Tổng quan nghiên cứu

Huyện Mỹ Đức là địa bàn ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội với tổng diện tích đất tự nhiên đạt 22.625,08 ha, trong đó đất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo với 14.590,41 ha, chiếm tỷ trọng 64,49%. Đất phi nông nghiệp chiếm 6.618,57 ha (tương ứng 29,25%) và đất chưa sử dụng còn 1.416,1 ha (chiếm 6,26%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện bình quân đạt 9,4%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,3 triệu đồng/năm vào năm 2010 lên khoảng 21 triệu đồng/năm vào năm 2017, đưa tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 5.729,2 tỷ đồng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và định hướng xây dựng vành đai xanh, vành đai thực phẩm gắn với phát triển du lịch sinh thái và tâm linh cho Thủ đô, quỹ đất nông nghiệp tại Mỹ Đức đang chịu sức ép chuyển dịch cơ cấu rất lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế. Công tác quy hoạch sử dụng đất ở nhiều xã chưa đồng bộ, tiến độ dồn điền đổi thửa còn phân tán, tình trạng người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở, kinh doanh dịch vụ hoặc đào ao thả cá trái phép diễn ra phức tạp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Mỹ Đức giai đoạn 2015 - 2018, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi 21 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Mỹ Đức, đi sâu khảo sát tại 3 điểm đại diện gồm xã Phùng Xá, xã Hợp Tiến và thị trấn Đại Nghĩa. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 95%, giảm thiểu trên 80% tình trạng vi phạm đất đai và bảo vệ bền vững không gian sản xuất nông nghiệp sinh thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về đất đai và lý thuyết địa tô kinh tế trong phân bổ tài nguyên thiên nhiên. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp được định vị là sự tác động mang tính quyền lực công thông qua hệ thống quy phạm pháp luật, quy hoạch, công cụ kinh tế và thanh tra, giám sát nhằm bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu theo Luật Đất đai năm 2013. Bốn khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và thanh tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai.

Đặc tính của đất nông nghiệp được xác định là tư liệu sản xuất đặc biệt, có vị trí cố định, diện tích hữu hạn và độ phì lâu bền nếu được canh tác hợp lý. Cơ sở pháp lý xuyên suốt đề tài dựa trên Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa XI về đổi mới chính sách đất đai; cùng hệ thống Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Chính phủ. Với cơ cấu kinh tế địa phương năm 2017 có tỷ trọng nông nghiệp chiếm 37,31% và lao động nông nghiệp chiếm 66,79% (tương đương 65.950 lao động trên tổng số 98.736 lao động toàn huyện), khung lý thuyết khẳng định vai trò tối thượng của việc tối ưu hóa quản lý đất đai nhằm bảo đảm an ninh lương thực và ổn định xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2015 - 2018 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Đức, Chi cục Thống kê huyện Mỹ Đức, Phòng Kinh tế huyện và hồ sơ địa chính của 22 đơn vị hành chính cấp xã. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp và 30 cán bộ chuyên trách công tác quản lý đất đai từ cấp huyện đến cấp cơ sở. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để chia huyện thành 3 tiểu vùng đại diện: xã Phùng Xá (vùng đồng bằng có nghề truyền thống), xã Hợp Tiến (vùng bán sơn địa) và thị trấn Đại Nghĩa (vùng đô thị hóa trung tâm). Phương pháp xử lý thông tin sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tổng hợp bảng chéo và phương pháp đánh giá định tính qua thang đo Likert. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng chính xác các biến động diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp qua từng năm; đồng thời phản ánh khách quan mức độ hài lòng, nhận thức pháp luật của người dân và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quỹ đất nông nghiệp huyện Mỹ Đức chiếm quy mô lớn với 14.590,41 ha nhưng đang có xu hướng giảm liên tục qua các năm để nhường chỗ cho đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng và đô thị hóa. Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 65,38% (khoảng 9.540 ha), đất lâm nghiệp chiếm 21,93% (khoảng 3.200 ha), đất nuôi trồng thủy sản chiếm 12,61% (khoảng 1.840 ha) và đất nông nghiệp khác chiếm 8,10 ha. Số hộ nông nghiệp giảm bình quân 6,13%/năm (từ 31.117 hộ năm 2010 xuống 27.414 hộ năm 2015), kéo theo tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm 8,23% trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ hai, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt kết quả cơ bản nhưng vẫn còn khoảng trống lớn. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa đạt xấp xỉ 85,6% diện tích cần cấp, song toàn huyện vẫn còn hơn 14,4% diện tích chưa hoàn thiện thủ tục cấp đổi do vướng mắc về tranh chấp ranh giới và biến động hồ sơ. Hệ thống bản đồ địa chính tại 7/22 xã, thị trấn chưa được số hóa chính quy đồng bộ ở tỷ lệ 1/1.000, gây khó khăn cho việc quản lý cơ sở dữ liệu trên máy tính.

Thứ ba, tình trạng vi phạm trật tự quản lý đất nông nghiệp và khiếu nại phát sinh phức tạp. Giai đoạn 2016 - 2018, toàn huyện phát hiện 45 vụ việc vi phạm sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích như xây dựng công trình trên đất lúa, chuyển đổi trái phép sang kinh doanh dịch vụ và lấn chiếm đất công. Tỷ lệ xử lý dứt điểm các vụ việc đạt khoảng 73,3%, còn tồn đọng 26,7% vụ việc khiếu kiện kéo dài. Về năng lực quản lý, chỉ có 65% cán bộ địa chính cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành quản lý đất đai, 35% còn lại giữ bằng cấp trung cấp, cao đẳng hoặc chuyên ngành chưa phù hợp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch chung xây dựng đô thị với quy hoạch sử dụng đất chuyên ngành; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ tính răn đe; cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng chưa sát với giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường. Ngoài ra, nhận thức pháp luật của người dân chưa cao khi có tới 68,5% số hộ khảo sát thừa nhận chưa nắm rõ quyền và nghĩa vụ theo Luật Đất đai năm 2013, chủ yếu hành động theo thói quen tự phát.

So sánh với các bài học kinh nghiệm từ tỉnh Phú Thọ (nơi hoàn thành 92,1% công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận) hay huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (cấp giấy đạt 83,71% diện tích với 28.284 giấy chứng nhận), huyện Mỹ Đức có tiến độ cấp giấy tương đương nhưng khâu hiện đại hóa cơ sở dữ liệu số và thanh tra kiểm tra sau dồn điền đổi thửa còn chậm hơn. Toàn bộ các dữ liệu này có thể được trình bày một cách khoa học thông qua biểu đồ cơ cấu hiện trạng đất đai (biểu đồ tròn thể hiện 64,49% đất nông nghiệp, 29,25% đất phi nông nghiệp và 6,26% đất chưa sử dụng), kết hợp bảng tổng hợp biến động đất giai đoạn 2015 - 2017 và biểu đồ cột phản ánh tương quan năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính 22 xã, thị trấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập quy hoạch, đo đạc và số hóa 100% cơ sở dữ liệu địa chính. Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị tư vấn rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030; tiến hành đo đạc bổ sung và hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn bộ 22 xã, thị trấn trước quý IV/2022, đảm bảo 100% hồ sơ đất nông nghiệp được lưu trữ điện tử.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã Phùng Xá, Hợp Tiến và thị trấn Đại Nghĩa đơn giản hóa quy trình xác nhận nguồn gốc đất sau dồn điền đổi thửa; giảm thời gian thẩm định hồ sơ từ 30 ngày xuống dưới 20 ngày; đặt mục tiêu đến năm 2023 nâng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp toàn huyện lên trên 98%.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ công chức quản lý đất đai. Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý đất đai, công nghệ GIS và kỹ năng giải quyết tranh chấp; phấn đấu đến năm 2022 đạt chỉ tiêu 100% công chức địa chính cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính hoặc Quản lý kinh tế nông nghiệp.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và đổi mới công tác tuyên truyền pháp luật. Ủy ban nhân dân huyện thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ 6 tháng/lần nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các vi phạm lấn chiếm đất đai; xử lý dứt điểm trên 95% đơn thư khiếu nại phát sinh trong năm. Đồng thời, Hội Nông dân huyện phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Thông tin tổ chức phát thanh tuyên truyền 2 lần/tuần trên hệ thống truyền thanh cơ sở, nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng các điều khoản Luật Đất đai từ 52% lên trên 85% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, chuyên viên quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế huyện Mỹ Đức và các huyện ngoại thành có điều kiện tương đồng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng, các mẫu biểu đánh giá biến động đất đai và quy trình quản lý hồ sơ sau dồn điền đổi thửa.

Nhóm thứ hai là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu phân tầng (120 hộ, 30 cán bộ), cách thiết kế hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và kỹ thuật kết hợp dữ liệu thống kê với phỏng vấn chuyên sâu.

Nhóm thứ ba là lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn. Tài liệu hỗ trợ lãnh đạo cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý hành chính đất đai, từ đó xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại nông nghiệp đang tìm kiếm cơ hội đầu tư vào nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái tại Hà Nội. Luận văn cung cấp bức tranh pháp lý rõ ràng về hiện trạng quỹ đất 14.590,41 ha của huyện, tạo thuận lợi cho việc lập phương án thuê đất, tích tụ ruộng đất hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung giải quyết nút thắt trọng tâm nào trong quản lý đất nông nghiệp tại huyện Mỹ Đức? Đề tài tập trung tháo gỡ sự manh mún trong quản lý ruộng đất sau dồn điền đổi thửa, khắc phục tình trạng 14,4% diện tích đất nông nghiệp chưa được cấp đổi giấy chứng nhận, giải quyết dứt điểm 45 vụ việc vi phạm lấn chiếm đất công và nâng cao chất lượng hồ sơ địa chính số tại 22 xã, thị trấn.

Dữ liệu điều tra sơ cấp của luận văn được thu thập từ những nguồn nào? Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 120 hộ nông dân sử dụng đất nông nghiệp tại 3 địa bàn đại diện là xã Phùng Xá, xã Hợp Tiến, thị trấn Đại Nghĩa và 30 cán bộ quản lý thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê, công chức địa chính xã trong giai đoạn từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019.

Tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu đất đai của huyện Mỹ Đức? Theo số liệu thống kê năm 2017, đất nông nghiệp chiếm 14.590,41 ha, tương đương 64,49% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện (22.625,08 ha), khẳng định vai trò là vành đai xanh và vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa then chốt của thành phố Hà Nội.

Đâu là rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý đất đai tại địa phương? Rào cản lớn nhất là hệ thống bản đồ địa chính cũ kỹ chưa được cập nhật đồng bộ, trình độ của 35% cán bộ địa chính xã chưa đạt chuẩn đại học chuyên ngành và nhận thức pháp luật của 68,5% người dân còn thiên về lợi ích kinh tế trước mắt, dẫn đến nhiều vi phạm chuyển đổi mục đích sử dụng.

Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Luận văn đề xuất số hóa 100% cơ sở dữ liệu địa chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 30 ngày xuống dưới 20 ngày, gắn trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý đất đai cho 100% công chức cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp tại huyện ngoại thành trong quá trình đô thị hóa.
  • Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý 14.590,41 ha đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức giai đoạn 2015 - 2018 với hệ thống số liệu chuẩn xác.
  • Chỉ rõ những bất cập về hồ sơ địa chính, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cấp xã.
  • Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động và rút ra 6 bài học kinh nghiệm giá trị từ các địa phương trong cả nước.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mục tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ thực chứng và giải pháp khả thi giúp Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức tối ưu hóa công tác quản lý tài nguyên đất. Các bước nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá tác động của công nghệ số và cơ chế tích tụ đất đai quy mô lớn phục vụ nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2030. Độc giả quan tâm và các nhà hoạch định chính sách có thể tra cứu toàn văn tài liệu tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để áp dụng vào thực tế địa phương.