Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế với chức năng cơ bản là huy động vốn để cấp tín dụng, đóng vai trò cầu nối luân chuyển vốn từ nhóm thặng dư tài chính sang nhóm thâm hụt tài chính. Tại Việt Nam, phần lớn nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế đều thông qua hệ thống ngân hàng thương mại. Trong các kênh tạo lập nguồn vốn, tiền gửi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn và mang tính ổn định cao. Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) nói chung và Chi nhánh Bình Dương nói riêng hoạt động trên địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi có nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh rất lớn. Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc mở rộng quy mô huy động vốn, công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số tồn tại trong quy trình kiểm soát, xử lý chứng từ và hạch toán phát sinh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị có ý nghĩa thiết thực về mặt chuyên môn kế toán ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ này tại ngân hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm tồn tại trong công tác kế toán liên quan đến nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ: số 309 Đại lộ Bình Dương, khu phố 12, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, quan sát nghiệp vụ thực tế từ ngày 12/04/2022 đến ngày 26/06/2022; dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn giai đoạn 2019 - 2021.
- Phạm vi loại tiền: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Khái niệm tiền gửi tiết kiệm được trích dẫn theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018: là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận.
- Các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở tham chiếu nghiệp vụ:
- Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi tiết kiệm.
- Thông tư số 49/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi có kỳ hạn.
- Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017 quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.
- Quyết định số 2173/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014 quy định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (mức lãi suất tối đa tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm; kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm).
- Thông tư số 05/VBHN-NHNN ngày 17/01/2018 về ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng.
- Quyết định số 1498/QĐ-NHNN ngày 13/10/2005 ban hành quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 (VAS 22) về trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế: tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách, bảng kê và quy trình giao dịch tại Phòng Kế toán - Ngân quỹ của chi nhánh.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: hệ thống hóa các nguyên tắc, mô hình tổ chức giao dịch và phương pháp hạch toán kế toán từ tài liệu lý thuyết và thực tiễn.
- Phương pháp thống kê, mô tả: xử lý số liệu thứ cấp để so sánh, đánh giá biến động nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm qua các năm 2019, 2020 và 2021.
- Phương pháp điều tra qua bảng hỏi: thiết lập phiếu khảo sát trên nền tảng Google Docs đối với cán bộ nhân viên và khách hàng giao dịch tại chi nhánh nhằm thu thập thông tin đánh giá về quy trình phục vụ và công tác kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: trao đổi trực tiếp với cán bộ nhân viên và cán bộ quản lý phòng kế toán nhằm ghi nhận phản ánh thực tế về phần mềm kế toán và thủ tục hạch toán.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê nguồn vốn tiền gửi giai đoạn 2019 - 2021 của Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả trả lời phiếu khảo sát của cán bộ nhân viên và khách hàng tại chi nhánh trong kỳ thực tập năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 xác định tính cấp thiết của hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu về kế toán huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam (gồm nghiên cứu tại VIB của Phạm Nguyễn Phương Anh năm 2021; tại Agribank Cần Giuộc Đông Long An của Lê Võ Minh Quang năm 2021; tại Sacombank PGD Biên Hòa của Lưu Hoàng Anh năm 2021; tại Sacombank Hà Tĩnh của Nguyễn Thị Hoa năm 2015; và tại Techcombank Cần Thơ của Trương Ánh Tuyết năm 2014). Tác giả chỉ ra điểm khác biệt của đề tài là tập trung vào quy trình nghiệp vụ kế toán tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương kết hợp bảng khảo sát để phân tích ưu điểm, hạn chế. Chương này cũng trình bày cụ thể mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu (nghiệp vụ kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm), phạm vi không gian, phạm vi thời gian (thu thập tài liệu từ ngày 12/04/2022 đến ngày 26/06/2022, sử dụng đồng VND), phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2 trình bày tổng quan lý luận về tiền gửi tiết kiệm, phân loại sản phẩm thành tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tác giả làm rõ vai trò của nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm đối với nền kinh tế (kiểm soát khối lượng tiền tệ, điều hòa lạm phát), đối với ngân hàng thương mại (nền tảng quy mô hoạt động, năng lực thanh toán và uy tín cạnh tranh) và đối với khách hàng (kênh tích lũy an toàn, sinh lời). Về quy trình nghiệp vụ, chương phân tích sự khác biệt giữa mô hình giao dịch thông thường (đa cửa, tách biệt giữa giao dịch viên tiếp nhận và thủ quỹ thu chi) với mô hình giao dịch một cửa theo Quyết định số 1498/QĐ-NHNN, trong đó giao dịch viên trực tiếp nhận chứng từ và thực hiện thu chi trong hạn mức cho phép.
Về mặt kế toán, chương trích dẫn chi tiết phương pháp tính lãi theo Thông tư số 14/2017/TT-NHNN dựa trên cơ sở năm 365 ngày; nguyên tắc trình bày trên báo cáo tài chính theo Chuẩn mực VAS 22 (phân tách rõ tiền gửi khách hàng với tiền gửi của tổ chức tín dụng khác và giấy tờ có giá, không bù trừ tài sản và nợ phải trả, phân tích theo kỳ hạn còn lại). Hệ thống tài khoản hạch toán quy định theo Thông tư số 05/VBHN-NHNN gồm:
- Tài khoản 1011: Tiền mặt tại đơn vị (dùng hạch toán tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ).
- Tài khoản 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (TK 4231 - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; TK 4232 - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn).
- Tài khoản 4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (phản ánh chi phí dồn tích phát sinh trong kỳ nhưng chưa chi trả).
- Tài khoản 388: Chi phí chờ phân bổ (áp dụng trong trường hợp ngân hàng trả lãi trước).
- Tài khoản 801: Trả lãi tiền gửi (phản ánh chi phí lãi phát sinh thực tế).
Phương pháp hạch toán kế toán được trình bày đầy đủ cho từng nghiệp vụ: nhận tiền gửi, rút tiền gốc, trả lãi định kỳ, dồn tích dự chi lãi hàng tháng, trả lãi trước (phân bổ qua TK 388) và xử lý thoái chi lãi khi khách hàng rút vốn trước hạn đối với tiền gửi có kỳ hạn.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á- CN BÌNH DƯƠNG
Chương 3 giới thiệu sơ lược quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Nam Á (thành lập từ 21/10/1992 theo Quyết định số 0026/NHCP). Chi nhánh Bình Dương thành lập năm 2007 (địa chỉ ban đầu tại 284 Đại lộ Bình Dương) và chuyển sang trụ sở mới tại 309 Đại lộ Bình Dương vào ngày 14/07/2014 theo Công văn số 717/BDU3 của Ngân hàng Nhà nước và Nghị quyết số 389/2014/NQQT-NHNA. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán, Ngân quỹ và Hành chính gồm: 1 Trưởng phòng, 1 Kiểm soát viên, 1 Nhân viên kế toán, 5 Giao dịch viên, 1 Thủ quỹ, 3 Nhân viên ngân quỹ và 2 Nhân viên hành chính. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái và vận hành phần mềm ngân hàng lõi Core banking Flexcube do đơn vị Clover Infotech hỗ trợ kỹ thuật, cho phép xử lý giao dịch 24/7 và kiểm soát tập trung.
Về quy định nghiệp vụ tại đơn vị:
- Điều kiện giao dịch: Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; người chưa đủ 15 tuổi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự phải thông qua người đại diện hợp pháp.
- Số tiền gửi tối thiểu: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tối thiểu 100.000 VND (hoặc 10 đơn vị ngoại tệ); tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tối thiểu 1.000 VND (hoặc 100 đơn vị ngoại tệ).
- Kỳ hạn gửi: Kỳ hạn ngày (tối thiểu 7 ngày, tối đa 179 ngày, chỉ áp dụng VND và trả lãi cuối kỳ); kỳ hạn tuần (1, 2, 3 tuần); kỳ hạn tháng (1 đến 36 tháng).
- Hạn mức thu chi tiền mặt tại quầy:
- Chi tiền mặt: Giao dịch viên xử lý hạn mức dưới 20 triệu đồng/giao dịch; Nhân viên ngân quỹ xử lý hạn mức từ 20 triệu đồng trở lên/giao dịch.
- Thu tiền mặt: Giao dịch viên xử lý hạn mức dưới 200 triệu đồng/giao dịch; Nhân viên ngân quỹ xử lý hạn mức từ 200 triệu đồng trở lên/giao dịch.
- Thủ quỹ không bị giới hạn hạn mức giao dịch.
- Xử lý mất sổ tiết kiệm: Khách hàng gửi văn bản thông báo mất; trong vòng 7 ngày nếu không có tranh chấp hay khiếu nại, ngân hàng thực hiện cấp lại bản sao y hoặc tất toán theo quy định.
Chương 3 cũng phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và trình bày kết quả khảo sát nội bộ cán bộ nhân viên để đánh giá mức độ hoàn thiện của quy trình tác nghiệp.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á- CN BÌNH DƯƠNG
Từ kết quả phân tích thực trạng và khảo sát thực tế, Chương 4 đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Nâng cao tính chính xác trong quá trình kiểm soát chứng từ phát sinh; tối ưu hóa các thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm Flexcube; chuẩn hóa quy trình đối chiếu cuối ngày giữa giao dịch viên, nhân viên ngân quỹ và kiểm soát viên; tổ chức tập huấn định kỳ nâng cao kỹ năng kiểm soát chứng từ và phát hiện tiền giả cho đội ngũ giao dịch viên.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì khung pháp lý ổn định về trần lãi suất huy động, tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại linh hoạt trong việc thiết kế sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu vốn của thị trường.
- Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Nam Á: Nâng cấp đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin Core banking Flexcube; điều chỉnh phân quyền và định mức giao dịch tiền mặt phù hợp hơn với quy mô giao dịch gia tăng tại các chi nhánh; đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và tăng cường đào tạo nghiệp vụ kế toán chuyên sâu cho cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực trạng biến động cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương qua 3 năm (2019 - 2021) với các số liệu cụ thể:
| Phân loại theo đối tượng |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Tiền gửi tiết kiệm cá nhân |
83,8% (1.307 tỷ đồng) |
85,6% (1.839 tỷ đồng) |
86,2% |
| Tiền gửi của tổ chức kinh tế / doanh nghiệp |
16,2% |
14,4% |
13,8% |
| Phân loại theo kỳ hạn |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn |
21,9% |
18,8% |
20,5% |
| Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng |
69,4% |
72,4% |
74,6% |
| Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn trên 12 tháng |
8,7% |
8,8% |
4,9% |
Các kết quả phân tích định lượng chỉ ra:
- Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm cá nhân giữ vị trí chủ đạo và tăng trưởng liên tục từ 83,8% (2019) lên 86,2% (2021), phản ánh đặc điểm dân cư trên địa bàn có xu hướng lựa chọn ngân hàng thương mại làm kênh tích lũy tài chính an toàn. Trong khi đó, tỷ trọng tiền gửi từ doanh nghiệp giảm dần từ 16,2% xuống 13,8% do ảnh hưởng gián đoạn kinh doanh bởi đại dịch COVID-19 và các đợt giãn cách xã hội.
- Cơ cấu theo kỳ hạn cho thấy nguồn vốn tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo và gia tăng đều qua các năm (từ 69,4% năm 2019 lên 74,6% năm 2021). Ngược lại, nguồn vốn trung và dài hạn (kỳ hạn trên 12 tháng) sụt giảm mạnh vào năm 2021 xuống còn 4,9% do tâm lý người gửi tiền e ngại biến động lãi suất và ưu tiên tính thanh khoản ngắn hạn trong giai đoạn dịch bệnh.
- Công tác phân quyền hạn mức giao dịch thu chi tiền mặt tại quầy đã phân định rõ ràng trách nhiệm giữa giao dịch viên và nhân viên ngân quỹ, tạo điều kiện vận hành mô hình giao dịch một cửa thông suốt, giảm thời gian chờ đợi cho khách hàng.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã cung cấp bức tranh chi tiết về nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm tại một chi nhánh cụ thể của Ngân hàng TMCP Nam Á, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực tế tại ngân hàng này so với các công trình nghiên cứu trước đây (vốn chỉ khảo sát tại VIB, Sacombank, Agribank hay Techcombank). Đồng thời, việc kết hợp khảo sát bảng hỏi nội bộ giúp phản ánh xác thực mức độ hài lòng và những rào cản kỹ thuật phát sinh từ thực tế vận hành hệ thống phần mềm Flexcube tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát và thực tế tác nghiệp chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương với quy mô bộ máy kế toán gồm 14 nhân sự, do đó tính đại diện cho toàn hệ thống Nam A Bank chưa cao.
- Thời gian khảo sát nghiệp vụ thực tế diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 12/04/2022 đến 26/06/2022).
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND), chưa đi sâu phân tích hạch toán kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng dù ngân hàng có mở mã tài khoản theo dõi (TK 4914).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều chi nhánh trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Nam Á để có số liệu so sánh đối chiếu đa chiều.
- Bổ sung phân tích nghiệp vụ kế toán huy động vốn ngoại tệ và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (online banking) trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán ngân hàng thương mại, đặc biệt là mảng nghiệp vụ huy động vốn.
- Cán bộ nhân viên, giao dịch viên và kiểm soát viên mới tiếp nhận công việc tại các ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ một cửa và kỹ thuật tính lãi tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN và Thông tư 05/VBHN-NHNN.
- Nội dung đáng tham khảo nhất của văn bản là phần mô tả quy định phân quyền hạn mức thu chi tiền mặt tại quầy (mục 3.2.1) và hệ thống ví dụ, định khoản kế toán các trường hợp trả lãi trước, dồn tích dự chi, tất toán trước hạn có thoái chi lãi (mục 2.2.3 và 3.2).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng hệ thống phần mềm kế toán nào để quản trị nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương?
Ngân hàng TMCP Nam Á áp dụng phần mềm ngân hàng lõi Core banking Flexcube do đơn vị Clover Infotech hỗ trợ kỹ thuật và triển khai. Hệ thống hoạt động trên nền tảng Java linh hoạt, cho phép xử lý khối lượng giao dịch lớn 24/7, hỗ trợ nhiều kênh giao dịch (chi nhánh, ATM, trung tâm cuộc gọi) và quản lý dữ liệu tập trung thông suốt.
2. Hạn mức thu - chi tiền mặt tại quầy được phân định giữa Giao dịch viên và Nhân viên ngân quỹ tại Nam A Bank - Chi nhánh Bình Dương như thế nào?
Quy định hạn mức tại chi nhánh được phân chia cụ thể:
- Nghiệp vụ chi tiền mặt: Giao dịch viên xử lý các giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng; Nhân viên ngân quỹ chịu trách nhiệm đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Nghiệp vụ thu tiền mặt: Giao dịch viên thực hiện thu đối với các giao dịch dưới 200 triệu đồng; Nhân viên ngân quỹ thực hiện thu đối với các giao dịch từ 200 triệu đồng trở lên.
- Thủ quỹ không bị áp hạn mức và có thể thu chi trực tiếp khi hạn mức tồn quỹ của giao dịch viên không đủ hoặc khi có cán bộ vắng mặt.
3. Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại Nam A Bank - Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm (chiếm 69,4% năm 2019; 72,4% năm 2020 và đạt 74,6% năm 2021). Ngược lại, tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm sút mạnh vào năm 2021 xuống mức 4,9% (so với 8,7% năm 2019 và 8,8% năm 2020). Tiền gửi không kỳ hạn duy trì tỷ trọng trung gian, dao động ở mức 21,9% (2019), 18,8% (2020) và 20,5% (2021).
4. Khi khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trước ngày đáo hạn, ngân hàng xử lý lãi suất và phần tiền lãi đã chi trả định kỳ như thế nào?
Theo quy định, toàn bộ khoản tiền gửi tất toán trước hạn sẽ được áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm tất toán tính cho số ngày gửi thực tế. Trường hợp khách hàng đã nhận lãi định kỳ trước đó, số tiền lãi chênh lệch (giữa lãi định kỳ đã nhận và lãi thực lĩnh theo lãi suất không kỳ hạn) sẽ được ngân hàng truy thu bằng cách cấn trừ trực tiếp vào số dư nợ gốc của sổ tiết kiệm khi thực hiện thủ tục chi trả.
5. Quy định về xử lý trường hợp sổ tiết kiệm bị mất, rách hoặc nhàu nát tại Ngân hàng TMCP Nam Á được thực hiện trong thời hạn bao lâu?
Khi sổ tiết kiệm bị mất hoặc hư hỏng, khách hàng phải gửi thông báo bằng văn bản đến chi nhánh nơi phát hành sổ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi ngân hàng nhận được văn bản thông báo, nếu không phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại liên quan, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp lại hợp đồng tiền gửi tiết kiệm sao y bản chính hoặc được giải quyết thanh toán theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nghĩa Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác hạch toán, cơ cấu nguồn vốn và phân quyền hạn mức thu chi tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã làm rõ hiệu quả vận hành của mô hình giao dịch một cửa trên nền tảng Core banking Flexcube. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại của quy trình kế toán tại đơn vị thực tập, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị kế toán và kiểm soát nội bộ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.