Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng biến động nhân sự trong các doanh nghiệp sản xuất gia công da giày đang đặt ra bài toán cấp thiết cho công tác quản trị nguồn nhân lực. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giày An Thịnh đóng tại Khu công nghiệp Sóng Thần 1, tỉnh Bình Dương, quy mô sản xuất liên tục duy trì công suất trên 200.000 đôi giày mỗi tháng với lực lượng lao động 1.860 người. Mặc dù kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với doanh thu thuần năm 2016 đạt 92,6 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 11,91 tỷ đồng trên quy mô vốn điều lệ 20 tỷ đồng, doanh nghiệp lại đối mặt với tình trạng gia tăng đột biến của tỷ lệ thôi việc. Cụ thể, tỷ lệ nghỉ việc của công nhân sản xuất trực tiếp đã tăng từ mức 6,41% vào năm 2012 lên 17,96% vào năm 2016, tức tăng gần gấp 2,8 lần trong vòng 5 năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc nhận diện, đánh giá và đo lường mức độ thỏa mãn trong công việc của đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất, nhóm đối tượng chiếm đến 90,48% tổng số lao động phổ thông của công ty. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng các nhân tố tác động, xác định mức độ ảnh hưởng của từng thành phần trong mô hình nghiên cứu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn có tính khả thi cao nhằm giữ chân nguồn nhân lực lành nghề đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí tuyển dụng, giảm thiểu lãng phí đào tạo lại và ổn định năng suất chuyền may phục vụ các đơn hàng xuất khẩu quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh điển về động viên và hành vi tổ chức. Điển hình là Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 bậc nhu cầu từ sinh lý đến tự thể hiện; Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969) rút gọn thành 3 nhóm nhu cầu cốt lõi gồm tồn tại, liên đới và phát triển; Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân định giữa nhân tố động viên và nhân tố duy trì; Thuyết công bằng của J. Stacey Adams (1963); cùng Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) giải thích mối liên kết giữa nỗ lực cá nhân, kết quả thực hiện và giá trị phần thưởng. Bên cạnh đó, mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) cùng Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969) được vận dụng triệt để nhằm chuẩn hóa các tiêu chí đo lường.

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả kế thừa mô hình đo lường mức độ thỏa mãn công việc của Trần Thị Kim Dung (2005). Mô hình hiệu chỉnh gồm 7 nhân tố độc lập: Tiền lương (thù lao nhận được từ công việc chính), Lãnh đạo (năng lực, sự hỗ trợ và phong cách cư xử của cấp trên), Đồng nghiệp (tinh thần phối hợp, tin cậy và gắn kết), Điều kiện làm việc (an toàn, vệ sinh môi trường nhà xưởng), Phúc lợi (chế độ bảo hiểm, đãi ngộ phi tài chính), Bản chất công việc (tính phù hợp của kỹ năng, mức độ tự chủ), và Đào tạo - Thăng tiến (cơ hội nâng cao tay nghề và phát triển vị trí công tác). Biến phụ thuộc là Mức độ thỏa mãn chung trong công việc của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua hai giai đoạn liên hoàn gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Giai đoạn nghiên cứu định tính áp dụng kỹ thuật 20 ý kiến trên 20 công nhân trực tiếp, kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và tổ chức 2 nhóm thảo luận tập trung gồm 18 công nhân (9 nam và 9 nữ). Kết quả định tính đã sàng lọc từ 63 biến quan sát ban đầu xuống còn 46 biến quan sát phù hợp với môi trường sản xuất công nghiệp da giày tại Bình Dương.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng gồm khảo sát sơ bộ với kích thước mẫu n = 100 phiếu nhằm kiểm định sơ khởi thang đo, loại bỏ 3 biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30 (BC3, TL6, DT5). Khảo sát chính thức được tiến hành với kích thước mẫu 220 quan sát hợp lệ từ 230 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi 95,65%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng được áp dụng tại 3 phân xưởng sản xuất (chặt đế, may, hoàn thành) và chuyền mẫu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 20.0 là nhằm tối ưu hóa việc rút gọn dữ liệu, kiểm định tính hội tụ, phân biệt của thang đo và xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố đến biến phụ thuộc trong điều kiện dữ liệu thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho thấy toàn bộ 7 thang đo thành phần đều đạt yêu cầu khoa học với hệ số biến thiên từ 0,682 đến 0,865, cùng hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,30. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 40 biến độc lập đạt hệ số KMO = 0,861, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0,000, trích xuất 7 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue = 1,509 với tổng phương sai trích đạt 67,06%. Đối với biến phụ thuộc, phân tích EFA xác nhận 1 nhân tố duy nhất với chỉ số KMO = 0,708 và giải thích 74,071% biến thiên dữ liệu.

Phân tích hồi quy đa biến đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Tiền lương là yếu tố có tác động chi phối mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc của công nhân An Thịnh với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,353, vượt trội hơn hẳn so với mức Beta = 0,235 tại doanh nghiệp đối chứng là Công ty Giày Thái Bình. Thống kê mô tả chỉ ra giá trị trung bình của nhân tố Tiền lương chỉ đạt 2,28 trên thang đo Likert 5 điểm, trong đó tiêu chí mức lương cao (TL1) đạt trung bình 2,245 và chính sách lương ngoài giờ (TL6) đạt 2,330. Yếu tố Lãnh đạo và Điều kiện làm việc lần lượt giữ các vị trí tác động tiếp theo với mức độ hài lòng ở ngưỡng trung bình thấp.

Thảo luận kết quả

Thực tế thu thập từ phiếu tính lương cho thấy mức lương cơ bản áp dụng tại công ty là mức lương tối thiểu vùng cộng 7% tỷ lệ đào tạo nghề, tương đương khoảng 3.750.000 đồng mỗi tháng. Phụ cấp sinh hoạt gồm 300.000 đồng tiền nhà trọ và 250.000 đồng tiền xăng xe không đủ bù đắp chi phí sinh hoạt leo thang tại đô thị công nghiệp Dĩ An. Thu nhập thực lãnh đạt khoảng 5.100.000 đồng đến 5.500.000 đồng/tháng chủ yếu dựa vào thời gian tăng ca căng thẳng từ 45 giờ/tháng trở lên.

Dữ liệu nghiên cứu khi được mô hình hóa qua bảng tổng hợp so sánh giữa An Thịnh và Thái Bình phản ánh sự chênh lệch rõ rệt: điểm đánh giá trung bình yếu tố tiền lương của Thái Bình đạt 3,08 trong khi An Thịnh chỉ dừng lại ở mức 2,28. Kết quả phỏng vấn định tính bổ sung chỉ ra 10/20 công nhân nghỉ việc xác nhận lý do chính là thu nhập không tương xứng với công sức bỏ ra, và 4/20 người phản ánh sự ngột ngạt, tiếng ồn tại xưởng may. Cơ cấu lao động có 83,8% là nữ giới (1.468 người) tạo ra áp lực rất lớn đối với sức khỏe thể chất khi phải gánh vác các công đoạn nặng nhọc và làm việc theo ca kíp kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống tiền lương và thưởng theo năng suất: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp Phòng Kế toán rà soát và điều chỉnh nâng định mức phụ cấp nhà trọ từ 300.000 đồng lên tối thiểu 500.000 đồng/tháng, phụ cấp xăng xe lên 400.000 đồng/tháng trong quý 1/2018. Thiết lập cơ chế thưởng năng suất chuyền may công khai, minh bạch nhằm nâng mức thu nhập bình quân lên trên 6.500.000 đồng/tháng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nghỉ việc từ 17,96% xuống dưới 8,0% vào năm 2020.

Thứ hai, cải tạo môi trường và điều kiện lao động tại nhà xưởng: Ban Giám đốc phê duyệt ngân sách nâng cấp hệ thống thông gió, làm mát công nghiệp và hút bụi keo dán trên diện tích mặt bằng 21.960 m2 tại 3 phân xưởng sản xuất trong vòng 6 tháng. Trang bị đầy đủ nút tai chống ồn và găng tay bảo hộ đạt tiêu chuẩn an toàn lao động cho 100% công nhân phân xưởng chặt đế và phân xưởng may.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình đào tạo và tạo dựng lộ trình thăng tiến: Xây dựng kế hoạch định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo nâng cao tay nghề may công nghiệp mỗi năm. Thiết lập tiêu chuẩn xét thăng cấp từ công nhân lên tổ phó, tổ trưởng rõ ràng dựa trên chỉ số KPI và thâm niên công tác, đảm bảo ít nhất 15% vị trí quản lý cơ sở được bổ nhiệm từ nguồn công nhân nội bộ có thời gian cống hiến trên 3 năm.

Thứ tư, đổi mới phong cách quản lý của đội ngũ cán bộ trung gian: Tổ chức 12 khóa tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử và lắng nghe nhân viên dành cho 72 tổ trưởng, tổ phó và chuyền trưởng trong năm 2018. Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi trực tiếp hàng tuần giữa ban lãnh đạo và người lao động để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất da giày, dệt may: Công trình cung cấp mô hình thực nghiệm và khung giải pháp toàn diện giúp kiểm soát tỷ lệ biến động nhân sự, duy trì nguồn nhân lực ổn định cho các nhà máy quy mô trên 1.000 lao động.

Nhóm thứ hai, Trưởng phòng và chuyên viên quản trị nhân sự (HR): Luận văn mang lại bộ công cụ thang đo 43 biến quan sát chuẩn hóa, bảng tính lương thực tế và phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của công nhân để áp dụng trực tiếp vào việc hoạch định chính sách đãi ngộ.

Nhóm thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Tài liệu cung cấp quy trình nghiên cứu mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ thuật định tính (20 ý kiến, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và phân tích định lượng (EFA, hồi quy OLS) trên phần mềm SPSS.

Nhóm thứ tư, Các tổ chức công đoàn và cơ quan quản lý nhà nước về lao động: Nguồn tư liệu thực chứng phản ánh chi tiết mức thu nhập, điều kiện làm việc và tâm tư của người lao động tại các khu công nghiệp trọng điểm phía Nam, hỗ trợ công tác xây dựng chính sách an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của Công ty Giày An Thịnh? Luận văn tập trung xử lý bài toán gia tăng đột biến của tỷ lệ nghỉ việc ở công nhân sản xuất trực tiếp từ mức 6,41% năm 2012 lên 17,96% năm 2016. Nghiên cứu xác định các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự không thỏa mãn và đề xuất các giải pháp giữ chân lao động lành nghề.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc của công nhân? Phân tích hồi quy xác nhận Tiền lương là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,353, cao hơn hẳn các yếu tố Lãnh đạo, Điều kiện làm việc và Phúc lợi. Mức độ thỏa mãn về tiền lương của công nhân công ty hiện chỉ đạt điểm trung bình 2,28 trên thang đo Likert 5 điểm.

Quy mô mẫu khảo sát định lượng 220 công nhân có đảm bảo độ tin cậy khoa học? Cỡ mẫu 220 quan sát hợp lệ hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học của Hatcher (1994), vượt mức tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (43 biến cần tối thiểu 215 mẫu). Dữ liệu phân tích EFA cho thấy chỉ số KMO = 0,861 và phương sai trích đạt 67,06%, khẳng định tính đại diện cao.

Mô hình nghiên cứu kế thừa từ công trình khoa học nào? Đề tài kế thừa mô hình đo lường mức độ thỏa mãn công việc trong điều kiện Việt Nam của Trần Thị Kim Dung (2005), tích hợp 7 nhóm nhân tố: Tiền lương, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc, Phúc lợi, Bản chất công việc, Đào tạo và thăng tiến.

Lộ trình triển khai các giải pháp đề xuất được phân kỳ ra sao? Các giải pháp được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2017 - 2018) tập trung cải cách phụ cấp lương, nâng cấp hệ thống thông gió xưởng may và đào tạo 72 tổ trưởng. Giai đoạn 2 (2018 - 2020) hoàn thiện hệ thống đánh giá KPI, mở rộng lộ trình thăng tiến và giảm tỷ lệ nghỉ việc về dưới 8,0%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn công việc, xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố phù hợp với đặc thù ngành sản xuất da giày.
  • Thực hiện khảo sát thực nghiệm nghiêm ngặt với 220 mẫu hợp lệ, phản ánh chính xác thực trạng lao động của 1.860 công nhân viên tại Công ty Giày An Thịnh.
  • Chứng minh rõ nét vai trò chi phối của yếu tố Tiền lương (Beta = 0,353) cùng các yếu tố Lãnh đạo, Điều kiện làm việc đối với mức độ gắn kết của người lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với kế hoạch ngân sách và lộ trình triển khai chi tiết nhằm giảm tỷ lệ nghỉ việc từ 17,96% xuống dưới 8,0% vào năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cái nhìn thực chứng sâu sắc về tâm lý lao động phổ thông, giúp chuyển hóa các lý thuyết quản trị thành công cụ điều hành cụ thể. Bước tiếp theo, doanh nghiệp cần nhanh chóng thành lập Ban chỉ đạo triển khai cải cách nhân sự và định kỳ đo lường lại chỉ số thỏa mãn sau mỗi 6 tháng. Các nhà quản trị và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ thang đo và quy trình khảo sát này để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại đơn vị mình.