Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước cả cơ hội mở rộng giao thương lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Việc Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại đa phương như WTO, ASEAN và ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương, đa phương đã dỡ bỏ dần các hàng rào bảo hộ của Nhà nước. Trong bối cảnh nguồn tài chính hạn chế, trình độ quản trị và chất lượng nguồn nhân lực của nhiều đơn vị trong nước còn non kém, hoạt động tiêu thụ sản phẩm trở thành khâu mang tính sống còn. Chỉ khi hàng hóa được tiêu thụ thông suốt trên thị trường, doanh nghiệp mới có thể bù đắp chi phí đầu vào, thu hồi vốn, tạo lập lợi nhuận và tái đầu tư mở rộng sản xuất. Do đó, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chính là phương thức hữu hiệu giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, mở rộng thị phần và định vị vị thế vững chắc.
Tại thị trường vật liệu xây dựng hoàn thiện của Việt Nam, trần nhôm là nhóm sản phẩm kỹ thuật có tính ứng dụng cao, phục vụ từ các công trình dân dụng cho tới các dự án thương mại, hành chính quy mô lớn. Dù xuất hiện nhiều ưu điểm vượt trội về độ bền, tính thẩm mỹ, khả năng cách nhiệt và tiêu âm, các đơn vị sản xuất nội địa đang phải chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các thương hiệu ngoại nhập cũng như các đối thủ lớn như Aluking, Aluminium Composite, hay dòng sản phẩm trần nhôm Prime nhập khẩu từ Singapore. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Hoàng Anh) đã tập trung phân tích đề tài: "Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam".
Khóa luận xác lập và giải quyết hệ thống 7 câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
- Hàng hóa là gì? Cạnh tranh là gì? Sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh là gì?
- Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm có vai trò như thế nào và bao gồm những nội dung, nguyên tắc gì?
- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm là gì?
- Tình hình kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam trong giai đoạn gần đây như thế nào?
- Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam diễn ra ra sao; những thành công đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại là gì?
- Quan điểm phát triển, định hướng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam hiện nay là gì?
- Những giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm cho doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô đi kèm là gì?
Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài hướng tới hai nhóm mục tiêu:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm, quan điểm, nội dung, nguyên tắc, các chỉ tiêu đánh giá và hệ thống nhân tố tác động đến sức cạnh tranh cấp sản phẩm của doanh nghiệp.
- Mục tiêu thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng nâng cao sức cạnh tranh đối với nhóm sản phẩm trần nhôm tại Công ty TNHH Austrong Việt Nam thông qua chuỗi số liệu thực tế; chỉ rõ các mặt làm được, các điểm nghẽn và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của nhóm sản phẩm trần nhôm do Công ty TNHH Austrong Việt Nam sản xuất và phân phối.
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam tại thị trường nội địa (có liên hệ việc mở rộng thị trường miền Nam và bước đầu vươn sang Lào, Myanmar).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng kinh doanh trong giai đoạn 5 năm từ 2012 đến 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và công trình kinh tế học chuyên ngành:
- Khái niệm sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm: Tác giả tiếp cận định nghĩa sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 (sản phẩm là kết quả của một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra) và phân loại theo hình thái hữu hình, vô hình (dịch vụ). Khái niệm chu kỳ sống của sản phẩm (Product Life Cycle) được sử dụng để phân tích biến thiên của doanh số và lợi nhuận qua các giai đoạn thâm nhập, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái.
- Khái niệm cạnh tranh và sức cạnh tranh: Văn bản kết hợp góc nhìn kinh tế chính trị học (sự ganh đua giữa các chủ thể sản xuất hàng hóa nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ) với lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter (bản chất của cạnh tranh là giành lấy thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành). Về sức cạnh tranh sản phẩm, tác giả viện dẫn Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001, NXB Từ điển Bách khoa) và quan điểm của TS. Nguyễn Văn Thanh trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 317, tháng 10/2004), xác định sức cạnh tranh cấp sản phẩm là khả năng duy trì vị thế lâu dài, bán được khối lượng lớn với tốc độ nhanh và được lượng hóa bằng thị phần.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh: Khóa luận chia thành hai nhóm:
- Chỉ tiêu định lượng: Thị phần doanh nghiệp ($T = \frac{\text{Doanh thu hoặc lượng bán của DN}}{\text{Tổng doanh thu hoặc lượng bán trên thị trường}} \times 100%$); Tốc độ tăng doanh thu và doanh lợi doanh thu bán hàng; Hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay tổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu, hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản cố định/vốn cố định); Năng lực tài chính (hệ số khả năng thanh toán ngay, thanh toán nhanh, thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ, hệ số nợ, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE).
- Chỉ tiêu định tính: Chất lượng kỹ thuật, tính hợp lý của giá bán, mẫu mã - kiểu dáng bao bì, và thương hiệu (gồm tên gọi, biểu tượng logo, hệ thống nhận diện).
- Các nhân tố ảnh hưởng và chiến lược cạnh tranh: Phân tích nhóm nhân tố bên trong (nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật máy móc, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản lý bộ máy) kết hợp ba chiến lược tổng quát của Michael Porter (chiến lược tổng chi phí thấp, chiến lược đặc trưng hóa khác biệt, chiến lược tập trung); đồng thời đánh giá nhóm nhân tố bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, môi trường vĩ mô như lãi suất huy động/cho vay từ NHNN, biến động tỷ giá hối đoái USD/VND, chính sách thuế).
- Cơ sở văn bản pháp lý: Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 04/2012/BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Phụ lục III, số thứ tự 314 về danh mục hợp kim nhôm trong nước đã sản xuất được); Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cùng văn bản điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhôm hợp kim (mã hàng 7601.00) từ 0% lên 2% của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2014.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên các phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Do hạn chế về thời gian thực tập, tác giả chủ yếu thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp gián tiếp từ sổ sách kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu - chi phí của Công ty TNHH Austrong Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh, bổ sung dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật, báo chí và internet.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán thành hệ thống bảng biểu, biểu đồ để nhận diện biến động sản lượng và doanh số.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các mốc thời gian để làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ và thị phần.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng phép biện chứng duy vật, phương pháp diễn dịch, quy nạp và tư duy logic nhằm liên kết các số liệu thực tế với các luận điểm lý thuyết kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận về nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
Chương này dành cho việc hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý luận. Tác giả phân định rõ sự khác biệt giữa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm: năng lực cạnh tranh của hàng hóa là yếu tố cốt lõi phản ánh sức mạnh nội tại của chủ thể doanh nghiệp, nhưng năng lực doanh nghiệp còn chịu chi phối bởi cơ cấu tài chính, quy mô vốn và bộ máy tổ chức.
Tác giả thiết lập 5 nguyên tắc căn bản trong nâng cao sức cạnh tranh:
- Phù hợp với khuôn khổ luật pháp và dựa trên định hướng phát triển của Nhà nước;
- Dựa trên mối quan hệ cung - cầu thực tế của thị trường;
- Khai thác tối đa các nguồn lực lợi thế cạnh tranh riêng biệt của doanh nghiệp;
- Bám sát các mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp theo từng giai đoạn;
- Dựa trên năng lực hợp tác và vị thế với các nhà cung ứng đầu vào.
Về mặt công cụ chiến lược, chương 1 phân tích chi tiết ba hướng tiếp cận cạnh tranh: chiến lược tổng chi phí thấp (nhằm hạ giá thành dựa trên quy mô và kiểm soát yếu tố đầu vào), chiến lược đặc trưng hóa khác biệt (tạo giá trị gia tăng độc đáo qua thiết kế, chất lượng kỹ thuật, thương hiệu) và chiến lược tập trung (phục vụ chuyên sâu một nhóm khách hàng mục tiêu hoặc phân khúc công trình xác định).
Chương 2: Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam
Chương 2 là phần nội dung trọng tâm chứa đựng các dữ liệu thực chứng về quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Austrong Việt Nam. Về mặt sản phẩm, trần nhôm Austrong được sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, sở hữu các đặc tính kỹ thuật: trọng lượng nhẹ, tiêu âm, cách nhiệt, khả năng chống xâm thực hóa chất, kháng côn trùng, không bị cong vênh rêu mốc và thuận tiện tháo lắp, tái sử dụng. Các dòng sản phẩm tiêu biểu bao gồm trần nhôm caro, trần sọc vân gỗ, trần nhôm multi-B. Sản phẩm đã hiện diện tại nhiều công trình quy mô lớn như Keangnam Tower, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Star Tower Cầu Giấy, Tòa nhà Dầu khí Việt Nam 173 Trung Kính, Tòa nhà CIENCO 1, VNPT Bình Phước, THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Đại học Luật Hà Nội, Bệnh viện Đa khoa Huế.
Tác giả phân tích các nhân tố môi trường:
- Môi trường nội bộ: Công ty áp dụng chiến lược khác biệt hóa (nổi bật là sản phẩm trần nhôm vân gỗ) kết hợp chiến lược tập trung (chuyên sâu vào nhóm khách hàng công trình lớn như trường học, bệnh viện, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại). Cơ cấu tổ chức gồm Tổng giám đốc, các Phó giám đốc, phòng ban chức năng và kho xưởng.
- Môi trường bên ngoài: Lãi suất cho vay VND ngắn hạn ở mức 6,8 - 9%/năm, trung và dài hạn 9,3 - 11%/năm; lãi suất cho vay USD từ 2,8 - 6,3%/năm. Tỷ giá hối đoái USD/VND biến động vượt mốc 22.000 làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu hợp kim nhôm. Đồng thời, theo Thông tư 04/2012/BKHĐT và quy định của Bộ Tài chính, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với phôi hợp kim nhôm (mã 7601.00) bị điều chỉnh tăng từ 0% lên 2% từ ngày 01/01/2014, tạo áp lực trực tiếp lên giá thành sản phẩm hoàn thiện.
Về công cụ cạnh tranh thực tế, công ty triển khai:
- Cạnh tranh bằng chất lượng và mẫu mã: Cung cấp đa dạng quy cách sản phẩm, đẩy mạnh dòng vân gỗ sang trọng.
- Cạnh tranh bằng giá: Áp dụng chính sách giá linh hoạt, chiết khấu phần trăm cho khách hàng dự án lớn và bạn hàng truyền thống lâu năm.
- Cạnh tranh bằng dịch vụ và phân phối: Xây dựng hệ thống hơn 200 đại lý rộng khắp từ Bắc vào Nam, thực hiện đồng bộ dịch vụ vận chuyển, tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt và chăm sóc, bảo dưỡng sau bán hàng.
Về kết quả phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016, các bảng biểu thể hiện các dữ kiện sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
48.128 |
78.526 |
88.946 |
| Tốc độ tăng doanh thu so với năm trước (%) |
35,53% |
63,16% |
25,03% (tương ứng bằng 113,27%) |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
40.100 |
68.086 |
72.518 |
| Tốc độ tăng chi phí so với năm trước (%) |
- |
69,79% |
6,51% (tương ứng bằng 106,51%) |
| Tốc độ tăng lợi nhuận so với năm trước (%) |
- |
29,38% (bằng 129,38%) |
55,56% (bằng 155,56%) |
Bên cạnh đó, quy mô sản lượng và biến động thị phần của công ty được ghi nhận:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Sản lượng tiêu thụ (tấm) |
- |
817.075 |
1.140.986 |
2.189.295 |
2.351.140 |
| Tốc độ tăng sản lượng (%) |
- |
- |
+39,64% |
+91,88% |
+7,39% |
| Thị phần nội địa theo sản lượng |
17,10% |
- |
31,02% |
- |
42,37% |
Về cơ cấu thị trường tiêu thụ vùng miền:
- Miền Bắc: Chiếm ưu thế lớn nhưng giảm dần tỷ trọng, từ 68,7% (năm 2013) xuống còn 52,1% (năm 2016).
- Miền Trung: Tăng tỷ trọng từ 7,9% (năm 2013) lên 15,7% (năm 2016).
- Miền Nam: Tiếp tục gia tăng đóng góp nhờ việc thành lập thêm nhà máy sản xuất thứ hai tại Khu công nghiệp Tân Tạo (TP. Hồ Chí Minh) vào năm 2014; đồng thời bước đầu xúc tiến thương mại sang Lào và Myanmar.
Qua phân tích, tác giả tổng kết các kết luận nghiên cứu:
- Thành công: Sản lượng và doanh thu duy trì tăng trưởng liên tục; thị phần nội địa nâng từ 17,1% lên 42,37%; cơ cấu thị trường phân bổ cân bằng hơn; sản phẩm tạo được uy tín tại các dự án trọng điểm.
- Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu năm 2016 có chiều hướng chững lại rõ rệt (tốc độ tăng sản lượng giảm mạnh từ 91,88% năm 2015 xuống 7,39% năm 2016; tốc độ tăng doanh thu giảm từ 63,16% xuống 25,03%); tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu còn thấp do chi phí vận hành, nguyên liệu cao; mạng lưới phân phối chủ yếu vẫn phụ thuộc vào kênh truyền thống; nhà máy Tân Tạo đi vào vận hành nhưng chưa tạo bước nhảy vọt về thị phần phía Nam.
- Nguyên nhân: Hoạt động nghiên cứu thị trường thiếu tính chuyên nghiệp và thiếu nhân sự chuyên môn; hệ thống bán hàng hiện đại bị xem nhẹ; các chiến dịch marketing, quảng bá thương hiệu còn mang tính thụ động, hình thức chưa đủ sức lôi cuốn người tiêu dùng cá nhân.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam
Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2020:
- Quan điểm và định hướng: Tập trung giữ vững thị trường truyền thống miền Bắc, khai thác mạnh mẽ thị trường miền Nam và miền Trung; duy trì vị thế dẫn đầu phân khúc trần nhôm cao cấp cho các công trình lớn; từng bước đưa sản phẩm tiếp cận sâu rộng vào phân khúc nhà ở dân dụng.
- Hệ thống 7 giải pháp cụ thể:
- Cải tiến mẫu mã theo hướng đa dạng và phong phú: Đẩy mạnh thiết kế hoa văn, quy cách tấm trần mới, tối ưu hóa các dòng trần nhôm vân gỗ và trần đa chiều nhằm bắt kịp xu hướng kiến trúc hiện đại.
- Cải tiến chất lượng sản phẩm theo hướng bền vững: Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất theo chuẩn ISO 9001:2008, lựa chọn hợp kim nhôm đạt mác tiêu chuẩn quốc tế, gia tăng khả năng tiêu âm và độ bền màu sơn tĩnh điện trước điều kiện nhiệt đới ẩm.
- Tìm kiếm thị trường, tăng dần thị phần, giữ uy tín với bạn hàng khó tính: Chú trọng dịch vụ chăm sóc kỹ thuật đối với các chủ đầu tư, tổng thầu xây dựng quy mô lớn; giữ đúng cam kết về tiến độ giao hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình.
- Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối: Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới hơn 200 đại lý truyền thống, đồng thời từng bước tích hợp các kênh phân phối hiện đại, ứng dụng nền tảng số để giảm thiểu chi phí trung gian.
- Tăng cường hoạt động quảng bá thương hiệu: Tái cấu trúc bộ phận marketing, tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành vật liệu xây dựng, nâng cao hiệu quả nhận diện thương hiệu trên các phương tiện truyền thông.
- Đầu tư đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp dây chuyền gia công, máy móc tạo hình tấm trần tại nhà máy miền Bắc và nhà máy KCN Tân Tạo nhằm tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ phế phẩm và hạ giá thành đơn vị.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật cho đội ngũ tư vấn, tuyển dụng nhân sự có chuyên môn sâu về nghiên cứu thị trường.
- Các kiến nghị quản lý vĩ mô:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Duy trì chính sách ổn định tỷ giá ngoại tệ; cân nhắc lộ trình điều chỉnh thuế nhập khẩu nguyên liệu nhôm hợp kim hợp lý; tăng cường kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng nhái kém chất lượng trên thị trường vật liệu xây dựng.
- Đối với Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thúc đẩy cung cấp thông tin dự báo thị trường, hỗ trợ kết nối cung cầu và tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các kết quả nghiên cứu cụ thể từ số liệu thực tế của Công ty TNHH Austrong Việt Nam:
- Minh chứng bằng số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận mức tăng thị phần nội địa của trần nhôm Austrong từ 17,1% (năm 2012) lên 31,02% (năm 2014) và đạt đỉnh 42,37% (năm 2016). Sản lượng tiêu thụ tăng từ 817.075 tấm (năm 2013) lên 2.351.140 tấm (năm 2016). Doanh thu nhóm hàng tăng từ 48.128 triệu đồng (năm 2014) lên 88.946 triệu đồng (năm 2016).
- Đánh giá thực chất các mặt tồn tại: Tác giả chỉ ra quy luật giảm tốc trong tăng trưởng sản lượng vào năm 2016 (chỉ tăng 7,39% so với mức đỉnh 91,88% của năm 2015), đồng thời nhận diện điểm yếu cốt tử về chi phí hoạt động cao khiến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức thấp.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận xây dựng đồng bộ 7 nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô hướng tới Nhà nước và Hiệp hội ngành nghề.
- So sánh với các nghiên cứu trước: Khác với các luận văn tham khảo đi trước chỉ phân tích hàng tiêu dùng tổng quát (như nghiên cứu của Nguyễn Thị An năm 2007 về gốm sứ thủy tinh, Đoàn Thị Thùy năm 2011 về bánh kẹo Hải Hà, hay Nguyễn Thị Thu Hồng năm 2010 về công ty may Chiến Thắng), đề tài này đi sâu vào nhóm sản phẩm vật liệu kiến trúc công nghiệp chuyên dụng (trần nhôm), làm rõ mối quan hệ giữa yếu tố kỹ thuật, chính sách thuế nhập khẩu nguyên liệu phôi nhôm và sự biến động tỷ giá đối với năng lực cạnh tranh sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả thừa nhận hoặc phản ánh qua phạm vi thực hiện:
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sổ sách kế toán nội bộ của công ty và thông tin báo chí, internet. Công trình chưa triển khai được phương pháp điều tra sơ cấp (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn chuyên sâu khách hàng, nhà thầu xây dựng hoặc hệ thống đại lý) để đo lường mức độ hài lòng một cách độc lập.
- Hạn chế về không gian và thời gian: Không gian nghiên cứu tập trung tại thị trường nội địa với dữ liệu phân tích kết thúc ở năm 2016, chưa phản ánh các biến động thị trường trong giai đoạn sau. Các phân tích về thị trường xuất khẩu mới chỉ dừng lại ở mức ghi nhận việc bước đầu tiếp cận Lào và Myanmar mà chưa có số liệu chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung phương pháp điều tra định lượng sơ cấp đối với hành vi tiêu dùng của chủ đầu tư và nhà thầu; mở rộng đánh giá tác động của các cam kết thương mại tự do thế hệ mới đối với chuỗi cung ứng vật liệu hoàn thiện; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả mở rộng kênh phân phối trực tuyến trong ngành vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận hoặc đề án về chủ đề năng lực cạnh tranh sản phẩm, quản trị kênh phân phối hoặc chiến lược kinh doanh.
- Cán bộ nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhân viên kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng hoàn thiện, cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc thị trường trần nhôm tại Việt Nam, tác động của chính sách thuế nhập khẩu phôi nhôm, và cách thức phân bổ thị phần giữa các vùng miền.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu tài chính, chuỗi dữ liệu thực tế về sản lượng, doanh thu, cơ cấu thị trường miền Bắc - Trung - Nam, cùng phương pháp tiếp cận đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm qua các công cụ cạnh tranh hỗn hợp (chất lượng, giá, dịch vụ, uy tín, hệ thống phân phối).
Câu hỏi thường gặp
1. Thị phần sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam trên thị trường nội địa biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2016?
Theo số liệu thống kê tại Biểu đồ 2.1 của khóa luận, thị phần theo sản lượng của trần nhôm Austrong trên thị trường nội địa liên tục tăng trưởng qua các năm: đạt 17,1% vào năm 2012, tăng lên 31,02% vào năm 2014 và vươn tới mức 42,37% vào năm 2016.
2. Những biến động vĩ mô nào về thuế nhập khẩu và tỷ giá đã ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm của Austrong Việt Nam?
Do nguyên liệu hợp kim nhôm sản xuất tấm trần chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, chi phí đầu vào chịu tác động mạnh từ tỷ giá USD/VND (biến động vượt mốc 22.000). Đồng thời, căn cứ Thông tư 04/2012/BKHĐT và quy định của Bộ Tài chính, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với mặt hàng nhôm hợp kim (mã 7601.00) đã bị điều chỉnh tăng từ 0% lên 2% kể từ ngày 01/01/2014, trực tiếp làm tăng chi phí mua nguyên liệu và đẩy giá thành sản phẩm lên cao.
3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ trần nhôm của Austrong Việt Nam phân bổ theo vùng miền có sự dịch chuyển ra sao giữa năm 2013 và 2016?
Theo Biểu đồ 2.3, thị trường miền Bắc là thị trường chủ lực nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng từ 68,7% (năm 2013) xuống 52,1% (năm 2016). Thị trường miền Trung mở rộng từ 7,9% (năm 2013) lên 15,7% (năm 2016). Thị trường miền Nam được đẩy mạnh khai thác sau khi công ty đầu tư xây dựng nhà máy thứ 2 tại Khu công nghiệp Tân Tạo (TP. Hồ Chí Minh) vào năm 2014.
4. Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu của trần nhôm Austrong trong giai đoạn 2014 – 2016 bộc lộ dấu hiệu gì đáng lưu ý?
Mặc dù sản lượng và doanh thu vẫn duy trì mức tăng trưởng dương, tốc độ tăng trưởng có xu hướng sụt giảm mạnh vào năm 2016. Cụ thể, tốc độ tăng sản lượng đạt 39,64% (năm 2014), đạt đỉnh 91,88% (năm 2015), nhưng sang năm 2016 giảm mạnh xuống còn 7,39%. Tương tự, tốc độ tăng doanh thu đạt 35,53% (năm 2014), tăng 63,16% (năm 2015), nhưng năm 2016 chững lại ở mức 25,03%.
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trần nhôm Austrong?
Tại Chương 3, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Cải tiến mẫu mã đa dạng và phong phú; (2) Cải tiến chất lượng sản phẩm bền vững; (3) Mở rộng thị trường, tăng thị phần và giữ uy tín đối tác; (4) Phát triển hệ thống phân phối; (5) Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu; (6) Đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật; (7) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đi kèm các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nâng cao sức cạnh tranh cấp sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2016, công trình đã phản ánh chân thực vị thế thị trường của Công ty TNHH Austrong Việt Nam với thị phần nội địa đạt 42,37% vào năm 2016, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chi phí, kênh phân phối và sự suy giảm tốc độ tăng trưởng. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của công ty và mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nghiên cứu thuộc khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.