CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY. DỰNG CÔNG TRÌNH LA Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình LLL Quân lý dự án đầu ue xy dựng công tình Quản lý dự án là một quá tinh hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), ãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm soát (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định. Mục tiêu cơ bản của công việc quản lý dự án là các công việc phải được hoàn thành. theo yêu cầu, đảm bảo chit lượng trong phạm vi chỉ phí được duyét đúng thỏi gian và cho phạm vi dự án không bị thay đổi.
Ba y tổ: thời gian, chỉ phí và chit lượng là ba mục tiêu cơ bản giữa chúng có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án giữa các thời ky của một dự án, nói chung để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu nay thường phải “hy sinh” một hai mục tiêu kia do vậy quá trình quản lý dự án là sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu. Chức năng, vai tro của quản lý đự án đầu txây đụng công trình: 11. Chức năng quản lý dự án đầu hư xây đừng “Cũng giống như việc quản lý các dự án khác, QLDA đầu tư xây dựng cũng có 04 chức. năng cơ bản sau: Chive năng hoạch định: Đây là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng, nhằm xác định mục tiêu, định hướng chiến lược, chương trinh hình động và hình thành nên các công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn vỀ nguỗn lực và phải phủ hợp với mỗi trường hoạt động.
Chức năng tổ chức: Quyết định cách thức tến hành công việc, Tô chức là cách thúc huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý đ thực hiện kế hoạch một cách thống nhất, nhịp nhàng. Sự phát triển của xã hội đã chứng minh rằng tổ chức là một nhủ cầu không th thiểu được trong mọi hoạt động kính tẾ - xã hội. Một cơ cầu 8 chức cược coi là hợp lý khi nó tuân thả nguyên tie thống nhất trong mục tiêu, mỗi cả nhân đều góp phần công sức vio các mục tiêu chung của hệ thẳng. Một tổ chức cũng được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng đẻ thực hiện các mục tiêu của hệ thống với mức tối thiểu về chỉ phí cho bộ máy.
Chức năng lãnh đạo: Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức. Bao gồm các hoạt động 4+ Động viên, hướng dẫn phối hop nhân viên: Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận cũ con người vào quá tình thực hiện mục tiêu của hệ thống. Khi con người tham gia vào một tổ chức để đạt được mục đích mà họ không thé dat được khi họ hoạt động riêng lé. Nhưng điều đỏ cũng không nhất thiết là mọi người phải đóng.
góp và làm những gi tốt nhất dim bảo cho mục dich và hiệu quả chung cao nhất. “Chính vì vay, một trong những chức năng của quản lý là cần phải xác định những v tổ tạo thành động cơ thúc diy mọi người đồng gop có kết quả và hiệu quả tới mức có thể được cho hệ thống. Động cơ thúc đầy nói lên các xu hướng, ước mơ, nh cu, nguyện vọng và những thôi thúc đối với con người. 4+ Chọn một kênh thông tin hiệu quả, đồng thời xử lý các mâu thuẫn phát sinh trong tổ chức, duy trì các mỗi quan hệ bình thường giữa bộ phận điều khiển và bộ phận.
chip hành, giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm, hing nghìn người sao cho nhịp nhàng, ăn khớp với nhau. Bắt cứ một sự rồi loạn nào trong một bộ phận, một khâu nào đó đều ảnh hường trực tiếp hoặc gián tiếp đến những bộ phận khác của hệ thống. Chức năng kiểm soát: Nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo ké hoạch và hướng đến mục tiêu. Hình 1-1 Các tổ cấu thành nên chức năng kiểm soát Vi kiểm soát là để đánh giá ding kết quả hoạt động cia hệ thing, bao gdm cả việc đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trì h hoạt động, là một chức năng có liên quan đến mọi cắp quản lý căn cứ vào mục tiều và kế hoạch đã định.
Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, còn kiếm soát xác định xem chúng hoạt động có phủ hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không. Các chức năng của QLDA tạo thành một hệ thông thống nhất với một trình tự chặt chế và không được xem nhẹ một chức năng nào. Vai to của công tác quân lý dư n din Re xây âm Mỗi dự án được xây đựng nhằm thực h én những mục st xắc định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước, Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư (CDT), nhà thầu, đơn vị tư vấn, các cơ quan quan lý Nhà nước có liên quan, Các kết quả của dự án có thể có được nu t cả các công việc của dự ân lin lượt được hoàn thành. Tuy nhiên, v tt cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chỉ phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện.
Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải. hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chit lượng cho phép. Do đỏ, dự án theo cách này không thể kiểm soát nỗi tiến độ dự án, cũng như phi và chất lượng. Như vậy, mọi dự án đều cin có sự phối hợp hoạt động của tắt cả các đối trợng liên quan đến dự án một cách hợp lý.
Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình QLDA, dự án cảng phức tap và có quy mô cảng lớn thi cing cin được ổ chức quản lý một cách khoa cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án đẻ phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chỉ phí thấp nhất có thể. 6 113 ội dung công tác quản lý dye ân đầu a xây dựng công trình Nội dung quản lý dự án xoay quanh ba nội dung chủ yếu + Lập kế hoạch. 4+ Phối hợp thực hiện mà chủ yếu là tiễn độ thời gian +_ Giám sát công việc của dy án nhằm dat được mục tiêu đã định. Lập kể hoạch: Là việc xây dựng mye tiêu xác định những công việc được hoành thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành.
động theo một nh tự logic ma có th biểu diễn dưới một sơ đồ hệ thông Điều phối thực hiện dự ấm: Đây là quá tình phân phối nguồn lực bao gồm tién vốn. lao động, may móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Nó chỉ hóa cho từng công việc và toàn dự án. Giám sác Là quá trình theo doi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tinh hình hoàn hành giải quyết những vấn dé liên quan va thực hiện báo cáo hiện trạng.
LẬP KE HOẠCH. = Điều tra nguồn lực = Xây dựng kế hoạch GIÁM SÁT DIEU PHÔI THỰC Hi Bo lường kếtquả “ §a sinh với mặc tiên tiến độ thi gian ce nghôn lục - Bio cáo “Phd hợp các nỗ lực = Giải quyết các vấn để -Khuyến khích và động viên Hình 1-2 Chu tinh quản lý dự án Chi tết hơn nội dung của quản lý dự án có nhiều nhưng cơ bản là nội dung chính sau: Quản lý phạm vi dự ám 6 là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện các mục tiêu của dự án, nó bao sồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch cũ: thư điều chỉnh phạm vi của dự án. Quân lý thời gian của dự âm Là quá trình quan lý mang tính hệ thống nhẳm đảm bảo choviệ thực hiện dự án được thực hiện theo đúng thoi gian đã được đề ra. Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thé, sắp xép tình nr hoat động, bd tri thoi gian, khổng chế hồi gian và tiến độ dự án Công trình trước khi xây dựng bao gid cũng được hoạch định hoàn thành trong một.
khoảng thời gian nhất định, tên cơ sở đỏ nhà thầu thi công xây dung lập tiễn độ thi công cụ thể, bổ trí kết hợp,xen kế các công việc cần thực hiện đẻ đạt hiệu qua cao nhất nhưng phải đảm bảo phủ hợp ng tiễn độ đã được xác định của toàn dự án đã được phê duyệt. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây đựng, tư vẫn giảm sắt va các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều. chỉnh tiến độ trong trường hop tiến độ thi công xây dưng ở một số giai đoạn bị kéo dainhung không được làm ảnh hưởng đến tổng tiền độ của dự án, Quản lý chỉ phi dự ân Quan lý chỉ phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phi fu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chỉ pl i, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư. Nó bao gồm việc bổ tri nguồn lực, di tnh giá thành và khổng chế chỉ phí Chỉ phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chỉ phí cần thiết để xây dựng mới hoặc.
sữa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thé, phủ hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước, Việc lập và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quá đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự ăn đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phủ hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách.