Giới thiệu dự án

Thị trường phân bón Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị nông nghiệp quốc gia với nhu cầu tiêu thụ nội địa đạt xấp xỉ 11 triệu tấn/năm. Trong đó, phân bón vô cơ chiếm tỷ trọng áp đảo 90% (khoảng 4 triệu tấn NPK, 2,3 triệu tấn Urê, 1,4 triệu tấn Lân và 850.000 - 950.000 tấn DAP/Kali/SA), trong khi phân bón hữu cơ và vi sinh chỉ chiếm khoảng 10%. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế – địa phương có diện tích canh tác nông nghiệp trọng điểm đạt 38.265,59 ha, việc thâm canh tăng vụ (từ 1 vụ lên 2-3 vụ lúa/năm, năng suất bình quân 5,4 tấn/ha/vụ) đặt ra bài toán cấp thiết về tối ưu hóa dinh dưỡng cây trồng và bảo vệ độ phì của đất.

Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế (TAMACO) đang đối mặt với những áp lực cạnh tranh gay gắt:

  • Sự xâm nhập thị phần mạnh mẽ từ các thương hiệu lớn như NPK Đầu Trâu (Công ty CP Phân bón Bình Điền - Quảng Trị) và NPK Hóa chất Đà Nẵng với tiềm lực marketing và chiết khấu đại lý vượt trội.
  • Vấn nạn phân bón giả, kém chất lượng và không rõ nguồn gốc xuất xứ tràn lan trên địa bàn nông thôn gây suy giảm niềm tin của hộ nông dân.
  • Hệ thống kênh phân phối cấp 1, cấp 2 và kênh Hợp tác xã Nông nghiệp (HTXNN) bộc lộ sự thiếu linh hoạt trong chính sách tín dụng thương mại và giao nhận hàng mùa vụ.

Đề tài "Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông Lúa của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" tập trung giải quyết toàn diện bài toán thương mại hóa và mở rộng chuỗi cung ứng sản phẩm phân bón.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm, hành vi mua vật tư nông nghiệp và phân phối phân bón NPK hỗn hợp.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực nguồn lực, vốn và kết quả kinh doanh phân bón của TAMACO giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Điều tra định lượng hành vi người tiêu dùng và đại lý phân phối trên địa bàn 4 huyện/thị xã trọng điểm (Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang, Hương Thủy) thông qua công cụ phân tích thống kê.
  4. Xây dựng ma trận SWOT, đối chuẩn (benchmarking) với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đề xuất mô hình giải pháp đồng bộ 4P (Product, Price, Place, Promotion) nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ NPK Bông Lúa.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, khảo sát tập trung tại 4 vùng trọng điểm có diện tích canh tác lớn nhất: Huyện Quảng Điền (10.213 ha - 26,7%), Thị xã Hương Trà (10.457,9 ha - 27,3%), Huyện Phú Vang (10.366,2 ha - 27,1%) và Thị xã Hương Thủy (7.228,49 ha - 18,9%).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp khảo sát chuỗi hoạt động 2015 - 2017; dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa 100 hộ nông dân, 10 đại lý bán lẻ và 3 HTXNN.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường tiêu thụ phân bón NPK tại Thừa Thiên Huế có sự phân hóa sâu sắc giữa năng lực sản xuất nội tỉnh và mạng lưới phân phối của các tập đoàn ngoài tỉnh.

Tiêu chí so sánh NPK Bông Lúa (TAMACO) NPK Đầu Trâu (Bình Điền - Quảng Trị) NPK Hóa chất Đà Nẵng
Công nghệ chế tạo Vo viên hơi nước Việt - Nhật (80.000 tấn/năm) Công nghệ tháp cao / ép hạt tiên tiến Công nghệ trộn 3 màu & tạo hạt đĩa
Ưu điểm chính Giá bán hợp lý, am hiểu nông hóa thổ nhưỡng địa phương, mạng lưới trạm giao dịch trực tiếp (Phú Đa, Truồi, An Lỗ, A Lưới) Thương hiệu mạnh, độ tan tốt, đa dạng công thức chuyên dùng cao cấp, xúc tiến rầm rộ Giá rẻ, cạnh tranh phân khúc phổ thông
Nhược điểm Nhận diện thương hiệu ở vùng sâu chưa cao; chính sách hoa hồng bán lẻ thấp hơn đối thủ Giá thành cao hơn 5 - 10%, yêu cầu vốn quay vòng lớn Hàm lượng dinh dưỡng chưa ổn định qua các lô sản xuất
Chính sách hỗ trợ Bán chịu thông qua HTXNN theo mùa vụ lúa Chiết khấu lũy tiến trực tiếp cho đại lý, du lịch tri ân Khuyến mãi quà tặng hiện vật theo lô

Phân tích ưu tiên yêu cầu kinh doanh theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Tối ưu hóa lại công thức NPK 1 hạt chuyên dùng cho lúa và cây ăn quả; thiết lập chính sách bảo lãnh công nợ linh hoạt cho HTXNN; kiểm soát chặt chẽ giá niêm yết tại các đại lý cấp 2.
  • Should have (Nên có): Xây dựng các mô hình trình diễn đồng ruộng (demonstration plots); triển khai hội thảo khuyến nông đầu bờ tại 4 huyện trọng điểm; nâng cấp bao bì chống ẩm màng ghép BOPP/PE.
  • Could have (Có thể có): Triển khai ứng dụng quản lý đơn hàng cho đại lý bán lẻ qua Zalo OA/SMS Brandname; tích hợp mã QR truy xuất nguồn gốc chống hàng giả trên từng bao bì 25kg/50kg.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Đầu tư dây chuyền sản xuất phân bón tháp cao mới trong ngắn hạn; mở rộng hệ thống bán lẻ trực thuộc ngoài phạm vi miền Trung.

Thiết kế hệ thống và chuỗi cung ứng

Hệ thống lưu chuyển sản phẩm NPK Bông Lúa được tái cấu trúc thành mô hình tích hợp 3 cấp độ nhằm tối ưu hóa chi phí logistics và tăng tốc độ bao phủ thị trường:

[Nhà máy NPK & PLHCSH Sông Hương (Phong Điền)]
  [Kênh Cấp 0]             [4 Trạm Giao Dịch] 
(Bán trực tiếp)    (Phú Đa, Truồi, An Lỗ, A Lưới)
         [Hộ Nông Dân Trực Tiếp Canh Tác]

Đặc tả quy trình công nghệ 7 công đoạn tại Nhà máy NPK Bông Lúa:

  1. Nghiền nguyên liệu: Sử dụng máy nghiền phản kích và máy nghiền bi đối với SA, Urê, DAP, Kali và than bùn/phụ gia vi lượng.
  2. Phối trộn định lượng: Dây chuyền định lượng tự động kiểm soát sai số khối lượng dưới 0,5% theo từng công thức N-P-K đặc thù.
  3. Vê viên tạo hạt: Công nghệ vo viên thùng quay hơi nước Việt - Nhật giúp hạt phân tròn đều, tăng độ bền cơ học.
  4. Sấy thùng quay: Sấy cưỡng bức nhiệt độ kiểm soát tránh biến tính đạm và kết tinh lân.
  5. Sàng phân loại: Máy sàng quay phân tách hạt chuẩn kích thước 2.0 - 4.5 mm; hạt quá cỡ quay lại nghiền mịn, hạt vụn hồi lưu vê viên.
  6. Làm nguội: Hạ nhiệt độ hạt xuống dưới 40°C, hạn chế hiện tượng hút ẩm và vón cục khi đóng gói.
  7. Đóng bao tự động: Đóng bao PP lót PE trọng lượng 25kg/50kg, may miệng bao tự động tích hợp tem xác thực chống giả.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích số liệu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình quản trị thực nghiệm kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (Quantitative Research) và định tính (Qualitative Research):

# Mô hình thuật toán phân bổ hạn ngạch mẫu khảo sát theo tỷ trọng diện tích đất canh tác
import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_quota_samples(regions_data, total_sample_size=100):
    """
    Tính toán phân bổ mẫu khảo sát hộ nông dân theo diện tích đất nông nghiệp
    """
    df = pd.DataFrame(regions_data)
    total_area = df['area_ha'].sum()
    df['proportion'] = df['area_ha'] / total_area
    df['allocated_samples'] = np.round(df['proportion'] * total_sample_size).astype(int)
    
    # Hiệu chỉnh sai số làm tròn để tổng đạt đúng total_sample_size
    diff = total_sample_size - df['allocated_samples'].sum()
    if diff != 0:
        df.iloc[df['proportion'].idxmax(), df.columns.get_loc('allocated_samples')] += diff
        
    return df

# Khởi tạo dữ liệu thực địa từ niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
data = [
    {"region": "Huyện Quảng Điền", "area_ha": 10213.00},
    {"region": "Thị xã Hương Trà", "area_ha": 10457.90},
    {"region": "Huyện Phú Vang", "area_ha": 10366.20},
    {"region": "Thị xã Hương Thủy", "area_ha": 7228.49}
]

allocated_df = calculate_quota_samples(data, total_sample_size=100)
# Kết quả phân bổ mẫu: Quảng Điền: 27, Hương Trà: 27, Phú Vang: 27, Hương Thủy: 19
  • Công cụ phân tích: Phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 22.0 được sử dụng để chạy thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tần số (Frequencies), bảng chéo (Crosstabs) và kiểm định mối tương quan giữa đặc tính hộ sản xuất với mức độ ưu tiên chọn nhãn hiệu phân bón.
  • Quy trình đảm bảo chất lượng khảo sát: Khảo sát thử nghiệm 5 bảng hỏi tại trạm An Lỗ để hiệu chỉnh thuật ngữ trước khi triển khai đồng loạt từ 29/11/2018 đến 14/12/2018.

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích số liệu thực chứng

Phân tích số liệu tài chính và năng lực nguồn lực của TAMACO giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy tốc độ tăng trưởng quy mô mạnh mẽ:

  • Nguồn vốn sản xuất kinh doanh: Tăng từ 145.264 triệu VNĐ (2015) lên 183.493 triệu VNĐ (2016, tăng 26,32%) và đạt 240.757 triệu VNĐ (2017, tăng 31,21%). Trong đó, Vốn chủ sở hữu (VCSH) năm 2017 đạt 130.344 triệu VNĐ (chiếm 54,14%), đảm bảo tính tự chủ tài chính cao.
  • Năng lực nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 186 người (2015) lên 237 người (2017, tăng 27,42%). Lao động trực tiếp chiếm 66,67% (158 người), lực lượng có trình độ Đại học và Cao đẳng đạt 29,11% (69 người), hỗ trợ đắc lực cho hoạt động nghiên cứu thị trường và vận hành công nghệ sản xuất.
                  BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN TẠI TAMACO (2015 - 2017)
  Triệu VNĐ
                         Năm 2015          Năm 2016           Năm 2017

Kết quả khảo sát thực tế và kiểm định

Dữ liệu xử lý từ 100 hộ nông dân, 10 đại lý và 3 HTXNN bằng SPSS 22.0 phản ánh các chỉ số kỹ thuật tiêu dùng quan trọng:

  1. Hành vi tiêu thụ theo cơ cấu cây trồng:
    • Cây lúa nước chiếm 84% diện tích khảo sát, tập trung tiêu thụ dòng NPK Bông Lúa 16-16-8+TE và NPK 15-5-20 chuyên dùng bón lót và bón thúc đẻ nhánh.
    • Cây rau màu và hoa màu tại Hương Trà và Quảng Điền ưu tiên sử dụng NPK kết hợp phân lân hữu cơ sinh học Sông Hương để cải tạo đất phèn chua.
  2. Kênh tiếp cận thông tin phân bón:
    • 68,0% nông dân nhận thông tin khuyến nghị từ Ban quản trị HTXNN và cán bộ khuyến nông.
    • 22,0% tiếp cận qua tư vấn của chủ cửa hàng/đại lý vật tư nông nghiệp địa phương.
    • 10,0% tiếp cận qua truyền thông, biển hiệu pano và hội thảo đầu bờ.
  3. Các yếu tố quyết định lựa chọn phân phối của đại lý:
    • Mức chiết khấu và thưởng sản lượng (trung bình 4,45/5 điểm Likert).
    • Tốc độ và mức độ đáp ứng đơn hàng vào đợt cao điểm mùa vụ (đạt 4,60/5 điểm).
    • Chất lượng sản phẩm thực tế và phản hồi không bị cháy lá/vón cục từ bà con nông dân (đạt 4,75/5 điểm).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 giải pháp cải tiến cốt lõi có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành kinh doanh vật tư nông nghiệp:

                          KHUNG GIẢI PHÁP 4P TÍCH HỢP
                                (TAMACO 2019+)
     [PRODUCT]           [PRICE]             [PLACE]          [PROMOTION]
  1. Cải tiến công nghệ phối trộn và công thức sản phẩm: Tích hợp bổ sung các nguyên tố trung - vi lượng (Bo, Zn, Mg, Cu) vào dây chuyền vo viên hơi nước 80.000 tấn/năm, giúp phân NPK Bông Lúa hạn chế thất thoát đạm do bốc hơi lên đến 15%, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và đổ ngã cho lúa vụ Đông Xuân.
  2. Đổi mới chính sách tài chính thương mại theo chu kỳ sinh trưởng cây trồng: Thiết kế gói tín dụng liên kết "Cung ứng phân bón trả chậm" kết hợp với HTXNN: Nông dân nhận phân bón đầu vụ thông qua HTX và thanh toán sau khi thu hoạch lúa (kỳ hạn 110 - 120 ngày) với lãi suất ưu đãi thấp hơn 30% so với vay ngoài thị trường tự do.
  3. Tái định vị hệ thống 4 trạm giao dịch trực thuộc: Chuyển đổi các Trạm Phú Đa, Truồi, An Lỗ, A Lưới thành các Hub logistics trung chuyển vùng, đảm bảo thời gian giao hàng đến bất kỳ đại lý bán lẻ nào trên toàn tỉnh trong vòng 6 giờ kể từ khi phát sinh đơn đặt hàng.
  4. Chiến lược tiếp thị thực nghiệm (Field Trial Marketing): Xây dựng 50 mô hình trình diễn đối chứng (NPK Bông Lúa vs NPK thông thường) tại Hương Trà và Phú Vang, chứng minh thực nghiệm mức tăng năng suất lúa thực tế từ 350 - 500 kg/ha, giúp tiết kiệm chi phí bón phân 8 - 12%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai lộ trình 4 giai đoạn

             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC TIÊU THỤ (24 THÁNG)
      
 Quý 1-2: Chuẩn bị & Tái cấu trúc
 
 Quý 3-4: Triển khai diện rộng
 
 Quý 5-8: Mở rộng & Tối ưu hóa chuỗi giá trị

Phân tích hiệu quả kinh tế và hoàn vốn (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí dự toán đầu tư giải pháp:
    • Nâng cấp phụ gia hóa học và tem nhận diện bao bì: 350 triệu VNĐ/năm.
    • Kinh phí tổ chức hội thảo đầu bờ và mô hình trình diễn: 450 triệu VNĐ/năm.
    • Quỹ bù lãi suất và hỗ trợ rủi ro tín dụng mùa vụ qua HTX: 600 triệu VNĐ/năm.
    • Tổng chi phí bổ sung: 1.400 triệu VNĐ/năm.
  • Lợi ích kinh tế dự kiến:
    • Sản lượng tiêu thụ NPK Bông Lúa tăng ròng dự kiến: 4.500 tấn/năm.
    • Doanh thu tăng thêm ước tính (với đơn giá bình quân 9.500.000 VNĐ/tấn): 42,75 tỷ VNĐ.
    • Lợi nhuận gộp biên tính ở mức 7%: 2,99 tỷ VNĐ.
    • Lợi nhuận ròng sau chi phí: ~1,59 tỷ VNĐ/năm.
    • Hệ số hoàn vốn đầu tư tiếp thị (Marketing ROI):

$$\text{ROI} = \frac{\text{Lợi nhuận gộp biên tăng thêm} - \text{Chi phí giải pháp}}{\text{Chi phí giải pháp}} \times 100% = \frac{2.990 - 1.400}{1.400} \times 100% \approx 113,57%$$


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở 100 hộ nông dân và 10 đại lý do rào cản địa lý và mùa vụ canh tác, chưa bao phủ toàn diện các huyện miền núi (A Lưới, Nam Đông).
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp hạn ngạch (Quota Sampling) dù đảm bảo tính đại diện diện tích nhưng vẫn có mức độ sai số mẫu nhất định so với chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng hoàn toàn (Stratified Random Sampling).
  • Biến động khó lường của giá nguyên liệu thế giới (Urê, DAP, Kali nhập khẩu từ Nga, Trung Quốc) ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận và sự ổn định của chính sách giá cố định.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu công thức phân bón NPK tan chậm có kiểm soát (Controlled Release Fertilizer - CRF) màng polymer sinh học nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón lên trên 65%.
  • Ứng dụng bản đồ số hóa nông hóa thổ nhưỡng GIS (Geographic Information System) tỉnh Thừa Thiên Huế để cung cấp đơn phân bón chuyên biệt theo tọa độ dinh dưỡng đất của từng xã/huyện.
  • Xây dựng phần mềm quản lý phân phối DMS (Distribution Management System) tích hợp ERP kết nối dữ liệu bán hàng trực tiếp từ đại lý cấp 2 về trụ sở công ty.

Đối tượng hưởng lợi

                           HỆ SINH THÁI THỤ HƯỞNG
[Sinh viên &      [Doanh nghiệp &             [Bà con Nông dân    [Nhà khoa học &
 Giảng viên]       Nhà phân phối]              & HTX Nông nghiệp]  Cán bộ khuyến nông]
  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Kinh tế/Nông nghiệp: Tiếp cận hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm, phương pháp chọn mẫu kết hợp hạn ngạch và kỹ thuật phân tích số liệu SPSS 22.0 ứng dụng trong quản trị thương mại.
  • Doanh nghiệp sản xuất vật tư nông nghiệp (TAMACO): Khung giải pháp toàn diện giúp gia tăng 15 - 20% thị phần NPK tại Thừa Thiên Huế, bảo vệ thương hiệu trước sự cạnh tranh của các sản phẩm ngoài tỉnh.
  • Đại lý và Hợp tác xã Nông nghiệp: Mô hình phân phối minh bạch với chiết khấu cạnh tranh, giải quyết bài toán vốn quay vòng mùa vụ thông qua cơ chế hỗ trợ tài chính từ công ty.
  • Hộ nông dân: Được bảo đảm nguồn cung phân bón chính hãng, chất lượng ổn định, gia tăng năng suất từ 350 - 500 kg lúa/ha và bảo vệ sức khỏe đất đai lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

1. NPK Bông Lúa của TAMACO có điểm gì khác biệt so với NPK 3 màu truyền thống?

NPK Bông Lúa được sản xuất trên dây chuyền công nghệ vo viên hơi nước Việt - Nhật (công suất 80.000 tấn/năm). Các nguyên liệu đạm, lân, kali và trung vi lượng được nghiền mịn và liên kết trong từng hạt phân đồng nhất (NPK 1 hạt), loại bỏ hoàn toàn hiện tượng phân tầng khối lượng riêng và không đồng đều dinh dưỡng khi rải như phân trộn 3 màu thủ công.

2. TAMACO quản lý rủi ro nợ xấu như thế nào khi bán chịu qua kênh HTXNN?

Công ty áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro 3 bước: (1) Thẩm định năng lực tài chính và lịch sử thanh toán của HTXNN qua 3 năm gần nhất; (2) Ký hợp đồng liên kết có sự xác nhận bảo lãnh của UBND xã/thị trấn; (3) Cấp hạn mức tín dụng theo tiến độ mùa vụ và thu hồi dứt điểm trong vòng 30 ngày sau thu hoạch lúa.

3. Làm thế nào để người nông dân phân biệt NPK Bông Lúa chính hãng với hàng giả trên thị trường?

Sản phẩm NPK Bông Lúa chính hãng được đóng gói trong bao PP dệt lót màng PE chống ẩm, in offset sắc nét logo Bông Lúa và nhãn hiệu TAMACO. Các góc bao bì tích hợp mã QR xác thực nguồn gốc và đường chỉ may công nghiệp đặc trưng với tem niêm phong chống tái sử dụng vỏ bao.

4. Chi phí đầu tư cải tiến chính sách xúc tiến thương mại có làm tăng giá bán sản phẩm không?

Không. Kinh phí xúc tiến thương mại (1,4 tỷ VNĐ/năm) được bù đắp hoàn toàn nhờ vào hiệu quả kinh tế quy mô (Economies of Scale) khi sản lượng sản xuất của nhà máy nâng công suất từ 60% lên 85%, giúp giảm chi phí cố định bình quân trên mỗi tấn sản phẩm.

5. NPK Bông Lúa có phù hợp cho các loại đất phèn chua đặc thù tại Quảng Điền và Phú Vang không?

Có. TAMACO đã hiệu chỉnh công thức phân bón bổ sung gốc lân nung chảy kết hợp khoáng vi lượng Canxi (CaO) và Magie (MgO), giúp nâng pH đất, hạ phèn, giải độc hữu cơ và tăng cường hấp thu dinh dưỡng cho rễ lúa trong điều kiện đất ngập nước phèn mặn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông Lúa của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến mô hình thực thi ứng dụng. Công trình đã làm rõ vị thế cạnh tranh của TAMACO, chỉ ra các nút thắt trong kênh phân phối cấp 2 và cung cấp hệ thống giải pháp 4P đột phá dựa trên số liệu thực chứng đáng tin cậy.

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ sản xuất, hoàn thiện mạng lưới logistics 4 trạm giao dịch và liên kết tín dụng mùa vụ với Hợp tác xã Nông nghiệp là chìa khóa then chốt giúp TAMACO mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đóng góp bền vững vào sự phát triển nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.