Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Đối với các tập đoàn và doanh nghiệp có quy mô lớn, phòng mua hàng không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ mua sắm nguyên vật liệu mà còn giữ vị trí chiến lược trong việc kết nối các mắt xích nội bộ với mạng lưới đối tác bên ngoài, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành.

Công ty TNHH Dalat Hasfarm là đơn vị hoạt động gần 30 năm trong ngành hoa tươi tại Việt Nam, sở hữu hệ thống trang trại công nghệ cao và mạng lưới phân phối rộng khắp. Bên cạnh sản phẩm hoa cắt cành và hoa chậu, mặt hàng phụ liệu hoa (chậu gỗ, chậu tre, giỏ mây, ruy băng, giấy gói, xốp cắm hoa, chất dưỡng hoa...) đóng vai trò thiết yếu nhằm gia tăng giá trị thẩm mỹ và hoàn thiện sản phẩm cung cấp tới người tiêu dùng. Tuy nhiên, hoạt động thu mua phụ liệu chịu tác động lớn từ biến động giá cả thị trường, sự đứt gãy chuỗi cung ứng quốc tế và công tác dự báo nhu cầu nội bộ.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tổng quan hóa quy trình thu mua hàng phụ liệu hoa nội địa và nhập khẩu đang áp dụng tại Công ty TNHH Dalat Hasfarm.
  2. Phân tích thực trạng mua sắm các mặt hàng phụ liệu chủ lực, nhận diện những điểm nghẽn, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến sự biến động số lượng hàng hóa.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của bộ phận mua hàng.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình mua hàng phụ liệu và nâng cao năng lực quản trị thu mua của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình mua hàng và thực trạng quản trị thu mua các mặt hàng phụ liệu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Trung tâm phân phối Hồ Chí Minh và Trụ sở chính tại thành phố Đà Lạt của Công ty TNHH Dalat Hasfarm.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 16/10/2023 đến ngày 20/12/2023; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh và thu mua được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nghiệp vụ mua hàng phụ liệu nội địa, mua hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan, kiểm soát tồn kho và cơ chế phối hợp chứng từ giữa các bộ phận liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên lý luận về quản trị mua hàng và quản lý chuỗi cung ứng thương mại. Phụ liệu được định nghĩa là các nguyên vật liệu, thành phần hỗ trợ cấu tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc làm tăng giá trị gia tăng, độ thẩm mỹ và chất lượng cho sản phẩm hoa thương phẩm. Hoạt động mua hàng được tiếp cận dưới góc độ một quy trình khép kín, bao gồm tiếp nhận yêu cầu, đánh giá lựa chọn nhà cung cấp, đặt hàng, xử lý chứng từ vận tải - hải quan, giao nhận, kiểm soát chất lượng và thanh toán.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ tại Phòng Mua hàng trong thời gian thực tập 2 tháng; nghiên cứu quy trình xử lý đơn hàng thực tế; tham khảo ý kiến chuyên môn và tiếp nhận hướng dẫn từ các chuyên viên phụ trách thu mua, nhân viên thủ tục hải quan và bộ phận kho vận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp các báo cáo quyết toán tài chính (2019 – 2022), báo cáo tình hình mua hàng phụ liệu nội địa và nhập khẩu, hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu (Commercial Invoice, Packing List, Ocean Bill of Lading, Certificate of Origin, Phytosanitary Certificate), đơn yêu cầu mua hàng (PR), đơn đặt hàng (PO) và dữ liệu quản lý trên hệ thống phần mềm Microsoft Dynamics Navision.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ tăng trưởng, lập bảng so sánh giá cả, thời gian giao hàng, đánh giá phân luồng hải quan và cơ cấu thị trường nhập khẩu nhằm nhận diện xu hướng và các hạn chế trong chuỗi cung ứng phụ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Dalat Hasfarm

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH Dalat Hasfarm thành lập năm 1994 bởi ông Thomas Hooft và cộng sự, khởi đầu từ mô hình 2 hecta nhà kính bằng tre với số vốn 700.000 USD tại Đà Lạt. Đến năm 2023, doanh nghiệp mở rộng quy mô với gần 400 hecta nhà kính hiện đại trên 4 trang trại (Đà Lạt, Đạ Ròn, Đa Quý, Lâm Hà), 4 trung tâm phân phối (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Lạt), 22 cửa hàng bán lẻ, 153 quầy bán hoa tại các hệ thống siêu thị và hơn 4.000 nhân viên. Bình quân hàng năm công ty cung ứng hơn 450 triệu ngọn giống, 200 triệu cành hoa và 6 triệu chậu hoa, chiếm trên 50% sản lượng hoa xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường quốc tế (Nhật Bản, Úc, Đài Loan, Đan Mạch, Indonesia, Trung Quốc, Singapore, Thái Lan).

Cơ cấu tổ chức của Dalat Hasfarm gồm 11 bộ phận chức năng: Hành chính, Nhân sự, Tài chính – Kế toán, Kiểm toán nội bộ, Mua hàng, Kho, Xây dựng cơ bản – Kỹ thuật – Bảo trì, Kinh doanh và Marketing, Sản xuất, Đóng gói, Vận chuyển.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ Baseline Giảm 8,28% (-120.260 USD) Giảm 14,26% so với 2020 Đạt 1.211.538 USD (Tăng 15,38%)
Doanh thu thuần Baseline Giảm 8,39% (-120.062 USD) Giảm 14,48% so với 2020 Phục hồi tăng trưởng mạnh
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Baseline Sụt giảm do tiêu hủy hoa và đóng cửa 14 shop Đạt 110.360 USD Tăng 78,57% so với 2021 (~290.000 USD)

Giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và quy định siết chặt về chất xử lý hoa của Cục Bảo vệ thực vật năm 2021. Bước sang năm 2022, doanh nghiệp phục hồi hoàn toàn tốc độ tăng trưởng nhờ mở rộng sản xuất tại Đạ Ròn, Lâm Hà và đẩy mạnh các thị trường xuất khẩu trọng điểm.

Chương 2: Phân tích quy trình mua mặt hàng phụ liệu tại Công ty TNHH Dalat Hasfarm

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết cơ cấu phòng mua hàng, sơ đồ các bước trong quy trình mua phụ liệu và đánh giá thực trạng thu mua trong giai đoạn 2020 – 2022.

1. Cơ cấu tổ chức Phòng Mua hàng

Phòng Mua hàng được tổ chức theo 3 cụm địa bàn tác nghiệp:

  • Nhóm mua hàng Đà Lạt: Quản lý tập trung hoạt động mua hàng nội địa và quốc tế, chia thành 4 nhóm nhỏ: Nhóm mua hàng nhập khẩu và thương mại; Nhóm thủ tục và mua cước vận chuyển, bảo hiểm hàng nhập khẩu; Nhóm mua hàng kỹ thuật và xây dựng cơ bản; Nhóm mua thuốc, phân bón và nguyên vật liệu sản xuất.
  • Nhóm mua hàng tại TP. Hồ Chí Minh: Chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, văn phòng phẩm, vật tư đóng gói cho các cửa hàng bán lẻ (RETs shop), kho phân phối (Cộng Hòa DC), kênh siêu thị; tìm kiếm nhà cung cấp, thương lượng hợp đồng và vận hành dữ liệu trên hệ thống Navision.
  • Nhóm mua hàng tại Hà Nội: Thực hiện mua sắm phục vụ các chi nhánh bán lẻ, siêu thị và kho DC phía Bắc, phối hợp bảo trì trang thiết bị.

2. Các bước trong quy trình mua hàng phụ liệu

Quy trình mua hàng phụ liệu tại Dalat Hasfarm được thực hiện qua các bước nghiệp vụ:

  1. Tiếp nhận Purchasing Request (PR): Các bộ phận lập đơn PR theo danh mục phụ liệu chuẩn, gửi về Phòng Mua hàng. Nhân viên mua hàng đối chiếu số lượng thực cần với dữ liệu tồn kho do Bộ phận Kho cung cấp để xác định khối lượng đặt hàng.
  2. Liên hệ nhà cung cấp và khảo sát cước/bảo hiểm: Lấy báo giá tối thiểu từ 2 nhà cung cấp. Quyết định lựa chọn dựa trên 6 tiêu chí: Giá thành hợp lý; Đúng và đủ số lượng; Đảm bảo chất lượng; Chế độ bảo hành/khắc phục lỗi; Phương thức và thời hạn thanh toán; Thời gian giao hàng nhanh chóng. Đối với hàng nhập khẩu, nhóm thủ tục hải quan tiến hành so sánh cước vận tải đường biển/hàng không và mua bảo hiểm hàng hóa.
  3. Lập Purchasing Order (PO) và phê duyệt: Tạo mã PO trên phần mềm Navision theo nhóm hàng: PRM (Vật tư các loại nội địa), PPA (Vật tư đóng gói nội địa), PI (Vật tư, máy móc nhập khẩu), PTR (Hàng thương mại/trade nhập khẩu).
Đơn vị lập PO Hạn mức phê duyệt Thẩm quyền phê duyệt
Chi nhánh, Shop bán lẻ, Marketing Dưới 6 triệu VND Giám đốc chi nhánh / Trưởng bộ phận / Ban Giám đốc
Từ 6 triệu đến 20 triệu VND Ban Giám đốc
Trên 20 triệu VND Tổng Giám đốc
Các phòng ban khác Dưới 6 triệu VND / Dưới 20 triệu VND (hàng khác) Ban Giám đốc
Dưới 30 triệu VND (tài sản) / Dưới 50 triệu VND Ban Giám đốc
Dưới và trên 2 tỷ VND Tổng Giám đốc
  1. Thông báo chứng từ vận chuyển: Gửi thông tin địa điểm, thời gian giao hàng và yêu cầu nhà cung cấp nước ngoài chuyển phát bộ chứng từ gốc (B/L hoặc AWB, Commercial Invoice, Packing List, C/O, Phytosanitary Certificate).
  2. Thông báo lịch hàng về: Phối hợp giữa Mua hàng và Bộ phận Kho để sắp xếp vị trí mặt bằng tiếp nhận tại kho Cộng Hòa hoặc cảng/sân bay.
  3. Thực hiện thủ tục hải quan và kiểm dịch thực vật: Với mặt hàng có nguồn gốc từ thực vật (chậu gỗ, bình gỗ), nhóm thủ tục tiến hành đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống PQS, khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm VNACCS, phối hợp lấy mẫu kiểm dịch trước khi thông quan hoặc đưa hàng về bảo quản.
  4. Giải phóng hàng tại cảng/sân bay: Kiểm tra phân luồng tờ khai (Xanh, Vàng, Đỏ) và bàn giao hàng cho tài xế vận chuyển về kho.
  5. Giao nhận hàng: Kiểm tra quy cách, số lượng, đối chiếu PO với Phiếu giao nhận; lập Phiếu nhập kho (nếu về kho trung tâm) hoặc Phiếu nhận hàng (nếu giao thẳng tới các cửa hàng bán lẻ/siêu thị).
  6. Thanh toán sau nhận hàng: Trong vòng 3 ngày sau khi nhận hàng, nhóm mua hàng TP.HCM chuyển bộ hồ sơ thanh toán (Hóa đơn VAT, Phiếu nhập kho, PO đã ký duyệt) về Đà Lạt để Phòng Kế toán thực hiện chi trả.
  7. Lưu trữ chứng từ và báo cáo: Lưu hồ sơ PO theo mã nhóm hàng, theo khu vực tiếp nhận và theo tháng; lập báo cáo thuế/thống kê nhập khẩu định kỳ từ ngày 1 đến ngày 5 hàng tháng.

3. Thực trạng mua hàng phụ liệu (2020 – 2022)

  • Hàng phụ liệu nội địa: Số lượng mua năm 2021 tăng 150,5% so với năm 2020; năm 2022 tăng 41,1% so với năm 2021. Các mặt hàng như chậu sứ, giấy gói hoa, màng bọc hoa tăng trưởng liên tục; trong khi hộp gỗ có xu hướng giảm; cuộn dây xơ dừa và que kẹp nhựa sụt giảm năm 2021 nhưng phục hồi vào năm 2022.
  • Hàng phụ liệu nhập khẩu: Số lượng giỏ mây nhập khẩu năm 2021 tăng 306,4% so với 2020 (tăng từ 936 cái lên 3.804 cái) và tiếp tục tăng 161,5% vào năm 2022.
  • Cơ cấu thị trường nhập khẩu: Thị trường Trung Quốc chiếm 64% tổng số lượng phụ liệu nhập khẩu nhờ lợi thế giá rẻ hơn từ 2 đến 3 lần so với châu Âu, mẫu mã phong phú và thời gian vận chuyển nhanh (5 – 10 ngày). Các thị trường châu Âu gồm Hà Lan chiếm 26% và Pháp chiếm 10%, chủ yếu cung cấp các phụ liệu kỹ thuật chuyên biệt như chất bảo dưỡng và xốp cắm hoa cao cấp.

4. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm: Tiềm lực tài chính vững mạnh; mối quan hệ sâu rộng với mạng lưới nhà cung cấp quốc tế; bộ máy nhân sự thu mua chuyên môn hóa rõ ràng theo khu vực và danh mục hàng hóa; kiểm soát tồn kho chặt chẽ thông qua phần mềm ERP Navision.
  • Hạn chế: Công tác dự báo nhu cầu phụ liệu cho các dịp cao điểm (Lễ Tết, Giáng sinh, 14/2) chưa sát thực tế dẫn đến tình trạng tồn kho dư thừa, chiếm dụng diện tích kho và tăng chi phí lưu trữ; phát sinh nhiều đơn hàng lẻ (chậu tre, bình xịt màu) làm gia tăng chi phí mua sắm; còn hiện tượng chậm trễ trong luân chuyển chứng từ hải quan nháp giữa mua hàng và nhóm hải quan; rủi ro va đập, hư hỏng đối với các mặt hàng gốm sứ, chậu trong quá trình vận chuyển.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình mua hàng phụ liệu tại Công ty TNHH Dalat Hasfarm

Chương 3 đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị mua hàng phụ liệu:

  1. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát hàng tồn kho: Thiết lập lại định mức tồn kho tối thiểu và an toàn cho từng nhóm phụ liệu theo mùa vụ; kiểm soát chặt chẽ kế hoạch mua dự trữ nhằm tránh ứ đọng vốn lưu động và giải tỏa diện tích kho bãi.
  2. Cải thiện hệ thống nhà cung cấp: Mở rộng khảo sát thị trường để tìm kiếm các nhà cung cấp mới tiềm năng; xây dựng bảng tiêu chí đánh giá định kỳ nhà cung cấp; tăng cường đàm phán về điều khoản thanh toán và dịch vụ hậu mãi; hạn chế việc quá phụ thuộc vào nhà cung cấp cũ khi giá cả biến động.
  3. Thử nghiệm mặt hàng phụ liệu thân thiện với môi trường: Nghiên cứu và đưa vào sử dụng các loại bao bì, giấy gói hoa, giỏ chậu có khả năng tự phân hủy sinh học, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của Dalat Hasfarm và xu hướng tiêu dùng xanh.
  4. Cải thiện công tác nhận PR từ các bộ phận nội bộ: Chuẩn hóa quy định và thời hạn gửi PR từ các cửa hàng và chi nhánh; tăng cường phối hợp thông tin trực tuyến giữa Mua hàng, Kế toán, Kho và nhóm Thủ tục hải quan để xử lý sai sót chứng từ kịp thời, hạn chế phát sinh đơn hàng khẩn và đơn hàng nhỏ lẻ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đã mô tả chi tiết 10 bước trong chuỗi thu mua phụ liệu tại Dalat Hasfarm, làm rõ mối liên kết giữa hệ thống ERP Navision, phần mềm hải quan điện tử VNACCS/PQS và các phòng ban liên quan.
  • Phản ánh chính xác dữ liệu thực tế: Trích xuất các số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2022 (doanh thu năm 2022 đạt 1.211.538 USD, lợi nhuận thuần tăng 78,57%) và cơ cấu thị trường nhập khẩu phụ liệu (Trung Quốc 64%, Hà Lan 26%, Pháp 10%).
  • Chỉ ra các nguyên nhân gây nghẽn chuỗi cung ứng: Xác định nguyên nhân gia tăng chi phí do phát sinh đơn hàng lẻ, sai lệch giữa dự báo nhu cầu với lượng tiêu thụ thực tế các dịp lễ tết, và sự chậm trễ trong việc kiểm duyệt chứng từ nhập khẩu nháp.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, tập trung vào tái cấu trúc định mức tồn kho, quản lý danh mục nhà cung cấp và chuyển dịch sang phụ liệu thân thiện với môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn (2 tháng, từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023) và chủ yếu quan sát tại Trung tâm phân phối Hồ Chí Minh; nguồn dữ liệu thống kê phụ liệu chi tiết dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; chưa ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp để tối ưu hóa lượng đặt hàng cho từng mã hàng riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình tối ưu hóa quy mô lô hàng kinh tế (EOQ) hoặc lượng đặt hàng theo mùa vụ (Seasonal Inventory Model) cho nhóm phụ liệu gốm sứ và mây tre đan; nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc khi có biến động chính sách logistics quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh và Thương mại quốc tế khi tìm hiểu về quy trình mua hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan kiểm dịch thực vật và hạch toán đơn mua hàng (PO) trên phần mềm ERP Navision.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp quản lý dòng chứng từ, phân loại thẩm quyền phê duyệt đơn hàng và kinh nghiệm tối ưu hóa chi phí thu mua nguyên phụ liệu trong ngành nông nghiệp công nghệ cao và bán lẻ hoa tươi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị trường nhập khẩu phụ liệu hoa của Dalat Hasfarm được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu thống kê giai đoạn 2020 – 2022, 64% sản lượng phụ liệu được nhập khẩu từ Trung Quốc, 26% từ Hà Lan và 10% từ Pháp. Thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất do có mức giá thấp hơn từ 2 đến 3 lần so với châu Âu, mẫu mã phong phú và thời gian giao hàng ngắn (5 – 10 ngày).

2. Các mặt hàng phụ liệu nhập khẩu nào bắt buộc phải thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật?

Các mặt hàng phụ liệu có nguồn gốc từ gỗ như chậu gỗ, bình gỗ, giỏ gỗ thuộc diện phải đăng ký kiểm dịch thực vật trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống PQS trước khi mở tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS.

3. Hệ thống phần mềm Navision quản lý các loại đơn đặt hàng (PO) phụ liệu theo những mã nào?

Hệ thống quản lý theo 4 mã nhóm PO chính:

  • PRM_OR-xx-xxxxx: PO mua vật tư các loại nội địa.
  • PPA_OR-xx-xxxxx: PO mua vật tư đóng gói nội địa.
  • PI_OR-xx-xxxxx: PO mua vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu.
  • PTR_OR-xx-xxxxx: PO mua hàng thương mại (trade) nhập khẩu.

4. Dalat Hasfarm áp dụng các tiêu chí nào khi lựa chọn nhà cung cấp phụ liệu?

Phòng Mua hàng lập bảng so sánh và đánh giá dựa trên 6 tiêu chí: (1) Giá thành hợp lý; (2) Giao đúng và đủ số lượng; (3) Đảm bảo chất lượng sản phẩm; (4) Chế độ bảo hành và khắc phục sự cố; (5) Phương thức và thời hạn thanh toán phù hợp; (6) Thời gian giao hàng nhanh chóng, kịp thời.

5. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ứ đọng tồn kho phụ liệu tại doanh nghiệp là gì?

Tình trạng ứ đọng tồn kho chủ yếu do việc dự báo nhu cầu tiêu thụ các dịp cao điểm (Tết, Valentine, Giáng sinh) chưa sát với sức mua thực tế của thị trường, kết hợp với tâm lý mua hàng dự trữ số lượng lớn để phòng ngừa nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng và biến động giá nguyên vật liệu.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo My đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình thu mua phụ liệu tại Công ty TNHH Dalat Hasfarm. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2022 và thực tế vận hành các mã đơn hàng trên hệ thống Navision, công trình đã làm rõ những điểm mạnh về nguồn lực, mạng lưới đối tác cũng như các điểm nghẽn về dự báo tồn kho và chi phí phát sinh. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động mua hàng và nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng hoa tươi tại Việt Nam.