Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện phú bình

Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Phú Bình.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn

Quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tại Phú Bình, công tác này đòi hỏi sự kết hợp giữa chính sách nhà nước và nỗ lực địa phương. Quản lý nhà nước không chỉ bao gồm việc xây dựng và thực hiện chính sách việc làm, mà còn liên quan đến việc tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực, và đầu tư các nguồn lực để tạo cơ hội việc làm bền vững. Các yếu tố như phát triển nông thôn, kinh tế nông thôn, và quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả của công tác này.

1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn bao gồm các khái niệm cơ bản như nông thôn, lao động nông thôn, và việc làm. Nông thôn được định nghĩa là khu vực không thuộc nội thành, nơi dân cư chủ yếu sống bằng nông nghiệp. Lao động nông thôn là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc trong khu vực nông thôn. Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập, đảm bảo đời sống cho người lao động. Thực tiễn cho thấy, quản lý nhà nước cần tập trung vào việc xây dựng chính sách việc làm, đào tạo nghề, và phát triển kinh tế nông thôn để giải quyết vấn đề việc làm một cách hiệu quả.

1.2. Vai trò của Nhà nước

Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý lao động và tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Thông qua các chính sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm mới, và thúc đẩy phát triển bền vững. Tại Phú Bình, các chính sách như hỗ trợ dạy nghề, xuất khẩu lao động, và đầu tư vào kinh tế nông thôn đã góp phần giải quyết vấn đề việc làm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như trình độ lao động thấp, thiếu việc làm ổn định, và thu nhập không cao.

II. Thực trạng việc làm cho lao động nông thôn tại Phú Bình

Tại Phú Bình, việc làm cho lao động nông thôn vẫn là một vấn đề nan giải. Mặc dù kinh tế địa phương đã có những bước phát triển, nhưng tỷ lệ lao động thiếu việc làm và thu nhập thấp vẫn còn cao. Quản lý nhà nước về việc làm đã có những nỗ lực đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các chính sách như đào tạo nghề, hỗ trợ tạo việc làm, và xuất khẩu lao động đã được triển khai, nhưng hiệu quả chưa đồng đều. Phát triển nông thônkinh tế nông thôn cần được chú trọng hơn để tạo ra nhiều cơ hội việc làm bền vững.

2.1. Tình hình dân số và lao động

Dân số và lao động tại Phú Bình có những đặc điểm riêng biệt. Với dân số khoảng 150.000 người, lao động nông thôn chiếm tỷ lệ lớn. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn và kỹ thuật của lao động còn thấp, dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định. Quản lý nhà nước cần tập trung vào việc nâng cao trình độ lao động thông qua các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ phát triển kỹ năng.

2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước

Công tác quản lý nhà nước về việc làm tại Phú Bình đã có những bước tiến đáng kể. Các chính sách như hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm mới, và xuất khẩu lao động đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này chưa đồng đều. Quản lý nguồn nhân lựcphát triển nông thôn cần được chú trọng hơn để đảm bảo tính bền vững của các giải pháp.

III. Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về việc làm

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại Phú Bình, cần thực hiện các giải pháp nâng cao đồng bộ. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện chính sách việc làm, đẩy mạnh đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và tăng cường đầu tư vào kinh tế nông thôn. Phát triển bền vữngquản lý nguồn nhân lực cũng là những yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp.

3.1. Hoàn thiện chính sách việc làm

Hoàn thiện chính sách việc làm là một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Các chính sách cần tập trung vào việc tạo cơ hội việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, và thúc đẩy phát triển nông thôn. Chính sách nhà nước cần được điều chỉnh phù hợp với thực tế địa phương để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Đẩy mạnh đào tạo nghề

Đào tạo nghề là một giải pháp nâng cao quan trọng để cải thiện trình độ lao động. Tại Phú Bình, cần xây dựng các trung tâm dạy nghề và tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để đảm bảo việc làm cho lao động sau đào tạo. Quản lý nguồn nhân lực cần được chú trọng để đảm bảo hiệu quả của các chương trình đào tạo.

01/03/2025
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện phú bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn 1.1 Những khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm, đặc trưng của nông thôn - Khái niệm: Cho đến nay, gần như chưa có định nghĩa nào về nông thôn được chấp nhận rộng rãi. Nếu cho rằng, nông thôn là địa bàn có mật độ dân số thấp hơn thành thị thì chưa thoả đáng, vì chỉ tiêu này khác nhau giữa các nước và ngay ở nước ta một số vùng nông thôn so với nhiều thị xã thì mật độ dân số không thấp hơn. Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Đây là ý kiến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa đầy đủ, vì có nhiều vùng dân cư sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu nhập từ nông nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của dân cư.

Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Thông tư số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã"[21]. - Những đặc trưng chủ yếu của vùng nông thôn với thành thị: Thứ nhất, nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nông dân, vùng sản xuất nông nghiệp là chính, các hoạt động kinh tế chủ yếu nhằm phục vụ cho nông nghiệp và cộng đồng cư dân nông thôn. Đây là đặc trưng rất cơ bản của vùng nông thôn. Với mọi vùng nông thôn thì nông nghiệp (kể cả lâm và ngư nghiệp) luôn là ngành có vai trò quan trọng.

Kể cả những vùng mà tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển rất mạnh thì nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng. Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém hơn thành thị, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá kém hơn. Đối với mọi quốc gia thì chỉ tiêu này là khá rõ ràng. Vùng nông thôn có địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp, trình độ phát triển KT - 5 XH thấp hơn, nên hệ thống cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển sản xuất hàng hoá cũng thấp hơn.

Thứ ba, nông thôn là vùng có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị, vì thành thị thường là trung tâm văn hoá và kinh tế của một vùng, do vậy kinh tế phát triển hơn, mức độ đầu tư cao hơn. Hơn nữa, do điều kiện thuận lợi về kinh tế, văn hoá - khoa học và kỹ thuật mà thành thị tạo nên sức hút rất lớn đối với nguồn lao động tinh tuý, có trình độ cao ở nông thôn ra lập nghiệp, điều đó cũng góp phần hình thành trung tâm văn hoá, khoa học và công nghệ ở thành thị. Thứ tư, nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển… giữa các vùng khác nhau thì tính đa dạng cũng khác nhau. Thứ năm, tính cộng đồng làng - xã - thôn - bản rất chặt chẽ.

Phần lớn các vùng nông thôn có lịch sử phát triển lâu đời hơn thành thị, do đó tính cộng đồng làng - xã rất vững chắc. Mỗi làng, mỗi thôn, bản hay mỗi vùng nông thôn đều có phong tục tập quán và bản sắc văn hoá riêng. - Với những đặc trưng như vậy, nông thôn có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bởi vì: Thứ nhất, nông thôn là nơi cung cấp những sản phẩm tối cần thiết và không thể thay thế cho cuộc sống của con người, do vậy nó đảm bảo sự ổn định và phát triển của xã hội.

Nông thôn còn là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển. Hệ thống kinh tế nông thôn bao gồm Nông - Lâm - Ngư nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ tạo ra nguồn sản phẩm hàng hoá dồi dào phục vụ cho đời sống của nhân dân và cho xuất khẩu, nguồn tiềm năng chưa được khai thác trong nông thôn nước ta còn rất to lớn. Thứ hai, nông thôn nước ta chiếm 70% lao động sống và làm việc, chiếm phần lớn trong tổng lao động xã hội. Vì vậy, nông thôn là nơi cung cấp nguồn lao động chủ yếu cho phát triển công nghiệp và các ngành khác.

Thứ ba, với 70% dân số sống ở nông thôn, đây không những là thị trường rộng lớn cho phát triển công nghiệp mà còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong củng cố an ninh và 6 quốc phòng, giữ gìn trật tự và an toàn xã hội. Trong chiến lược quốc phòng toàn dân, mỗi người dân là một người lính. Hơn nữa, khả năng cung cấp hậu cần tại chỗ cũng có vai trò hết sức quan trọng trong củng cố an ninh và quốc phòng. Thứ tư, nông thôn chiếm giữ tuyệt đại bộ phận tài nguyên của đất nước, từ rừng, núi, sông, biển với các loại thuỷ - hải sản, động - thực vật tới các loại khoáng sản…Vì vậy, nông thôn có vai trò to lớn trong việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên để phát triển đất nước.

Bên cạnh đó, nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sinh thái nhằm phát triển kinh tế một cách bền vững.2 Khái niệm về lao động nông thôn và đặc điểm chủ yếu lao động nông thôn - Khái niệm về lao động nông thôn Lao động nông thôn là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn. Theo đó, lực lượng lao động nông thôn là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng tham gia lao động, đang làm việc trong khu vực nông thôn hay có nhu cầu làm việc, nhưng chưa có việc làm [19]. - Đặc điểm chủ yếu của lao động nông thôn: + Lao động nông thôn có tỷ lệ gia tăng tự nhiên về số lượng. Sở dĩ như vậy là do tỷ lệ tăng dân số khu vực nông thôn cao hơn nhiều so với mức bình quân chung của cả nước, làm cho lao động nông thôn hàng năm tăng lên.

Theo công bố của Ban chỉ đạo điều tra lao động - việc làm Trung ương, trong 5 năm (2011 - 2016) lao động khu vực nông thôn tăng hơn 6,4 triệu người. Do đó, lực lượng lao động nông thôn chiếm khoảng 70% lực lượng lao động chung cả nước. + Lao động nước ta phần lớn đang ở nông thôn và làm nông nghiệp là chính, hàng năm khu vực này tăng tự nhiên thêm một lực lượng lao động trẻ. Số lao động tăng thêm này có sức khoẻ và trình độ học vấn ngày càng được cải thiện, có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.

7 Bên cạnh những mặt tích cực của lao động nông thôn cần được phát huy khi chuyển sang các lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp thì lao động nông thôn còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập so với yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. Cụ thể là: + Trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn thấp, ít được đào tạo bài bản, có hệ thống. Số lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo phân bố vào khu vực nông thôn không hợp lý, nên hiệu quả sử dụng thấp. Đây là yếu tố gây trở ngại lớn cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nước ta.

Theo thống kê, số lao động nông thôn chưa qua đào tạo chiếm khoảng 80%, số có trình độ từ sơ cấp trở lên khoảng 20%. + Thể lực của lao động nông thôn tuy bước đầu đã được cải thiện, nhưng còn thấp so với yêu cầu. Tình trạng dinh dưỡng của người lớn tính theo chỉ số cơ thể của khu vực nông thôn cho thấy: ở nam giới, 36,44% đạt mức bình thường, 62,5% ở mức gầy và quá gầy; ở nữ giới, các tỷ lệ tương ứng là 57,6% và 37,0%. Tình trạng sức khoẻ của người lao động phản ánh rõ nét mối liên hệ chặt chẽ giữa mức thu nhập thấp và năng suất thấp.

Thu nhập của lao động nông thôn còn thấp và đời sống còn khó khăn.3 Khái niệm về việc làm và việc làm cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn - Khái niệm về việc làm Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu cho sự phát triển, tuy nhiên con người chỉ thực sự trở thành động lực cho sự phát triển khi họ có điều kiện sử dụng sức lao động của mình, tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình người lao động làm việc hay nói cách khác là khi họ có được việc làm. Theo Điều 13, Bộ Luật lao động (BLLĐ) nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 (đã sửa đổi bổ sung năm 2002), quy định: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm. Kế thừa quy 8 định này, Bộ luật lao động 2012 quy định: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm[8].

+ Khái niệm việc làm được hiểu dưới hai dạng khác nhau là: việc làm đầy đủ và việc làm không đầy đủ. Người có việc làm đầy đủ: là người làm việc đủ thời gian quy định, có mức thu nhập và mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định trở lên và không có nhu cầu làm thêm. Người có việc làm không đầy đủ: là người có việc làm nhưng thời gian làm việc thấp hơn quy định và có nhu cầu làm thêm để nâng cao thu nhập. Sự phân chia này chỉ mang tính tương đối.

Bởi vì, đặc điểm của nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu với dân cư sống ở nông thôn chiếm khoảng 70% tổng số lao động xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại Phú Bình là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực việc làm, đặc biệt là đối với lao động nông thôn tại huyện Phú Bình. Tài liệu này đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường năng lực quản lý, cải thiện chính sách hỗ trợ việc làm, và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn. Đọc giả sẽ nhận được những hiểu biết sâu sắc về thực trạng và các biện pháp khả thi để giải quyết vấn đề việc làm, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên, hoặc Luận án tiến sĩ luật học cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương ở cộng hòa dân chủ nhân dân lào. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học tổ chức và hoạt động của uỷ ban nhân dân quận theo mô hình chính quyền đô thị của thành phố hà nội cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về cơ chế quản lý nhà nước ở các địa phương khác.