BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TRẦN NHẬT ÁNH GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU TRÀ XANH KHÔNG ĐỘ ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG TRẺ 18-35 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp Hồ Chí minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TRẦN NHẬT ÁNH GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU TRÀ XANH KHÔNG ĐỘ ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG TRẺ 18-35 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN HÀ MINH QUÂN Tp Hồ Chí minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao tài sản thương hiệu trà xanh không độ đối với nhóm khách hàng trẻ 18-35 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc cùng với sự góp ý hướng dẫn của thầy Trần Hà Minh Quân. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2014 Tác giả Trần Nhật Ánh Học viên cao học khóa 22 – Đại Học Kinh Tế TP.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU . Xác định vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu đề tài . 6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái niệm thương hiệu .2 Khái niệm tài sản thương hiệu .3 Lợi ích của thương hiệu mạnh .4 Tại sao cần thực hiện kiểm tra, đo lường tài sản thương hiệu .5 Các mô hình đo lường tài sản thương hiệu . 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Mô hình xây dựng, củng cố và phát triển tài sản thương hiệu .1 Định vị thương hiệu: .2 Cộng hưởng thương hiệu .3 Chuỗi giá trị thương hiệu . 20 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THƯƠNG HIỆU TRÀ XANH KHÔNG ĐỘ .1 Tổng quan về công ty Tân Hiệp Phát và trà xanh Không Độ .1 Sơ lược công ty Tân Hiệp Phát .2 Sản phẩm trà xanh Không Độ .2 Thiết kế nghiên cứu định lượng .1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng .2 Mô hình nghiên cứu định lượng .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu định lượng .4 Mẫu và phương pháp lấy mẫu .5 Công cụ & phương pháp phỏng vấn .6 Kế hoạch nhập, xử lý và phân tích dữ liệu .3 Thực trạng thương hiệu Trà Xanh Không Độ và đối thủ .1 Mô tả mẫu – Nhân khẩu học .2 Mức độ nhận biết thương hiệu (Brand awareness) .3 Thương hiệu yêu thích (Brand favourite) .4 Thương hiệu sẽ giới thiệu (Brand recommendation) .5 Thương hiệu dùng thường xuyên nhất.6 Thương hiệu cân nhắc (Brand considered) . 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7 Thương hiệu và giá (Price Premium) .8 Các thuộc tính liên tưởng thương hiệu .1 Phân tích thuộc tính quan trọng.2 Phân tích cụm .3 Phân tích định vị - lập bản đồ nhận thức . 43 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU .1 Giải pháp duy trì và nâng cao nhận biết.2 Giải pháp duy trì và nâng cao lòng yêu thích thương hiệu, giới thiệu và dùng thường xuyên nhất .3 Giải pháp duy trì và nâng cao chỉ số “Cân nhắc thương hiệu” và “Thương hiệu – Giá” .4 Các vấn đề liên quan đến thuộc tính thương hiệu .1 Chiến lược quảng cáo .2 Định vị thương hiệu .1 Toàn bộ thị trường .2 Phân khúc cụm số 1 .3 Phân khúc cụm số 2 . Những kết quả đạt được . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Tên Bảng Trang Bảng 1.1 Khái niệm Tài sản thương hiệu 8 Bảng 2.1 Tóm tắt quá trình phát triển của Tân Hiệp Phát 23 Bảng 2.2 Hệ số tích tụ - phân tích cụm thứ bậc 41 Bảng 2.3 Tỷ lệ cụm 42 Bảng 2.4 Chỉ dẫn sử dụng giá trị Stress để đánh giá độ phù hợp của mô hình 44 Bảng 2.5 Danh sách các thuộc tính 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên Hình Trang Hình 1.1 Kim tự tháp Cộng hưởng thương hiệu 19 Hình 1.2 Chuỗi giá trị thương hiệu 21 Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu sức khỏe tài sản thương hiệu 27 Hình 2.2 Mức độ nhận biết 32 Hình 2.3 Yêu thích - Giới thiệu – Dùng thường xuyên nhất 34 Hình 2.4 Thương hiệu cân nhắc 35 Hình 2.5 Thương hiệu và giá 37 Hình 2.6 Thuộc tính quan trọng dựa trên nhận định khách hàng 38 Hình 2.7 Thuộc tính quan trọng từ phân tích biệt số 40 Hình 2.8 Hành động diễn ra khi lựa chọn sản phẩm 42 Hình 2.9 Bản đồ nhận thức trên toàn thị trường 45 Hình 2.10 Bản đồ nhận thức trên cụm 1 47 Hình 2.11 Bản đồ nhận thức trên cụm 2 48 Hình 2.12 Bản đồ nhận thức trên cụm 3 49 Hình 3.1 Thuộc tính quan trọng từ phát biểu và từ phân tích 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xác định vấn đề nghiên cứu Lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam năm 2006, Trà xanh Không Độ Tân Hiệp Phát đã thành công rực rỡ trong vai trò người tiên phong. Công ty đã nhanh chóng chiếm giữ hơn một nữa thị phần tại Việt Nam đối với ngành hàng trà xanh uống liền. Thành công của nó thể hiện qua với tốc độ tăng trưởng đạt 190% từ tháng 11/2006 đến 11/2007. Đến năm 2009, theo báo cáo của EIM, trà xanh Không độ vững vàng ở ngôi đầu với 44,2% thị phần. Chính điều này tạo sức hấp dẫn mạnh về mặt doanh thu, tăng độ mở của thị trường, và đã kéo theo một loạt nhãn hiệu trà xanh đóng chai/lon xuất hiện sau này. Đến nay, chỉ tính sơ bộ đã có hơn chục nhãn hàng trà của các thương hiệu trong và ngoài nước với đa dạng các nhãn hiệu mới như: Real Leaf (Coca-Cola), Vfresh (Vinamilk), Lipton Pure Green (Pepsi), C2 (URC), Anatu (Bidrico). Trong đó, C2 của Công ty TNHH URC Việt Nam đối thủ nặng ký nhất. Đến cuối năm 2012, theo khảo sát của AC Nielsen, C2 đã vươn lên chiếm tới 34% thị phần trà xanh đóng chai, và Không Độ vẫn giữ ngôi đầu với 58%. Như vậy chỉ trong vòng 3 năm, C2 đã có bước nhảy vọt về thị phần thần tốc. Việc xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh với tiềm lực tài chính mạnh mẽ, kỹ thuật tiên tiến, dày dặn kinh nghiệm, sẽ khiến tình hình cạnh tranh trở nên rất khốc liệt. Khả năng thị phần trà xanh Không Độ bị thu hẹp và biến mất là hoàn toàn có thể xảy ra, nếu Tân Hiệp Phát không có chiến lược hành động cụ thể nào. Một chiến lược kinh doanh tốt, nhằm tăng tính cạnh tranh, giữ chân người tiêu dùng, lôi kéo khách hàng mới cần phải được xem xét trên rất nhiều khía cạnh. Và một trong những khía cạnh quan trọng đó là thương hiệu. Trong thời đại công nghệ kỹ thuật phát triển, khoảng cách về giá trị sản phẩm rất dễ bị sang bằng. Người tiêu dùng ngày nay gần như ngập tràn trong tình trạng dư thừa hàng hoá và thông tin. Và khi đó, chính thương hiệu sẽ là yếu tố có tính quyết định cho lựa chọn của người tiêu dùng. Vì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thương hiệu còn là thông điệp của nhà sản xuất cam kết về trách nhiệm của mình đối với khách hàng. Trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, một thương hiệu mạnh và tốt sẽ trở thành một nhân tố quan trọng tạo sự khác biệt cho công ty (Bendixen, Bukasa, & Abratt, 2004). Đối với khách hàng, thương hiệu trở thành yếu tố đặc trưng giữa các lời chào hàng cạnh tranh, vì thế có thể quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp (Wood, 2000). Thương hiệu có thể cho thấy trước một “tiềm năng tăng trưởng doanh thu, nắm giữ thị trường, truyền tải các giá trị và thiết lập một mối quan hệ tin cậy lẫn nhau giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp (Barretto & Fama, 1998, p. Trong bối cảnh này, tài sản thương hiệu trở thành một tài sản quan trọng đối với hầu hết các công ty (Srivastava, Shervani, & Fahey, 1998; Rust, Lemon, Zeithaml, 2004; Fischer, 2007). Thương hiệu tạo ra khó khăn cho đối thủ cạnh tranh trong việc bắt chước hoặc thay thế, và có thể là một lợi thế cạnh tranh (Baldauf, Cravens, & Binder 2003; Slotegraaf & Pauwels, 2006) và là một nguồn thu nhập trong tương lai cho công ty (Baldauf, Cravens, & Binder, 2003; Mortanges & Riel, 2003). Tất cả các thành tố của thương hiệu sẽ giúp cho khách hàng có thể hiểu được cũng như lưu giữ được rất nhiều thông tin khác nhau về sản phẩm và thương hiệu. Nó sẽ mang đến cho khách hàng sự tự tin khi lựa chọn sản phẩm. Thấy được tầm quan trọng của thương hiệu, Tân Hiệp Phát cần có chiến lược để xây dựng và phát triển 1 thương hiệu mạnh hơn nữa. Tuy nhiên, để có 1 chiến lược hiệu quả trong tương lai, cần “khám sức khỏe” cho thương hiệu trước. Tức là cần biết được tình trạng hiện tại của thương hiệu Trà Xanh Không Độ như thế nào. Từ đó mới có cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược, đưa ra các giải pháp khả thi, phù hợp nhất cho công ty. Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường đông dân nhất, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Thành phố có 19 quận và 5 huyện, tổng diện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.095,01 km2 với dân số vào 2011 là 7.68 triệu người chiếm 8,65% dân số Việt Nam (nguồn tổng cục thống kê và cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh), nếu tính những người cư trú không đăng ký thì số dân số thực tế vượt trên 8 triệu người, kinh tế chiếm 20,2 % GDP và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia (nguồn Báo cáo kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến Năm 2011). Do đặc điểm dân số, địa lý, kinh tế, thành phố thực sự là một miếng bánh lớn cho các ông lớn tranh phần.
Giải pháp nâng cao tài sản thương hiệu trà xanh không độ đối với nhóm khách hàng trẻ 18-35 tuổi ...
Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao tài sản thương hiệu trà xanh không độ cho nhóm khách hàng trẻ 18-35 tuổi tại TP HCM.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Nhật Ánh
Người hướng dẫn: Ts. Trần Hà Minh Quân
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Giải Pháp Nâng Cao Tài Sản Thương Hiệu Trà Xanh Không Độ Đối Với Nhóm Khách Hàng Trẻ 18-35 Tuổi Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ