Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm khoảng 70% lực lượng lao động xã hội, đóng vai trò trụ cột trong việc duy trì ổn định an sinh và cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn trung du miền núi đặc thù với diện tích tự nhiên 249,36 km2, dân số năm 2016 đạt 145.810 người sinh sống tại 20 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 1 thị trấn. Trong cơ cấu sử dụng đất của địa phương, đất nông nghiệp chiếm tới 20.219 ha (tương đương 81% tổng diện tích), trong đó đất sản xuất nông nghiệp trực tiếp chiếm 13.570 ha (tỷ lệ 54,3%).

Sự xuất hiện và mở rộng của các khu, cụm công nghiệp trọng điểm trên địa bàn, đặc biệt là Khu công nghiệp Điềm Thụy với quy mô gần 350 ha thu hút các doanh nghiệp vệ tinh công nghệ cao, đã tạo ra sự biến động sâu sắc về tư liệu sản xuất và sinh kế của cư dân địa phương. Quá trình thu hồi đất phục vụ phát triển công nghiệp dẫn đến tình trạng dôi dư lao động nông nghiệp, đặt công tác quản lý nhà nước về việc làm trước những thách thức lớn về an sinh xã hội, giải quyết việc làm tại chỗ và chuyển đổi cơ cấu lao động.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Phú Bình trong giai đoạn 2011 - 2017. Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ những kết quả đạt được, nhận diện các nút thắt thể chế, chính sách và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,7%/năm, chuyển đổi hiệu quả lực lượng lao động nông nghiệp và nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 14 triệu đồng/năm (2011) lên 46 triệu đồng/năm (2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân bổ lao động của Arthur Lewis kết hợp mô hình kinh tế ba khu vực của Colin Clark và Jean Fourastié. Lý thuyết này chỉ ra quy luật dịch chuyển tất yếu của nguồn nhân lực từ khu vực nông nghiệp có năng suất biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn trong quá trình công nghiệp hóa.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp Lý thuyết vốn nhân lực của Theodore Schultz và Gary Becker để chứng minh rằng trình độ văn hóa, kỹ năng tay nghề và thể lực của người lao động là nguồn vốn then chốt quyết định năng suất và cơ hội việc làm bền vững. Hệ thống lý luận của luận văn chuẩn hóa bốn khái niệm cốt lõi:

  • Nông thôn: Vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các đô thị, được quản lý bởi chính quyền cấp xã theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
  • Lao động nông thôn: Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cư trú và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn.
  • Việc làm và giải quyết việc làm: Các hoạt động lao động hợp pháp tạo ra thu nhập theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, bao gồm giải quyết việc làm theo nghĩa rộng qua hệ thống chính sách kinh tế - xã hội và nghĩa hẹp qua hỗ trợ giảm tỷ lệ thất nghiệp.
  • Quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn: Sự chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng thể chế, quy hoạch và chương trình mục tiêu như Quyết định 1956/QĐ-TTg và Nghị quyết 26-NQ/TW.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng: dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê huyện Phú Bình, báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2017, các văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 350 hộ gia đình nông thôn và 30 doanh nghiệp sản xuất, chế biến trên địa bàn 20 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên 2 tiêu chí: khu vực thuần nông nghiệp (chiếm 60% mẫu) và khu vực ven khu công nghiệp Điềm Thụy có đất bị thu hồi (chiếm 40% mẫu). Cỡ mẫu này bảo đảm độ tin cậy thống kê 95% và sai số mẫu dưới 5%.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2011 - 2017 và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng chính xác quy mô chuyển dịch cơ cấu ngành, đánh giá chỉ số đào tạo nghề (tăng từ 15% lên 20%) và phân tích sâu các nguyên nhân thể chế ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý nhà nước tại cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về việc làm tại huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2017 chỉ ra ba phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch mang tính đột phá theo hướng công nghiệp hóa, kéo theo sự phân công lại lực lượng lao động: Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản trong tổng giá trị sản xuất giảm mạnh từ 53,5% năm 2011 xuống còn 19,4% năm 2017. Ngược lại, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 37,25% năm 2011 lên 50,4% năm 2017, khu vực dịch vụ chiếm 30,2%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt mức bình quân 109,9%/năm.

Thứ hai, công tác quy hoạch mặt bằng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quả vượt bậc: Khu công nghiệp Điềm Thụy với quy mô gần 350 ha đã thu hút thành công 30 dự án FDI hoạt động trong lĩnh vực linh kiện điện tử, công nghiệp phụ trợ cho Tập đoàn Samsung và may mặc xuất khẩu. Sự phát triển này tạo ra hàng nghìn chỗ làm việc mới mỗi năm, tiếp nhận trực tiếp lao động nông thôn chuyển đổi ngành nghề.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn tồn tại điểm nghẽn lớn: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới khoảng 80%, số có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên chỉ đạt xấp xỉ 20%. Đáng chú ý, chỉ số thể lực của lao động nông thôn còn hạn chế, với tỷ lệ nam giới ở mức gầy và quá gầy chiếm 62,5% (chỉ 36,44% đạt mức bình thường), nữ giới ở mức gầy chiếm 37,0%, gây rào cản lớn khi tham gia vào dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại đòi hỏi cường độ cao.

Thảo luận kết quả

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy gia tăng thu nhập cho người dân địa phương. Thu nhập bình quân đầu người của huyện Phú Bình tăng từ 14 triệu đồng/người/năm (2011) lên 37 triệu đồng (2016) và đạt 46 triệu đồng vào năm 2017 (tăng gấp 3,28 lần). Kết quả này phản ánh tính đúng đắn của các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và dịch vụ của địa phương.

Dữ liệu thống kê được trực quan hóa qua hệ thống bảng so sánh tỷ trọng GDP và biểu đồ tăng trưởng việc làm mới. Qua các bảng dữ liệu, có thể nhận thấy rõ sự chênh lệch giữa tốc độ mở rộng của khu vực công nghiệp (tăng trưởng 54%/năm) so với khu vực nông nghiệp (chỉ tăng 4,5%/năm). Tuy nhiên, biểu đồ cơ cấu lao động qua đào tạo cho thấy sự mất cân đối rõ rệt, khi phần lớn lao động nông thôn chỉ tham gia vào các khâu gia công đơn giản, thiếu kỹ năng vận hành công nghệ cao.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương như tỉnh Nam Định trong việc khôi phục làng nghề, tỉnh Thái Bình trong xây dựng cơ chế đầu tư thông thoáng và kinh nghiệm của Đài Loan trong việc đưa xí nghiệp vừa và nhỏ về nông thôn (nâng thu nhập nông thôn lên 42,29 lần trong giai đoạn 1952 - 1990), Phú Bình vẫn chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế trang trại và làng nghề truyền thống. Khoảng cách giữa chương trình đào tạo nghề của Đề án 1956 và nhu cầu tuyển dụng thực tế của 30 doanh nghiệp FDI tại Khu công nghiệp Điềm Thụy vẫn chưa được khỏa lấp hoàn toàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình trong giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch chiến lược và đồng bộ hóa cơ chế chính sách: Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2025, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 20% lên trên 45% vào năm 2025. Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm chi ngân sách huyện cho đầu tư phát triển không thấp hơn 30% tổng chi ngân sách hàng năm.

  2. Đổi mới mô hình đào tạo nghề theo đơn đặt hàng doanh nghiệp: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phú Bình chủ động ký kết hợp tác đào tạo với 30 doanh nghiệp FDI tại Khu công nghiệp Điềm Thụy. Thực hiện mục tiêu đào tạo nghề gắn với địa chỉ việc làm cho ít nhất 2.500 lao động nông thôn mỗi năm, tập trung vào kỹ năng vận hành máy móc, lắp ráp linh kiện điện tử và may công nghiệp.

  3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp công nghệ cao và phát triển làng nghề: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã triển khai dồn điền đổi thửa trên diện tích 20.219 ha đất nông nghiệp, xây dựng 5 vùng sản xuất chuyên canh tập trung theo tiêu chuẩn VietGAP. Khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho khoảng 3.000 lao động dôi dư và người cao tuổi.

  4. Mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi và chương trình xuất khẩu lao động: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Bình tăng cường nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm từ Quỹ 120, nâng mức cho vay tối đa lên 100 triệu đồng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và 50 triệu đồng đối với hộ gia đình. Đặt mục tiêu hàng năm đưa từ 250 đến 300 lao động nông thôn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại các thị trường Đài Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc.

  5. Nâng cao năng lực bộ máy và tăng cường thanh tra, giám sát lao động: Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho 100% cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại 19 xã và 1 thị trấn. Tổ chức thanh tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm tại các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm bảo đảm 100% người lao động được ký hợp đồng, tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ và làm việc trong môi trường an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã: Nắm vững phương pháp luận xây dựng quy hoạch việc làm, quản lý nguồn vốn vay ưu đãi và cơ chế phối hợp liên ngành trong giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại các địa bàn nông thôn đang đô thị hóa.
  • Ban Giám đốc các Trung tâm dịch vụ việc làm và cơ sở đào tạo nghề: Tham khảo mô hình khảo sát nhu cầu thị trường, cách thức liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp FDI quy mô lớn nhằm nâng cao tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo lên trên 85%.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2017, hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước và phương pháp chọn mẫu phân tầng 350 hộ làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.
  • Doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp: Tiếp cận số liệu phân tích về nhân khẩu học, thực trạng thể lực và trình độ của 80% lao động chưa qua đào tạo tại địa phương để thiết kế chính sách tuyển dụng, đào tạo nội bộ và giữ chân nguồn nhân lực hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động như thế nào đến việc làm tại huyện Phú Bình?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 53,5% (2011) xuống 19,4% (2017) và tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 50,4%. Sự dịch chuyển này thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp (13.570 ha), buộc hàng nghìn lao động phải chuyển đổi từ làm nông sang làm việc tại các nhà máy hoặc làm dịch vụ phi nông nghiệp.

Thực trạng chất lượng lực lượng lao động nông thôn huyện Phú Bình có điểm gì đáng chú ý?
Chất lượng lao động còn thấp khi có khoảng 80% lao động chưa qua đào tạo nghề, chỉ khoảng 20% có chứng chỉ từ sơ cấp trở lên. Ngoài ra, thể lực người lao động còn hạn chế với 62,5% nam giới và 37,0% nữ giới ở mức thể trạng gầy, gây khó khăn cho việc đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng công nghiệp khắt khe.

Đề án 1956 có vai trò cụ thể như thế nào trong giải quyết việc làm tại địa phương?
Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ cung cấp khung chính sách và nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước để tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Đề án hỗ trợ chi phí học nghề, tạo cơ hội cho lao động chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị thu hồi đất và thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Huyện Phú Bình có thể học hỏi bài học gì từ mô hình làng nghề của tỉnh Nam Định và Thái Bình?
Phú Bình có thể áp dụng bài học phát triển các cụm công nghiệp làng nghề quy mô vừa và nhỏ để phân công lại lao động tại chỗ. Đồng thời, địa phương cần ban hành cơ chế ưu đãi mặt bằng và hỗ trợ tín dụng thông thoáng để khuyến khích tư nhân đầu tư vào các ngành nghề sử dụng nhiều lao động địa phương.

Giải pháp nào giúp giải quyết việc làm bền vững cho nông dân tại vùng dự án Khu công nghiệp Điềm Thụy?
Giải pháp then chốt là thực hiện đào tạo nghề theo địa chỉ thông qua hợp đồng cam kết tuyển dụng giữa chính quyền, cơ sở dạy nghề và 30 doanh nghiệp FDI tại Khu công nghiệp Điềm Thụy. Đi kèm với đó là chính sách hỗ trợ vốn vay từ Quỹ 120 để người dân chuyển đổi sang kinh doanh dịch vụ thương mại.

Kết luận

  • Cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2017 chuyển dịch mạnh mẽ với công nghiệp - xây dựng chiếm 50,4% và nông nghiệp giảm còn 19,4% GDP, thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tăng 3,28 lần, đạt 46 triệu đồng/năm.
  • Khu công nghiệp Điềm Thụy quy mô gần 350 ha thu hút 30 dự án FDI, đóng vai trò đòn bẩy quan trọng trong giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho cư dân nông thôn.
  • Điểm nghẽn cốt lõi nằm ở chất lượng nguồn nhân lực khi khoảng 80% lao động nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ từ chính sách quản lý nhà nước.
  • Mục tiêu giai đoạn 2020 - 2025 cần tập trung nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 45%, gắn kết đào tạo nghề với đơn đặt hàng doanh nghiệp FDI và mở rộng xuất khẩu 250 - 300 lao động mỗi năm.
  • Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn là điều kiện tiên quyết để huyện Phú Bình phát triển bền vững và hoàn thành thắng lợi các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.