Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ cà phê sạch trên thị trường TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao tiêu thụ cà phê sạch tại thị trường TP.HCM, góp phần phát triển bền vững ngành cà phê.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

174
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Tổng quan nghiên cứu có liên quan tới đề tài

6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ CÀ PHÊ SẠCH

1.1. Sự cần thiết khách quan của việc đẩy mạnh và phát triển kinh doanh cà phê sạch

1.2. Khái niệm cà phê sạch

1.2.1. Cơ sở hình thành khái niệm cà phê sạch

1.3. Nguyên nhân tồn tại cà phê không nguyên chất (pha trộn)

1.4. Các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng cà phê của Việt Nam

1.4.1. Các tiêu chuẩn về cà phê do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

1.5. Bảng tiêu chuẩn cà phê Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIÊU THỤ CÀ PHÊ SẠCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan thị trường cà phê TP. Hồ Chí Minh

2.1.1. Khái quát thị trường tiêu thụ cà phê nội địa của Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm thị trường cà phê TP. Hồ Chí Minh

2.1.2.1. Quy mô thị trường
2.1.2.2. Phân khúc tiêu thụ cà phê của người tiêu dùng TP. Hồ Chí Minh
2.1.2.3. Thị hiếu của người tiêu dùng cà phê tại TP. Hồ Chí Minh
2.1.2.4. Văn hóa cà phê của người tiêu dùng TP. Hồ Chí Minh

2.2. Tình hình phát triển kinh doanh cà phê sạch tại TP. Hồ Chí Minh

2.2.1. Tình hình kinh doanh chung

2.2.2. Hoạt động của các cơ sở rang xay

2.2.3. Hoạt động của các quán cà phê

2.2.4. Tình hình sản xuất tại vùng cung ứng cà phê nguyên liệu

2.3. Phân tích chuỗi cung ứng cà phê truyền thống và chuỗi cung ứng cà phê sạch tại thị trường TP. Hồ Chí Minh

2.3.1. Tính bền vững của chuỗi cung ứng cà phê sạch

2.3.1.1. Bền vững về kinh tế
2.3.1.2. Bền vững về môi trường
2.3.1.3. Bền vững về xã hội

2.4. Những thuận lợi và khó khăn để đẩy mạnh tiêu thụ cà phê sạch

2.4.1. Những điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất – kinh doanh – tiêu thụ cà phê sạch

2.4.2. Những khó khăn thách thức trong việc đẩy mạnh sản xuất - kinh doanh – tiêu thụ cà phê sạch

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ CÀ PHÊ SẠCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Quan điểm phát triển tiêu thụ cà phê sạch bền vững trên thị trường TP. Hồ Chí Minh

3.2. Mục tiêu định hướng nâng cao hiệu quả tiêu thụ cà phê sạch trên thị trường TP. Hồ Chí Minh

3.3. Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ cà phê sạch trên thị trường TP. Hồ Chí Minh

3.3.1. Nhóm giải pháp đối với người sản xuất (người trồng) cà phê

3.3.2. Nhóm giải pháp đối với các đơn vị kinh doanh cà phê sạch

3.3.3. Nhóm giải pháp đối với ngành cà phê hướng vào thị trường tiêu thụ TP. Hồ Chí Minh

3.3.4. Đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp đưa ra

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đối với Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam

2. Đối với Ban điều phối ngành cà phê Việt Nam

3. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4. Đối với Chính phủ và Bộ tài chính

5. Đối với chính quyền địa phương vùng sản xuất nguyên liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu thụ cà phê sạch tại TP

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, việc tiêu thụ cà phê sạch vẫn còn nhiều thách thức. Nhu cầu tiêu dùng cà phê sạch đang gia tăng, nhưng người tiêu dùng vẫn chưa thực sự hiểu rõ về giá trị của sản phẩm này. Để nâng cao tiêu thụ cà phê sạch, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Tình hình tiêu thụ cà phê tại TP.HCM

Thị trường cà phê tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, lượng tiêu thụ cà phê sạch vẫn còn thấp so với tiềm năng. Theo thống kê, chỉ khoảng 10% sản lượng cà phê tiêu thụ trong nước là sạch.

1.2. Đặc điểm của người tiêu dùng cà phê tại TP.HCM

Người tiêu dùng tại TP.HCM có xu hướng ưa chuộng các sản phẩm cà phê sạch nhưng vẫn còn nhiều người chưa nhận thức rõ về lợi ích của nó. Việc nâng cao nhận thức về cà phê sạch là rất cần thiết để thúc đẩy tiêu thụ.

II. Vấn đề và thách thức trong tiêu thụ cà phê sạch

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc tiêu thụ cà phê sạch tại TP.HCM vẫn gặp phải nhiều vấn đề. Các yếu tố như giá cả, chất lượng và nhận thức của người tiêu dùng đều ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm này.

2.1. Giá cả và chất lượng cà phê sạch

Giá cả của cà phê sạch thường cao hơn so với cà phê thông thường, điều này khiến nhiều người tiêu dùng e ngại. Chất lượng sản phẩm cũng cần được đảm bảo để tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

2.2. Nhận thức của người tiêu dùng về cà phê sạch

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ về cà phê sạch và lợi ích của nó. Cần có các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức và khuyến khích tiêu dùng.

III. Phương pháp nâng cao tiêu thụ cà phê sạch hiệu quả

Để nâng cao tiêu thụ cà phê sạch, cần áp dụng các phương pháp marketing hiệu quả và xây dựng thương hiệu mạnh cho sản phẩm. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm.

3.1. Chiến lược marketing cho cà phê sạch

Các chiến lược marketing cần tập trung vào việc truyền tải giá trị của cà phê sạch đến tay người tiêu dùng. Sử dụng các kênh truyền thông xã hội để tiếp cận khách hàng mục tiêu là một trong những phương pháp hiệu quả.

3.2. Xây dựng thương hiệu cà phê sạch

Xây dựng thương hiệu mạnh cho cà phê sạch sẽ giúp tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Cần có các chứng nhận chất lượng và minh bạch trong quy trình sản xuất để thu hút khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp marketing và xây dựng thương hiệu đã giúp nâng cao tiêu thụ cà phê sạch tại TP.HCM. Các doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing

Các chiến dịch marketing đã giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về cà phê sạch. Doanh thu từ các sản phẩm này đã tăng lên đáng kể trong thời gian qua.

4.2. Phản hồi từ người tiêu dùng

Người tiêu dùng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng và giá trị của cà phê sạch. Điều này cho thấy rằng, nếu được truyền thông đúng cách, sản phẩm này có thể chiếm lĩnh thị trường.

V. Kết luận và tương lai của tiêu thụ cà phê sạch

Tiêu thụ cà phê sạch tại TP.HCM có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần có sự phối hợp giữa các doanh nghiệp, cơ quan chức năng và người tiêu dùng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm này. Tương lai của cà phê sạch phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng sản phẩm.

5.1. Định hướng phát triển cà phê sạch

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để phát triển ngành cà phê sạch. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường tiêu thụ.

5.2. Tương lai của thị trường cà phê sạch

Thị trường cà phê sạch tại TP.HCM có thể phát triển mạnh mẽ nếu được đầu tư đúng mức. Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng sẽ là động lực chính cho sự phát triển này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ cà phê sạch trên thị trường tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở khoa học để đẩy mạnh tiêu thụ cà phê sạch. Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng tiêu thụ cà phê sạch trên thị trƣờng TP.Hồ Chí Minh. Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ cà phê sạch trên thị trƣờng TP.Hồ Chí Minh. Kết luận – Kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ CÀ PHÊ SẠCH 1.

Sự cần thiết khách quan của việc đẩy mạnh vàphát triển kinh doanh cà phê sạch 1. Khái niệm cà phê sạch 1. Cơ sở hình thành khái niệm cà phê sạch Nguyên nhân tồn tại cà phê không nguyên chất (pha trộn) Cà phê đƣợc du nhập vào Việt Nam từ năm 1857 bởi ngƣời Pháp, và bắt đầu đƣợc trồng nhỏ lẻ ở một vài vùng phía Bắc để xuất khẩu sang Pháp, rồi phát triển ở một số đồn điền ngƣời Pháp tại Nghệ An và Tây Nguyên. Sau năm 1975, cà phê đƣợc xem là một trong những mặt hàng chiến lƣợc do Nhà nƣớc độc quyền xuất khẩu nên cà phê lƣu chuyển bên ngoài đều bị cấm.

Từ đó, ngƣời ta bắt đầu pha trộn và tạo ra thức uống gọi là cà phê. Ban đầu, cà phê đƣợc trộn thêm các hạt cà phê mẻ, hạt xấu nhƣng khi những hạt này khan hiếm dần, ngƣời ta trộn thêm vỏ dày của cà phê vào, để có đƣợc chất gọi là cà phê. Chính nguyên nhân khách quan đó đã tạo nên thói quen của ngƣời rang xay và cả ngƣời uống. Ngƣời uống đã quen với vị của thức uống thay thế cà phê, còn ngƣời rang xay phải tiếp tục duy trì việc pha trộn để đáp ứng thói quen ấy.

Hay do cà phê vẫn tiếp tục bị pha trộn nên ngƣời tiêu dùng phải tiếp tục uống. Bên cạnh đó, ngƣời tiêu dùng không hẳn đã am hiểu về cà phê và thực sự quan tâm đến chất lƣợng cà phê. Mặt khác, do các cơ sở rang xay chƣa có kỹ thuật rang đúng để làm dậy đƣợc nhiều nhất vị thơm ngon chính gốc của cà phê khiến cho cà phê nguyên chất sau khi pha có mùi vị không đƣợc thơm ngon, màu sắc không đƣợc bắt mắt, hƣơng vị không giữ đƣợc lâu. Từ đó, ngƣời ta thêm bơ, caramen hoặc hƣơng liệu để tạo mùi thơm cho ly cà phê, trộn đậu nành để có thêm vị béo và đặc, thêm bắp rang cháy để có màu đen và đắng… Nếu trên thế giới, sau khi vƣợt qua giai đoạn khan hiếm, cà phê đƣợc trả lại đúng hƣơng vị nguyên chất của nó, và những sản phẩm thay thế đƣợc dùng với mục đích khác thì ở Việt Nam, từ nguyên nhân khách quan đó lại hình thành nên một thói quen có hại và khó thay đổi.

Cho đến nay, khi Việt Nam đã trở thành quốc gia đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê thế giới nhƣng lƣợng tiêu thụ cà phê thực tế trong nƣớc lại không đáng kể. Ngƣời tiêu dùng vẫn phải sử dụng những sản phẩm cà phê không đƣợc làm từ cà phê. Và nếu trƣớc đây, sản xuất cà phê không nguyên chất là do lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 khách quan thì ngày này việc duy trì sản xuất cà phê pha trộn chỉ do mục đích lợi nhuận, thiếu trách nhiệm với ngƣời tiêu dùng và xã hội. Các tiêu chuẩn kiểm soát chất lƣợng cà phê của Việt Nam Các tiêu chuẩn về cà phê do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lƣờng Chất lƣợng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, gồm: Bảng 1.

1: Tiêu chuẩn cà phê Việt Nam Loại sản Số hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn phẩm TCVN 4334:2001 Cà phê và các sản phẩm của cà phê. Thuật ngữ và Thuật ngữ định nghĩa cà phê TCVN 5248-90 Cà phê. Thuật ngữ và giải thích về thử nếm TCVN 4193:2005 Việc kiểm tra chất lƣợng cà phê nhân nhập khẩu kèm quyết định bộ trƣởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn TCVN 4193:2001 Cà phê nhân. Yêu cầu kỹ thuật về: Phân loại chất lƣợng Màu sắc, mùi Độ ẩm Tỷ lệ lẫn cà phê khác loại Phân tích lỗi Số lỗi cho phép và tỷ lệ khối lƣợng trên sàng TCVN 1279:1993 Cà phê nhân.

Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển TCVN 4807:2001 Cà phê nhân. Phƣơng pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay Cà phê nhân TCVN 4808-89 Cà phê nhân. Phƣơng pháp kiểm tra ngoại quan. Xác định tạp chất và khuyết tật TCVN 4809-89 Xiên lấy mẫu cà phê nhân TCVN 5702:93 Cà phê nhân.

Lấy mẫu TCVN 6536:99 Cà phê nhân. Xác định độ ẩm (phƣơng pháp thông thƣờng) TCVN 6537:99 Cà phê nhân đóng bao. Xác định độ ẩm (phƣơng pháp chuẩn) TCVN 6538:99 Cà phê nhân. Chuẩn bị mẫu thử cảm quan TCVN 6539:99 Cà phê nhân đóng bao.

Lấy mẫu TCVN 6601:00 Cà phê nhân. Xác định tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại TCVN 6602:00 Cà phê nhân đóng bao. Hƣớng dẫn bảo quản và vận chuyển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 TCVN 6928:01 Cà phê nhân. Xác định sự hao hụt khối lƣợng ở 105 độ C TCVN 6929:01 Cà phê nhân.

Hƣớng dẫn phƣơng pháp mô tả các quy định TCVN 7031:02 Cà phê nhân và cà phê rang. Xác định mật độ khối chảy tự do của hạt nguyên (phƣơng pháp thông thƣờng) TCVN 7032:02 Cà phê nhân. Bảng tham chiếu đánh giá khuyết tật. Cung cấp thông tin về dạng khuyết tật chủ yếu thƣờng gặp trong cà phê nhân.

Đánh giá định tính về sự gây hại tƣơng đối của các lỗi trong các hệ thống phân loại cà phê Cà phê rang TCVN 5250-90 Cà phê rang. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5251-90 Cà phê bột. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5252-90 Cà phê bột. Phƣơng pháp thử Lấy mẫu phân tích: xác định độ mịn, độ ẩm, hàm lƣợng tro tổng và tro không tan, hàm lƣợng chất hòa Cà phê bột tan trong nƣớc, hàm lƣợng tạp chất.

TCVN 7035:02 Cà phê bột. Phƣơng pháp xác định sự hao hụt khối lƣợng ở 103 độ C (Phƣơng pháp thông thƣờng) TCVN 5567:91 Cà phê hòa tan. Phƣơng pháp xác định hao hụt khối lƣợng ở nhiệt độ 70 độ C dƣới áp suất thấp TCVN 6605:00 Cà phê tan đựng trong thùng có lót. Lấy mẫu Cà phê hòa tan TCVN 6606:00 Cà phê tan.

Phân tích cỡ hạt TCVN 7033:02 Cà phê hòa tan. Xác định hàm lƣợng Cacbonhydrat tự do và tổng số. Phƣơng pháp sắc ký trao đổi ion hiệu năng cao TCVN 5253-90 Cà phê. Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng tro TCVN 6603:00 Cà phê.

Xác định hàm lƣợng cafein. Phƣơng pháp Phƣơng dùng sắc ký lỏng cao áp pháp xác TCVN 6604:00 Cà phê. Xác định hàm lƣợng cafein (phƣơng pháp định khác chuẩn) ĐLVN 27:1998 Máy đo độ ẩm của thóc, gạo, ngô và cà phê. Quy trình kiểm định Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

2: Tiêu chuẩn ngành về cà phê STT Số hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn 1 10 TCN 84-87 Qui trình kỹ thuật trồng cà phê 2 10 TCN 98-1988 Qui trình kỹ thuật chế biến cà phê 3 10 TCN 100-1988 Cà phê quả tƣơi. Yêu cầu kỹ thuật 4 10 TCN 101-1988 Cà phê quả tƣơi. Phƣơng pháp thử. Các yêu cầu về: Đúng độ chín kỹ thuật Tỷ lệ quả chín > 90% Tỷ lệ tạp chất thấp, không ôi ngốt, bầm, dập… 5 10 TCN 479-2001 Quy trình nhân giống cà phê vối bằng phƣơng pháp ghép 6 10 TCN 478-2001 Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả Hiện nay, tiêu chuẩn đƣợc TCVN 4193: 2005 (thay thế TCVN 4193: 2001) đang đƣợc áp dụng cho cà phê nhân: cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta) với các yêu cầu về thông số kỹ thuật nhƣ phân hạng chất lƣợng cà phê nhân, màu sắc và mùi đặc trƣng của từng loại cà phê nhân, không có mùi lạ, có độ ẩm nhỏ hơn hoặc bằng 12,5%, và đáp ứng các thông số về tỷ lệ lẫn cà phê khác loại, tổng trị số lỗi cho phép… Đối với sản phẩm cà phê bột: Việc chế biến, pha trộn cà phê bột theo kinh nghiệm, gu của nhà sản xuất, ngƣời thƣởng thức nên cà phê đƣợc đánh giá là ngon hiện chỉ có một tiêu chí chung để đối chiếu là hàm lƣợng caffeine.

Mặt khác, do cà phê của nƣớc ta chủ yếu xuất khẩu dƣới dạng thô nên vẫn chƣa có một quy chuẩn chung về chất lƣợng cho cà phê bột. Tuy nhiên, nhu cầu thực tế của thị trƣờng nội địa và định hƣớng chiến lƣợc phát triển chế biến sâu cà phê để gia tăng giá trị đang đòi hỏi phải xây dựng những quy chuẩn cụ thể cho các sản phẩm cà phê sau chế biến. Việc kiểm tra chất lƣợng các sản phẩm cà phê, đặc biệt là cà phê bột mới chỉ đƣợc các cơ quan chức năng kiểm tra về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm, còn việc kiểm tra chuyên đề để phát hiện, xác minhh các chất lạ trong sản phẩm cà phê chƣa có tiêu chuẩn cụ thể mà chỉ đƣợc thực hiện dƣới hình thức cảm quan. Qua đó, việc kiểm tra chất lƣợng chủ yếu là xem xét về các điều kiện sản xuất (điều kiện vệ sinh nơi rang xay, yêu cầu tập huấn về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho ngƣời sản xuất…).

Vì chƣa có quy chuẩn chi tiết về chất lƣợng sản phẩm cà phê nên việc cam kết chất lƣợng phụ thuộc rất lớn vào nhận thức và uy tín của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Ngoài đánh giá chất lƣợng cà phê, các tiêu chí về việc sử dụng chất phụ gia trong sản phẩm cà phê vẫn chƣa đƣợc đƣa ra. Do đó, để có cơ sở phân tích quản lý các sản phẩm cà phê, cũng nhƣ có thể khuyến cáo, cảnh báo ngƣời tiêu dùng những loại nào có nguy cơ ảnh hƣởng đến sức khỏe vẫn là điều khó khăn. Ngƣời kiểm tra không có căn cứ để xem xét xem việc độn bao nhiêu chất hoặc độn những chất gì với hàm lƣợng bao nhiêu vào cà phê để tạo hƣơng vị cà phê thơm ngon mà không gây hại đến sức khỏe.

Nhƣ vậy, từ các tiêu chuẩn hiện có để đánh giá chất lƣợng cà phê của Việt Nam và từ nguyên nhân của tình trạng cà phê bị pha trộn có thể thấy rằng đã có các tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng cà phê đang đƣợc áp dụng nhƣng hiện vẫn chƣa có một khái niệm chính thống nào về cà phê sạch cũng nhƣ các tiêu chí để đánh giá cà phê sạch. Vì vậy, qua quá trình nghiên cứu và tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, tác giả đã từng bƣớc xây dựng khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá cà phê sạch để làm cơ sở cho các phân tích, đánh giá có liên quan trong đề tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ