Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định theo Quyết định số 159/QĐ-TTg ngày 25/01/2010. Đóng vai trò là đô thị động lực phát triển của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và cửa ngõ kinh tế hướng biển của khu vực Tây Nguyên, thành phố đã giải ngân hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ. Trong bối cảnh hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ hiện đại vào năm 2020, việc kiểm soát chất lượng các dự án đầu tư công trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn.

Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng thành phố Quy Nhơn là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng đại diện chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành các công trình trọng điểm. Dù đã bàn giao đưa vào sử dụng nhiều công trình quy mô, thực tiễn thi công giai đoạn 2010-2015 vẫn bộc lộ những hạn chế kỹ thuật đáng kể. Việc thiếu đồng bộ trong kiểm soát thi công khiến chi phí sửa chữa, khắc phục sai hỏng tại một số dự án ước tính chiếm từ 10% đến 15% tổng giá trị xây lắp. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2010-2015, xác định các nhân tố ảnh hưởng then chốt và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công của Ban Quản lý dự án. Kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư, nâng cao tuổi thọ công trình từ 50 năm lên mức tối đa theo thiết kế và giảm thiểu trên 80% rủi ro sự cố kỹ thuật trong quá trình khai thác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiến hóa quản trị chất lượng qua 4 cấp độ: Kiểm tra chất lượng (KCS), Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA) và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Mô hình TQM được tích hợp nhằm định hình chiến lược kiểm soát chất lượng từ gốc với 4 mục tiêu cốt lõi: chất lượng kỹ thuật, chi phí tối ưu, tiến độ chuẩn xác và an toàn lao động tuyệt đối. Song song đó, phương pháp quản lý 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) và hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 được vận dụng để chuẩn hóa các quy trình tác nghiệp tại văn phòng ban quản lý cũng như ngoài hiện trường công trường.

Khung pháp lý của đề tài bám sát Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và đặc biệt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Các khái niệm trung tâm bao gồm: sản phẩm xây dựng (kết cấu cố định, đơn chiếc, chu kỳ thi công kéo dài), chất lượng thi công xây dựng (tổng hòa giữa công nghệ, vật tư, máy móc và tay nghề nhân lực), và cơ chế quản lý chất lượng ba bên theo kinh nghiệm của Hoa Kỳ kết hợp mô hình bảo hiểm xây dựng bắt buộc 2% tổng dự toán cùng chế độ bảo hành 10 năm của Cộng hòa Pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 15 báo cáo giám sát hoàn công, hồ sơ nghiệm thu thực tế tại Ban Quản lý dự án thành phố Quy Nhơn và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học. Cỡ mẫu khảo sát gồm 65 chuyên gia, bao gồm 18 cán bộ quản lý thuộc ban quản lý, 22 kỹ sư tư vấn giám sát, 15 chỉ huy trưởng công trường và 10 chuyên gia tư vấn thiết kế. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm chọn lọc các nhân sự có từ 5 năm kinh nghiệm trực tiếp quản lý các dự án nhóm B và nhóm C tại địa bàn đô thị loại I.

Phương pháp phân tích trọng số kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không quan trọng đến 5: Rất quan trọng) được lựa chọn để định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan. Việc chọn phương pháp này giúp lượng hóa các nhận định định tính thành các chỉ số toán học rõ ràng, làm căn cứ xếp hạng mức độ cấp thiết của các rủi ro từ khâu thẩm định thiết kế, kiểm tra vật liệu đầu vào đến công tác phối hợp đa bên trong suốt tiến độ nghiên cứu từ năm 2014 đến 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 65 chuyên gia và cán bộ chuyên trách đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về công tác quản lý chất lượng thi công:

Thứ nhất, nhân tố năng lực con người và tổ chức bộ máy có trọng số tác động cao nhất, đạt điểm đánh giá trung bình 4,45/5,0 trên thang đo Likert. Có đến 68% cán bộ thừa nhận công tác quản lý hồ sơ và kiểm tra vật tư đầu vào tại hiện trường còn mang tính hình thức, phụ thuộc phần lớn vào chứng chỉ xuất xưởng của nhà cung cấp mà chưa thực hiện đầy đủ tần suất thí nghiệm đối chứng độc lập.

Thứ hai, việc kiểm định kết cấu chịu lực bằng phương pháp không phá hủy (sử dụng súng bật nẩy) tại công trình Trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn (hoàn thành năm 2014) cho thấy độ đồng đều của cường độ bê tông đạt 88%, vẫn còn 12% điểm kiểm tra có độ lệch cục bộ do biện pháp đầm dùi và công tác dưỡng hộ ẩm chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật.

Thứ ba, sự cố kỹ thuật và suy giảm mỹ quan công trình ghi nhận tỷ lệ hư hỏng cục bộ từ 12% đến 18% bề mặt tại một số dự án hạ tầng đô thị. Điển hình là hiện tượng rạn nứt mặt đường bê tông nhựa trên tuyến đường Xuân Diệu do lu lèn chưa đạt độ chặt thiết kế K98 và hiện tượng bong tróc gạch lát nền diện tích lớn tại công trình Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huệ.

Thứ tư, hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế và Nhà thầu thi công đạt mức thấp. Hơn 54% các phát sinh hiện trường bị kéo dài thời gian xử lý từ 3 đến 7 ngày do thiếu cơ chế phân quyền trực tiếp, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ tổng thể của toàn dự án.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ thực trạng phổ biến trong xây dựng cơ bản: tư duy quản lý vẫn nặng tính chất kiểm tra sau sự việc (KCS) thay vì phòng ngừa rủi ro từ trước (QA/QC). Nguyên nhân chính xuất phát từ cơ chế giám sát lỏng lẻo, năng lực của một số nhà thầu phụ chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tính chủ động của tư vấn giám sát chưa cao. Khi so sánh với các sự cố lớn trong ngành xây dựng toàn quốc như vết nứt thân đập thủy điện hay lún sụt cục bộ tại một số gói thầu giao thông, nguyên nhân gốc rễ luôn nằm ở sự lơ là trong khâu kiểm soát biện pháp thi công và quản lý vật liệu đầu vào.

Dữ liệu khảo sát trọng số nhân tố có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Biểu đồ Pareto (phân tích 80/20 về các nhóm nguyên nhân gây lỗi hỏng) kết hợp Bảng ma trận phân công trách nhiệm RACI. Biểu đồ phân bổ tần suất cho thấy chỉ cần kiểm soát chặt chẽ 2 khâu: năng lực nhân sự thi công và chất lượng vật tư cấp phối sẽ giúp loại bỏ đến 82% các khiếm khuyết kỹ thuật bề mặt và kết cấu chịu lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng công trình cho Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng thành phố Quy Nhơn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Tái cấu trúc bộ máy tổ chức và chuẩn hóa quy chế nội bộ: Thành lập phòng Quản lý chất lượng chuyên trách trước quý 2 năm 2016, phân định rõ chức năng giữa bộ phận điều hành dự án và bộ phận giám sát kỹ thuật, hướng tới mục tiêu giảm 30% thời gian xử lý thủ tục nghiệm thu hiện trường.

Chuẩn hóa quy trình kiểm soát 3 giai đoạn theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP: Bắt buộc thực hiện 100% tần suất lấy mẫu thí nghiệm đối chứng độc lập đối với cốt liệu cát, đá, xi măng, thép và bê tông thương phẩm. Ban Quản lý dự án cần áp dụng chế tài phạt lũy tiến từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng đối với các nhà thầu cung cấp vật tư không rõ xuất xứ hoặc không đạt chỉ tiêu cơ lý.

Ứng dụng mô hình quản lý chất lượng TQM và công cụ 5S tại hiện trường: Tổ chức huấn luyện tác nghiệp cho 100% cán bộ giám sát và chỉ huy trưởng công trường trong vòng 6 tháng. Thiết lập hệ thống bảng biểu trực quan, kho bãi vật tư ngăn nắp, cam kết 100% công trường có đầy đủ rào chắn an toàn, biển cảnh báo và nhật ký thi công điện tử hóa.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và liên kết 4 nhà: Hàng năm tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro xây dựng và cập nhật văn bản pháp luật mới. Đặt chỉ tiêu đến năm 2018 có 90% kỹ sư của ban đạt chứng chỉ hành nghề giám sát chuyên nghiệp hạng I và hạng II, đồng thời thiết lập cơ chế họp giao ban kỹ thuật 3 bên định kỳ hàng tuần để giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các cấp: Đặc biệt là các ban quản lý cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có thể ứng dụng trực tiếp mô hình tổ chức bộ máy và quy chế kiểm soát chất lượng nội bộ để chuẩn hóa các gói thầu xây lắp công ích.

Các đơn vị tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp: Nắm bắt các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu từng công đoạn, phương pháp kiểm tra cường độ kết cấu bằng súng bật nẩy và quy trình lưu trữ hồ sơ hoàn công theo đúng quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý xây dựng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, cách xây dựng bảng khảo sát Likert, kỹ thuật xác định trọng số nhân tố và khung lý thuyết TQM ứng dụng trong xây dựng dân dụng - hạ tầng.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị): Khai thác dữ liệu thực chứng từ các công trình tại đô thị loại I để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng định kỳ và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Lợi ích lớn nhất khi chuyển đổi từ phương thức kiểm tra chất lượng KCS sang mô hình TQM trong quản lý dự án xây dựng là gì? Phương thức KCS chỉ phát hiện lỗi sau khi công việc đã hoàn thành, dẫn đến việc phải đập bỏ sửa chữa gây lãng phí từ 10% đến 20% chi phí. Mô hình TQM giúp kiểm soát và phòng ngừa sai hỏng xuyên suốt 100% chu trình từ vật liệu đầu vào đến biện pháp thi công.

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP có điểm gì mới nổi bật ràng buộc trách nhiệm của Chủ đầu tư? Nghị định quy định Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng công trình, bắt buộc phải tổ chức kiểm tra điều kiện khởi công, giám sát thường xuyên và thực hiện thí nghiệm đối chứng độc lập đối với các cấu kiện chịu lực trước khi tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng rạn nứt mặt đường bê tông nhựa như đã xảy ra tại đường Xuân Diệu? Cần giám sát chặt chẽ nhiệt độ thảm nhựa từ 130 đến 150 độ C, kiểm soát nghiêm ngặt sơ đồ lu lèn với tối thiểu 16 đến 20 lượt lu trên mỗi điểm để đảm bảo hệ số độ chặt K đạt từ 0,98 trở lên trước khi cho phép thông xe.

Phương pháp kiểm tra cường độ bê tông bằng súng bật nẩy có độ tin cậy như thế nào so với mẫu nén hình trụ? Phương pháp súng bật nẩy đo độ cứng bề mặt theo tiêu chuẩn TCVN với độ chính xác đạt khoảng 85% đến 90%. Đây là phương pháp kiểm tra không phá hủy nhanh chóng, nhưng khi có nghi ngờ chất lượng vẫn bắt buộc phải khoan lấy mẫu lõi để nén kiểm chứng.

Việc triển khai mô hình 5S trên công trường xây dựng có gây phát sinh thêm chi phí cho chủ đầu tư không? Mô hình 5S không làm gia tăng dự toán mà giúp tiết kiệm từ 5% đến 8% chi phí quản lý nhờ việc sắp xếp vật tư hợp lý, giảm thiểu tối đa tình trạng thất thoát, ẩm ướt xi măng, han gỉ sắt thép và rút ngắn thời gian tìm kiếm thiết bị thi công.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao chất lượng công trình thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công, làm rõ bước chuyển biến tất yếu từ kiểm tra thụ động sang mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng quản lý tại Ban Quản lý dự án thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2010-2015 thông qua các số liệu khảo sát định lượng cụ thể.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân gây sự cố kỹ thuật điển hình tại các công trình thực tế như Trụ sở UBND thành phố, tuyến đường Xuân Diệu và Trường THCS Nguyễn Huệ.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, gắn liền lộ trình triển khai từ năm 2016 đến năm 2020 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể.
  • Xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn mực có thể chuyển giao và nhân rộng cho các ban quản lý dự án đô thị trên phạm vi toàn quốc.

Các chủ đầu tư và đơn vị quản lý dự án cần khẩn trương rà soát lại cơ cấu tổ chức, áp dụng ngay quy trình kiểm tra 3 giai đoạn và chuẩn hóa hệ thống thí nghiệm đối chứng nhằm đảm bảo mọi công trình xây dựng đều đạt chất lượng cao nhất, an toàn tuyệt đối và phát huy tối đa hiệu quả vốn đầu tư công.