MỞ ĐẦU: 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước được xem là nguồn tai nguyên thiên nhiên quan trọng đổi với cuộc sống của con người và nhằm tạo điều kiện cho người dân khu vực nông thôn được tiếp cận nguồn nước sạch phục vụ nhủ c inh hoạt, Chí l phủ đã xây dựng chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới với mục tiêu đến năm 2020 có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Vì vậy, để thực hiện được mục tiêu này thì công tác đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước và bảo trì các công trình cấp. nước là it cin thất, Và bit kỳ một công trinh nào cũng cần đảm bảo về chit lượng, tiến độ thực hiện và trong phạm vi ngân sich cho phép.
Do đó, công tác quản lý chất lượng công tinh xây dụng là một hoạt động rit quan trọng trong việc đảm bảo cho cấc công trình dap ứng được ba tiêu chí trên Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mỗi trường nông thôn tính Ba Rịa ~ Vũng Tâu (coi tt là Trung tân) là đơn vi sắp nước sinh hoạt cho các hộ din vũng nông thôn trên địa bản Tỉnh và thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia do chính phủ đề ra. quá tình xây dựng các công tình cấp nước thuộc khu vực do đơn vị quản lý tuy đã thực hiện theo các quy định của Nhà nước nhưng vẫn còn nhiều tồn tại trong công tác ‘quan lý chất lượng công tình. Nhận thức được tim quan trọng trong công tác quản lý vi thé tác giả chọn đề tii "Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình cắp nước tai Trung tim Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng " làm đề tai luận văn tốt nghiệp của mình với kỳ vọng. được đóng góp những kiến thức đã được học tập ở trường, những đúc kết rút kinh nghiệm trong thực tiễn để nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình tại đơn vi, cũng như để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý chất lượng công tình trong đơn vị, cũng như khắc phục những bắt cập côn tổn 2, Mục đích của Dé tài Bị it các giải nhấp nhằm nâng cao công tác quản lý chit lượng thi công các sông tình cấp nước tại Trung tâm Nước sach và VỆ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa ~ Vũng Tàu 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ~ Đổi tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng thi công - Phạm vi nghiên cứu: các dự án, công tinh cắp nước do Trung tâm Nước sạch và VỆ sinh mỗi tường nông thôn tinh Bà Rịa ~ Vũng Ti Kim chủ đầu tư 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4. Cách tếp cận: + Tiếp cận qua các nghiên cửu, tả liệu đã công bố: + Tiếp cân qua thực tẾ công trình đã xây dựng: + Tiếp cận qua các nguồn thôn tin khác như sách, internet ++ Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan đến chit lượng công trin xây dựng; 4.2, Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thống kê, khảo sit: thu thập, tổng hop và phân tích số ~ Phương pháp lý thuyết; - Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh gi 5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài: 5.1 Ý nghĩa khoa hy `Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đỀ ti sẽ góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sử lý luận về chất lượng và công tắc quản lý chất lượng các đự ân xây dựng công trình cấp nước, lâm rõ các khái niệm, nhiệm vụ, vai tồ, rách nhiệm của các chủ thể, các bên tham gia vio công tác quản lý chất lượng các dự án này, Những kết quả nghiên cứu của luận văn cổ gid tị tham Kio 2 cho việc học tập và nghiên cứu về quản lý chất lượng xây đựng các dự án cấp nước sạch, 5.2 Thực tiến của đề t KẾ: quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tải sẽ là những tả liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quán lý chất lượng các dự ân xây dựng công trinh cắp nước thuộc địa phận cia Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mỗi trường nông thôn tinh Bà Rịa ~ Vũng Tau quản ý nồi riêng và trên địa bản toàn tinh Ba Rịa Vũng Tau nói chung. KẾT quả nghiên cứu đạt được: ~ Đánh giá được thực trạng công tác quán lý cl lượng xây dụng cúc công tinh cắp nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ba Rịa Vũng. Tau, ~ Đề xuất một số giải pháp ning cao năng lục quản lý lượng công trình cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tau, CHUONG 1 TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRINH CAP NƯỚC 11 Tổng quan về công trình cấp nước LLL Sơ lược về lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nước trên Thể giới và Việt Nam Theo lịch sử ghi nhận hệ thống cắp nước đô thị xuất hiện sớm nhất tại La Mã vào năm. 800 TCN, Điễn hinh là công tình din nước và thành phố bằng kệnh tự chảy, tong thành phố nước được đưa đến các bẻ tập trung, từ đó theo đường ống dẫn nước đến các nhà quyền qui và bể chứa công cộng cho người dan sử dụng.
300 năm TCN đã biết khá thác nước ngim bằng cách dio giếng. Người Babilon có phương pháp nâng nước lên độ cao khả lớn bing ròng roc, gubng nước. Thể kỷ thứ XIN, các thành phổ ở châu Âu đã có hệ thống cấp nước, Thôi đó chưa có các loại ha chất phục vụ cho việc keo tụ xử lý nước mặt, người ta phải xây dựng các bể lắng có kích thước ri lớn (gin như lắng tinh) mối king được các hạt cặn bổ. Do dé công trình xử lý rit công kénb, chiếm diện tích và kinh phí xây dựng lớn Năm 1600 việc ding phèn nhôm để keo tụ nước được cúc nhỏ truyền giáo Tây Ban Nha pho biển tại Trung Quốc.
[Nam 1800 các thành phố ở châu Âu, châu Mỹ đã có thống cắp nước khí diy di thành phẫn như công tình thủ, ram xử lý mạng lưới Năm 1810 hệ thống lọc nước cho thinh phổ được xây dựng ti Paisay- Szollen. Năm 1908 việc khử trùng nước uống với qui mô lớn tại Niagara Falls, phía Tây nam New york. “Thể kỷ XX kỹ thuật cắp nước ngày cing dat ti tỉnh độ cao và côn tigp te phốt triển sắc loại thiết bị cắp nước ngày cảng đa dạng phong phú và hoàn thiện. Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiền dé phù hợp và thuận tiện cho người sử dụng.
Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãi trong cắp thoát nước. Có thể nói kỹ thuật cắp nước đã đạt đến trình độ rất cao về công nghệ xử lý, máy mốc trang bị thiết bị và hệ thé -0 giới hóa, tự động hóa trong vận hành, quản lý. 6 Việt Nam, hệ thống cấp nước đồ thị được bất đầu bằng khoan giếng mạch nông tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Sai Gòn) cũ vào năm 1894, Nhiều đô thi khác như Hải Phòng, Đà Nẵng.hệ thống cấp nước đã xuất hiện, khai thác cả nước ngằm và nước mặt, Tại khu vực nông thôn Việt Nam, giai đoạn trước 1982, các hộ gia đình chủ yếu s dung nước từ sông suối, hồ ao, giếng đảo và lưbể chia nước mưa để phục vụ như cầu nước sinh hoạt Giải đoạn từ 1982-1990, với sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật của Quỹ Nh đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), các loại giếng khoan sử dụng bơm tay, bơm điện đã được xây cđựng tại nhiễu tinh thành trên cả nước và cung cấp nước sinh hoạt cho nhóm các hộ gia đình. Giai đoạn 1991-1999, các hệ thông cắp nước tự chảy và hệ thông cấp nước tập trung.
quy mô nhỏ đã được nghiên cứu, xây dựng và phít tiễn để cung cắp nước sinh hoạt 5 cho các hộ gia định nông thôn thông qua các bÈ'vôi nước công cộng và cả đấu nỗi nước (vòi nước) tại các hộ gia đình. Giai đoạn từ 2000 dén nay: Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành các chính sách tạo điều kiện cho sự phát tiễn cắp nước sạch và vệ sinh mỗi trường như: Quyết định số 04/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phế duyệt chiến lược quốc gin v p nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách wu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công tỉnh cấp nước sạch nông thôn: Nghị định 117/2007/NĐ-CP V sản xuất, cung cắp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 800/QD-TT ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phú về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dung nông. thôn mới giai đoạn 2010 ~ 2020. Thông qua các chương trình, dự án cấp nước nông thôn của Chính phủ và sự hỗ trợ của các nha tải try, các hệ thống cấp nước tập trung.
‘quy mô vừa và lớn ở khu vực nông thôn đã được nghiên cứu thiết kế và xây dựng trên phạm vi quy mô cả nước. Đây được coi là một giải pháp cấp nước hoàn chỉnh, dam bảo chất lượng, lu lượng nước cắp và được khuyến khích phá én loại hình nay ở những vùng dân ew sinh sống tập trung. Hiện nay hẳu hết các khu đô thị đã có hệ thống cắp nước Nhiễu tram cắp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến của các nước phát tiển như Pháp, Phần Lan Australia. Những trạm cấp nước cho các thành phố lớn đã áp dụng công nghệ tiên và tự động hea “Các loại hình cắp nước tập trung phổ biển hiện nay: M6 hình cắp mc te chảy: Từ nguồn nước mặt, nước trong khe, subi, nước ngằm (mạch lộ) trên cúc vị tr cao, sau khi được tập trung xử lý, dẫn đến các khu vực dẫn cư hoặc các hộ gia đình bằng đường ống qua đồng hồ do nước, phù hợp với vùng cao, vùng miền núi Loại hình cấp nước tập trung sử dụng bơm động lực: Nguồn nước là nước mặt, nước ngầm được bơm qua các trạm xử lý, din bể chứa, được bơm trực iếp hoặc qua tháp điều hoa, qua mạng lưới đường ống dẫn đến vôi nước hộ gia đình.
Loại hình công trình này được sử dụng ở cúc ving đồng bằng, dân cư sống tập trung 1.2 Đặc điễn về hệ thắng cấp mước sạch Hệ thống cấp nước là một tổ hợp các công trinh và các thiết bị, lầm nhiệm vụ thu nhận nước từ nguồn, làm sạch nước, điều hỏa, dự trữ, vận chuyển và phân phối nước đến sắc noi tiêu thụ.