng; vốn chủ sở hữu đạt 130.455 triệu đồng và nợ phải trả là 110.302 triệu đồng.
4. Đối thủ cạnh tranh chính được tác giả đặt lên bàn cân so sánh với NPK Bông Lúa là thương hiệu nào?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp được tác giả lựa chọn để so sánh cấu trúc kênh phân phối, giá bán và hoạt động xúc tiến tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế là nhóm sản phẩm phân bón NPK Đầu Trâu của Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (cụ thể là chi nhánh Bình Điền – Quảng Trị).
5. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của công ty chuyển dịch theo xu hướng nào qua 3 năm?
Lao động có trình độ cao đẳng và đại học tăng trưởng liên tục: đại học từ 17 người (năm 2015) lên 22 người (năm 2016) và 27 người (năm 2017); cao đẳng tăng từ 24 người lên 31 người rồi đạt 42 người vào năm 2017. Lao động trung cấp tăng từ 31 lên 51 người, trong khi nhóm lao động khác giảm nhẹ từ 120 người (năm 2016) xuống 117 người (năm 2017).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Kim Oanh đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng hoạt động tiêu thụ nhóm phân bón NPK Bông Lúa của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp số liệu tài chính nội bộ với điều tra thực địa 100 hộ nông dân, 10 đại lý và 3 hợp tác xã nông nghiệp tại 4 vùng trọng điểm canh tác, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về chính sách giá, độ phủ kênh phân phối và công tác truyền thông hỗ trợ kỹ thuật trước sự cạnh tranh từ thương hiệu Bình Điền. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nghiên cứu thị trường, hoàn thiện kênh bán hàng và tăng cường liên kết với hợp tác xã nông nghiệp là căn cứ thực tiễn giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.