Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ xăng dầu Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi cả nước có hơn 13.000 cửa hàng bán lẻ, trong đó khối doanh nghiệp tư nhân và đại lý chiếm tới 60% thị phần tiêu thụ. Theo số liệu khảo sát thị trường từ đơn vị nghiên cứu W&S đối với 274 khách hàng, có đến 52,2% người tiêu dùng đánh giá chất lượng phục vụ tại các trạm xăng hiện nay chưa tốt, trong khi chỉ 21,1% cảm thấy hài lòng. Thực tế này cho thấy xăng dầu là mặt hàng có mức độ khác biệt hóa sản phẩm rất thấp, chịu sự điều tiết giá nghiêm ngặt từ liên Bộ Công Thương - Tài chính theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP, do đó chất lượng dịch vụ bán hàng chính là yếu tố cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) hiện chiếm khoảng 17% thị phần nội địa, xếp sau Petrolimex với khoảng 48% thị phần. Để thu hẹp khoảng cách và đạt mục tiêu chiến lược nâng tỷ trọng bán lẻ qua hệ thống cửa hàng lên mức 23%-24% vào năm 2020 và 25%-27% vào năm 2025, PV OIL đã ban hành Đề án 1114 về nâng cao chất lượng phục vụ. Tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Yên (PV OIL Phú Yên) – đơn vị đạt doanh thu bình quân trên 2.200 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2012–2015 và sở hữu 28 cửa hàng xăng dầu trực thuộc, việc đo lường trải nghiệm khách hàng là nhiệm vụ cấp thiết.

Nghiên cứu này tập trung phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bán lẻ tại 5 cửa hàng xăng dầu trọng điểm của PV OIL Phú Yên (CHXD Trung Tâm, Hòa An, 42 Lê Duẩn, 224, 229) trong khoảng thời gian từ tháng 8/2016 đến tháng 9/2016. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng vận hành và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của mạng lưới bán lẻ xăng lẻ trên địa bàn tỉnh Phú Yên và các khu vực lân cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng, tiêu biểu là mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự cùng mô hình thực hiện dịch vụ SERVPERF do Cronin & Taylor phát triển. Theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 8402:1999, dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng. Lý thuyết "Kỳ vọng - Xác nhận" của Oliver chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng là trạng thái cảm xúc bắt nguồn từ việc so sánh kết quả trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu.

Mô hình nghiên cứu lựa chọn thang đo SERVPERF làm khung phân tích chính thay vì SERVQUAL, bởi lẽ trong ngành bán lẻ nhiên liệu, việc đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế giúp giảm thiểu sai lệch tâm lý khi kỳ vọng của người tiêu dùng thường có xu hướng vượt mức thực tế. Khung phân tích gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ tác động trực tiếp đến sự hài lòng:

  • Mức độ tin cậy: Khả năng cung cấp dịch vụ chính xác, đúng số lượng, đúng chất lượng cam kết và thanh toán minh bạch.
  • Mức độ đáp ứng: Sự sẵn lòng hỗ trợ, tốc độ bơm rót và tính linh hoạt trong phục vụ.
  • Năng lực phục vụ: Kiến thức chuyên môn, phong thái lịch thiệp và kỹ năng xử lý tình huống của nhân viên.
  • Sự đồng cảm: Sự ân cần, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng.
  • Phương tiện vật chất hữu hình: Diện mạo cửa hàng, trụ bơm hiện đại, vệ sinh môi trường và các tiện ích gia tăng theo tiêu chuẩn TCVN 4530:2011.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2015, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của PV OIL Phú Yên, các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án 1114 và số liệu thống kê từ Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (VINPA).
  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận chuyên sâu với 5 chuyên gia quản lý kinh doanh bán lẻ của PV OIL Phú Yên và phỏng vấn thử 20 khách hàng tại Cửa hàng Xăng dầu Trung Tâm để hiệu chỉnh thang đo từ 22 biến gốc của SERVPERF thành 32 biến quan sát định lượng phù hợp với đặc thù bán lẻ xăng dầu.
  • Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với kích thước mẫu khảo sát phát ra là 200 bảng câu hỏi, thu về 181 mẫu hợp lệ (loại bỏ 19 mẫu không đạt yêu cầu do thiếu thông tin). Cỡ mẫu N = 181 hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu 5:1 đối với 32 biến quan sát theo tiêu chuẩn phân tích của Hair và cộng sự (cần tối thiểu 160 mẫu).
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu hệ số Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 181 khách hàng cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng:

  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Nữ giới chiếm 56,35% (102 người) và nam giới chiếm 43,65% (79 người). Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến dưới 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,02% (67 người), tiếp theo là nhóm 45 đến dưới 60 tuổi chiếm 27,07% (49 người), nhóm dưới 30 tuổi chiếm 24,86% (45 người) và trên 60 tuổi chiếm 11,05% (20 người).
  • Động cơ và tiêu chí lựa chọn: Có tới 58,01% (105 khách hàng) lựa chọn cửa hàng xăng dầu do yếu tố gần nhà, tiện đường đi; 24,86% đến từ hợp đồng cơ quan và 17,13% chọn vì uy tín thương hiệu. Khi tới trạm xăng, 44,75% khách hàng kỳ vọng nhân viên có thái độ niềm nở, thân thiện và 43,65% đặt nặng tiêu chí bơm đúng, bơm đủ dung tích.
  • Điểm đánh giá các thang đo: Mức độ hài lòng chung của khách hàng đạt giá trị trung bình 3,74/5,0 (độ lệch chuẩn 0,57), thuộc mức khá nhưng chưa đạt mức lý tưởng. Trong 5 nhân tố chất lượng dịch vụ, Phương tiện vật chất hữu hình được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 3,86 (độ lệch chuẩn 0,54), tiếp đến là Mức độ tin cậy đạt 3,85 (độ lệch chuẩn 0,62), Sự đồng cảm đạt 3,57 (độ lệch chuẩn 0,54). Ngược lại, Mức độ đáp ứng chỉ đạt 3,44 (độ lệch chuẩn 0,70) và Năng lực phục vụ xếp cuối cùng với 3,34 (độ lệch chuẩn 0,73).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha lần 1: Thang đo Mức độ tin cậy đạt Alpha = 0,850 (biến tổng nhỏ nhất 0,282), Mức độ đáp ứng đạt Alpha = 0,873, Phương tiện hữu hình đạt Alpha = 0,870, Sự đồng cảm đạt Alpha = 0,622. Thang đo Năng lực phục vụ có Alpha = 0,530 và Sự hài lòng có Alpha = 0,452, đòi hỏi phải tiến hành loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng dưới 0,3 để tối ưu hóa thang đo.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu trên các bảng thống kê mô tả so sánh giá trị trung bình và biểu đồ cột thể hiện mức độ kỳ vọng, kết quả nghiên cứu phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa cơ sở vật chất và kỹ năng con người. Điểm số cao ở nhân tố Phương tiện hữu hình (3,86) và Mức độ tin cậy (3,85) chứng minh các nỗ lực đầu tư hạ tầng trụ bơm, biển hiệu và cam kết bán xăng đúng dung tích của PV OIL Phú Yên đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm xăng RON 92, RON 95 và dầu DO của hệ thống.

Tuy nhiên, các biến quan sát thuộc nhân tố Đáp ứng và Năng lực phục vụ lại bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng: tiêu chí nhân viên quan tâm giải quyết thắc mắc chỉ đạt 3,25; tốc độ bán hàng đạt 3,34; kiến thức giải thích sản phẩm đạt 3,17 và mức độ thấu hiểu nhu cầu khách hàng chỉ đạt 3,14. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc thao tác bán hàng vào giờ cao điểm còn chậm, thiếu nhân viên trực cột bơm, phương thức thanh toán tiền mặt truyền thống kém linh hoạt và nhân viên chưa tuân thủ triệt để quy trình chào hỏi, cảm ơn theo Đề án 1114. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu bán lẻ hiện đại: trong thị trường hàng hóa đồng nhất, sự tương tác trực tiếp của đội ngũ nhân sự tiếp xúc là biến số quyết định lớn nhất tới lòng trung thành của người tiêu dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ bán lẻ tại PV OIL Phú Yên:

  • Nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy: Ban quản lý cửa hàng duy trì kiểm chuẩn định kỳ 100% các cột đo nhiên liệu, đảm bảo sai số kỹ thuật bằng 0. Yêu cầu toàn bộ nhân viên thực hiện nghiêm ngặt quy trình bán hàng 5 bước: chỉ tay vào đồng hồ hiển thị số "0" trước khi bơm và chỉ tay xác nhận số tiền sau khi kết thúc. Mục tiêu nâng điểm trung bình nhân tố tin cậy từ 3,85 lên trên 4,30 trong giai đoạn 2017–2018.
  • Tối ưu hóa tốc độ đáp ứng và đa dạng hóa thanh toán: Phòng Kinh doanh chủ trì phối hợp với các ngân hàng thương mại lắp đặt máy quẹt thẻ POS và ứng dụng giải pháp ví điện tử, thanh toán không tiền mặt tại 100% cửa hàng xăng dầu trước năm 2018. Bố trí lại luồng tuyến phân luồng xe máy và ô tô vào giờ cao điểm, giúp rút ngắn ít nhất 30% thời gian chờ đợi của khách hàng.
  • Chuẩn hóa năng lực phục vụ và thái độ ứng xử: Phòng Tổ chức - Hành chính ban hành Bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực PV OIL ngay trong Quý I/2017; tổ chức 2 khóa đào tạo bắt buộc mỗi năm về kỹ năng giao tiếp, thái độ niềm nở và kỹ năng xử lý xung đột với khách hàng khó tính. Áp dụng cơ chế đánh giá thu nhập theo KPI chất lượng phục vụ và sự hài lòng của khách hàng để tạo động lực cho nhân viên cửa hàng.
  • Nâng cấp phương tiện hữu hình và mở rộng tiện ích gia tăng: Đội ngũ kỹ thuật thực hiện cải tạo mỹ quan, chuẩn hóa nhận diện thương hiệu, duy trì vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp và đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn TCVN 4530:2011. Bổ sung các tiện ích miễn phí như nước uống, khăn lạnh, dịch vụ lau kính xe ô tô và bơm lốp xe, tạo nền tảng vững chắc để đưa tỷ trọng sản lượng bán lẻ của PV OIL Phú Yên đạt mốc 23%-24% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý PV OIL: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm và cơ sở dữ liệu khoa học để hoạch định chính sách kinh doanh, tinh chỉnh Đề án 1114 và phân bổ ngân sách đầu tư mạng lưới cửa hàng bán lẻ một cách tối ưu.
  • Cửa hàng trưởng và nhân viên bán lẻ xăng dầu: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 5 bước bán hàng chuẩn hóa, giúp nhận diện các thiếu sót trong giao tiếp và nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng thực tế tại cột bơm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh: Làm tài liệu tham khảo giá trị về cách ứng dụng mô hình SERVPERF, phương pháp xử lý dữ liệu SPSS, Cronbach's Alpha và phân tích EFA trong ngành thương mại dịch vụ đặc thù.
  • Các doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu và chuỗi tiện ích: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về xu hướng tích hợp dịch vụ phụ trợ (rửa xe, siêu thị mini, trạm dừng chân) theo mô hình bán lẻ năng lượng hiện đại của các nước trong khu vực.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chất lượng dịch vụ lại là yếu tố sống còn trong kinh doanh xăng dầu?
Xăng dầu là mặt hàng thiết yếu có mức độ đồng nhất cao và giá bán chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước. Doanh nghiệp không thể cạnh tranh đơn thuần bằng việc giảm giá bán lẻ, vì vậy chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ là chìa khóa duy nhất tạo sự khác biệt để giữ chân khách hàng.

Thang đo SERVPERF có ưu điểm gì vượt trội so với SERVQUAL trong nghiên cứu này?
SERVPERF chỉ tập trung đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thay vì tính toán khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận như SERVQUAL. Điều này giúp bảng câu hỏi ngắn gọn hơn, tránh tình trạng khách hàng bị quá tải tâm lý và mang lại dữ liệu đánh giá sát thực tế hơn.

Vì sao nhân tố Năng lực phục vụ tại PV OIL Phú Yên lại có điểm trung bình thấp nhất?
Điểm trung bình nhân tố này chỉ đạt 3,34/5,0 do nhân viên chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp, thiếu chủ động giải thích các thắc mắc về kỹ thuật sản phẩm và còn biểu hiện thái độ thiếu niềm nở khi phục vụ trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc áp lực giờ cao điểm.

Quy trình bán hàng 5 bước theo Đề án 1114 có vai trò gì đối với sự hài lòng của khách hàng?
Quy trình 5 bước quy định chặt chẽ từ việc hướng dẫn xe, chỉ tay đồng hồ về số 0, bơm đúng số lượng, chỉ tay xác nhận lại và cảm ơn khách hàng. Thao tác này loại bỏ triệt để nghi ngờ về gian lận đong thiếu xăng, trực tiếp củng cố niềm tin của 43,65% khách hàng coi trọng tính minh bạch.

Mô hình nghiên cứu và các giải pháp đề xuất có khả năng nhân rộng không?
Hoàn toàn có thể. Mô hình SERVPERF điều chỉnh và hệ thống giải pháp trong nghiên cứu được thiết kế chuẩn hóa, có thể áp dụng hiệu quả cho toàn bộ 28 cửa hàng của PV OIL Phú Yên cũng như các đơn vị thành viên khác trong hệ thống Tổng công ty Dầu Việt Nam trên toàn quốc.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ bán lẻ và sự hài lòng của người tiêu dùng, khẳng định vai trò quyết định của dịch vụ đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp xăng dầu.
  • Phân tích thực nghiệm trên mẫu 181 khách hàng tại Phú Yên cho thấy mức độ hài lòng chung đạt 3,74/5,0, trong đó Phương tiện hữu hình (3,86) và Độ tin cậy (3,85) là điểm mạnh, trong khi Năng lực phục vụ (3,34) và Mức độ đáp ứng (3,44) là điểm nghẽn cần khắc phục.
  • Đóng góp thực tiễn lớn nhất của đề tài là xây dựng bộ thang đo đo lường dịch vụ bán lẻ xăng dầu hoàn chỉnh và đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với chỉ tiêu định lượng cụ thể.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được xác lập rõ ràng từ việc chuẩn hóa quy trình ứng xử năm 2017 đến hoàn thiện hạ tầng công nghệ thanh toán và dịch vụ tiện ích trước năm 2020.
  • Các cấp quản lý PV OIL Phú Yên cần nhanh chóng đưa hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ vào vận hành thực tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa trải nghiệm khách hàng.