Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 - 2015, ngành năng lượng chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ về nhu cầu tiêu thụ điện phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Tại Công ty Điện lực Duyên Hải thuộc Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh (EVNHCMC), doanh thu tiền điện đã tăng trưởng từ 648,062 tỷ đồng năm 2013 lên 970,33 tỷ đồng vào năm 2015, tương đương mức tăng ấn tượng 49,72% sau hai năm. Đồng thời, sản lượng điện thương phẩm chạm mốc 597,88 triệu kWh vào năm 2015 với 72.272 khách hàng.

Công ty Điện lực Duyên Hải chịu trách nhiệm quản lý địa bàn hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ, chiếm diện tích gần 40% tổng diện tích hành chính của toàn TP. Hồ Chí Minh. Đặc thù địa hình rừng ngập mặn, sông ngòi chằng chịt cùng tốc độ gia tăng dân số trên 10% mỗi năm đặt ra áp lực rất lớn lên chất lượng cung cấp điện. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu số lần và thời gian mất điện cho người dân trong bối cảnh các chỉ tiêu độ tin cậy ngày càng khắt khe, cụ thể chỉ số thời gian mất điện thoáng qua và kéo dài (SAIDI) năm 2016 phải khống chế ở mức không quá 528 phút.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng suất lao động, đánh giá thực trạng năng suất của đội ngũ 202 công nhân trực tiếp thi công lưới điện và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng suất lao động của bộ phận thi công lưới điện phân phối và hạ thế tại đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Công ty Điện lực Duyên Hải. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015, trong khi dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế trong tháng 3 và tháng 4 năm 2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chiến lược giai đoạn đến năm 2020 của EVNHCMC với chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm đạt từ 4,5 triệu kWh/lao động và năng suất phục vụ đạt trên 416 khách hàng/lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết giá trị thặng dư và năng suất lao động của Karl Marx, xác định tăng năng suất lao động là quá trình biến đổi cách thức lao động nhằm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp khung lý thuyết năng suất lao động hiện đại của PGS.TS Trần Xuân Cầu với ba nhóm chỉ tiêu đo lường cốt lõi: chỉ tiêu hiện vật (W = Q/T), chỉ tiêu giá trị bằng tiền và chỉ tiêu thời gian hao phí (t = T/Q). Các định mức tính toán còn dựa trên Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 nhóm nhân tố chính tác động đến năng suất lao động của công nhân thi công lưới điện:

  1. Nhóm nhân tố gắn liền với tư liệu sản xuất: Tiến bộ khoa học kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mức độ dự phòng của tài sản cố định như máy biến thế, thiết bị ngăn ngừa sự cố.
  2. Nhóm nhân tố gắn liền với con người và quản lý con người: Trình độ chuyên môn, thái độ lao động, kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm làm việc, cường độ lao động và tình trạng sức khỏe.
  3. Nhóm nhân tố gắn liền với tổ chức lao động: Chế độ tiền lương, tiền thưởng, công tác phân công lao động, tổ chức phục vụ nơi làm việc, phong cách lãnh đạo và bầu không khí tập thể.
  4. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường lao động: Môi trường tự nhiên (khí hậu, địa hình đầm lầy sông nước Cần Giờ) và điều kiện lao động (thời gian cắt điện bàn giao hiện trường, an toàn lao động).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình hỗn hợp kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành gồm cán bộ quản lý công ty, các trưởng phòng nghiệp vụ, cùng các chuyên gia tư vấn thiết kế và giám sát thi công lưới điện có trên 10 năm kinh nghiệm. Dữ liệu phỏng vấn giúp hiệu chỉnh mô hình, loại bỏ các biến trùng lặp và bổ sung các tiêu chí đặc thù ngành điện. Sau đó, bảng hỏi được thử nghiệm pilot trên 10 công nhân để hoàn thiện thang đo gồm 31 biến quan sát.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Về quy mô mẫu, theo tiêu chuẩn phương pháp của Hatcher (1994), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát, tương ứng 31 biến nhân 5 bằng 155 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát ra 155 phiếu khảo sát cho toàn bộ công nhân trực tiếp thi công lưới điện tại đơn vị và thu về 148 phiếu hợp lệ (tỷ lệ hữu dụng đạt 95,48%, loại bỏ 7 phiếu lỗi). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng do tổng thể công nhân trực tiếp thi công của công ty là 202 người, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cao cho các suy luận thống kê mô tả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nhân lực thi công trực tiếp bộc lộ sự mất cân đối về độ tuổi và thế hệ kế thừa. Thống kê từ 202 công nhân trực tiếp cho thấy nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm đa số với 144 người (tỷ lệ 71,29%), nhóm từ 41 đến 50 tuổi có 40 người (tỷ lệ 19,8%), trong khi lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chỉ có 13 người (chiếm 6,44%) và trên 50 tuổi có 5 người (chiếm 2,47%). Điều này phản ánh lực lượng thi công có bề dày kinh nghiệm nhưng đang thiếu hụt đội ngũ kế thừa trẻ khỏe để đáp ứng các công việc nặng nhọc ngoài hiện trường.

Thứ hai, mặt bằng trình độ chuyên môn của lực lượng lao động toàn công ty còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 254 cán bộ công nhân viên, chỉ có 1 Tiến sĩ (0,39%), 3 Thạc sĩ (1,18%), 67 Đại học (26,38%), 3 Cao đẳng (1,18%), 21 Trung cấp (8,27%), trong khi lực lượng có trình độ khác và sơ cấp chiếm tới 159 người (tỷ lệ 62,9%). Phần lớn công nhân trực tiếp thuộc nhóm sơ cấp nghề, dẫn đến việc tiếp thu các công nghệ thi công hiện đại như công nghệ sửa chữa điện nóng (Live-line) gặp không ít trở ngại.

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng quy mô khách hàng và doanh thu rất lớn nhưng năng lực tự thi công công trình còn biến động thất thường. Khách hàng tăng từ 62.369 hộ năm 2013 lên 72.272 hộ năm 2015 (tăng 15,88%), doanh thu tăng từ 648,062 tỷ đồng lên 970,33 tỷ đồng. Tuy nhiên, khối lượng công trình đầu tư xây dựng do công ty tự thi công chỉ đạt 1 công trình (489 triệu đồng) năm 2013, tăng lên 7 công trình năm 2014, nhưng lại sụt giảm xuống còn 4 công trình với tổng giá trị hơn 1,5 tỷ đồng vào năm 2015.

Thứ tư, áp lực khống chế thời gian cắt điện tạo sức ép cực lớn lên năng suất thi công. Quy định của EVNHCMC giới hạn thời gian cắt điện thi công tối đa không quá 5 giờ và tần suất cắt điện định kỳ giãn từ 3 tháng/lần năm 2015 xuống 6 tháng/lần năm 2016. Trong khi đó, mạng lưới trung thế dài 412,362 km và hạ thế 550,905 km trải rộng trên vùng ngập mặn Cần Giờ khiến thời gian di chuyển cơ giới chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ thời gian công tác.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh rõ nét mối quan hệ tương hỗ giữa phương thức tổ chức lao động và môi trường kỹ thuật ngành điện. Khi biểu diễn các số liệu kinh doanh qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu kết hợp cùng bảng ma trận đánh giá điểm trung bình của 31 biến quan sát Likert, dữ liệu làm nổi bật điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu chuẩn bị vật tư thiết bị và công tác bàn giao hiện trường cô lập điện.

Thời gian ngừng cung cấp điện bị giới hạn trong 5 giờ nhằm bảo đảm chỉ tiêu SAIDI dưới 528 phút đòi hỏi công tác chuẩn bị phải chuẩn xác 100%. Nếu máy biến thế dự phòng hoặc dụng cụ đồ nghề không sẵn sàng, thời gian thao tác của công nhân nhóm 2 (thi công phân phối) sẽ bị cắt ngắn, gây lãng phí năng suất và tăng nguy cơ vi phạm an toàn lao động. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quản trị năng suất trong ngành tiện ích công cộng, khẳng định rằng yếu tố tổ chức quản lý và trang bị công nghệ quyết định tới hơn 40% sự biến thiên năng suất của người lao động trực tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động cho công nhân thi công lưới điện tại Công ty Điện lực Duyên Hải:

  1. Hiện đại hóa tư liệu sản xuất và trang thiết bị cơ giới: Đầu tư thay thế toàn diện hệ thống dụng cụ đồ nghề đạt chuẩn an toàn, bổ sung xe cẩu gàu chuyên dụng có khả năng di chuyển linh hoạt trên địa hình sình lầy huyện Cần Giờ. Duy trì lượng máy biến thế phân phối dự phòng đầy đủ tại kho đơn vị, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian cấp phát vật tư trước giờ thi công từ 48 giờ xuống dưới 12 giờ. Thời gian hoàn thành trong Quý 4 năm 2016 do Phòng Kế hoạch Vật tư và Phòng Kỹ thuật An toàn chủ trì thực hiện.

  2. Chuẩn hóa đào tạo và phát triển năng lực chuyên môn: Thiết kế chương trình đào tạo nâng bậc định kỳ, tổ chức tối thiểu 6 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm về công nghệ thi công Live-line (sửa chữa điện nóng không cần cắt điện) và an toàn lao động cho 100% công nhân nhóm 1 và nhóm 2. Phấn đấu nâng tỷ lệ công nhân có trình độ trung cấp và cao đẳng kỹ thuật đạt trên 45% vào năm 2018 do Phòng Tổ chức Nhân sự phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề của EVN triển khai.

  3. Hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi gắn với hiệu suất: Xây dựng quy chế đánh giá năng suất dựa trên hệ thống chỉ số KPI định lượng cho từng tổ đội, gắn tỷ lệ hoàn thành công việc trong cửa sổ 5 giờ cắt điện với mức tiền thưởng hàng quý. Đảm bảo thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng tối thiểu từ 8% đến 10% mỗi năm đến năm 2020 do Phòng Tài chính Kế toán và Ban Chấp hành Công đoàn giám sát thực hiện từ đầu năm 2017.

  4. Cải tiến quy trình tổ chức thi công và khảo sát mặt bằng: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS để số hóa dữ liệu tuyến lưới điện dài 412,362 km trung thế, chuẩn hóa quy trình bàn giao hiện trường cắt điện nhanh gọn dưới 15 phút. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè và Cần Giờ nhằm xử lý dứt điểm các vướng mắc hành lang tuyến cây xanh, triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2016 đến 2020 do Đội Quản lý Lưới điện đảm trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản trị tại 16 Công ty Điện lực thành viên của EVNHCMC: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn và bộ chỉ số định lượng giúp nhà quản lý tối ưu hóa năng suất cho hơn 200 lao động kỹ thuật, cân bằng giữa bài toán cắt giảm thời gian mất điện SAIDI và an toàn thi công.

  2. Chuyên viên Phòng Kỹ thuật An toàn, Kế hoạch và Quản lý Đầu tư ngành điện: Tài liệu mang lại góc nhìn chuyên sâu về quy trình chuẩn bị vật tư thiết bị, quản lý xe cơ giới và phương pháp điều phối công tác thi công lưới điện trung - hạ thế tại các địa bàn địa hình phức tạp.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, ứng dụng thang đo Likert và lý thuyết năng suất lao động vào doanh nghiệp nhà nước đặc thù.

  4. Các nhà thầu xây lắp điện và đơn vị tư vấn giám sát công trình năng lượng: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tế trong việc tổ chức mặt bằng thi công trong khung giờ hạn chế dưới 5 giờ, quản trị rủi ro an toàn và nâng cao hiệu suất lao động ngoài hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm về năng suất lao động mà EVNHCMC giao cho Công ty Điện lực Duyên Hải đến năm 2020 là gì?
    Theo kế hoạch định hướng, EVNHCMC đặt chỉ tiêu đến năm 2020 năng suất theo sản lượng điện thương phẩm phải đạt tối thiểu 4,5 triệu kWh/lao động và năng suất theo khách hàng đạt trên 416 khách hàng/lao động. Đồng thời, đơn vị phải tinh gọn bộ máy để giảm ít nhất 1% lao động sản xuất kinh doanh điện hàng năm.

  2. Tại sao quy định cắt điện thi công tối đa 5 giờ lại là thách thức lớn đối với công nhân Duyên Hải?
    Địa bàn Duyên Hải quản lý 412,362 km đường dây trung thế trải rộng trên địa hình rừng ngập mặn Cần Giờ và Nhà Bè. Việc khống chế khung giờ cắt điện tối đa 5 giờ nhằm kiểm soát chỉ tiêu SAIDI năm 2016 dưới 528 phút, đòi hỏi toàn bộ công tác chuẩn bị vật tư, di chuyển xe cơ giới và thao tác kỹ thuật phải chuẩn xác tuyệt đối.

  3. Cỡ mẫu 148 phiếu khảo sát có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho đề tài không?
    Quy mô mẫu hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy khoa học cao. Dựa trên tiêu chuẩn của Hatcher (1994) với 31 biến quan sát đòi hỏi tối thiểu 155 quan sát, nghiên cứu đã phát 155 phiếu và thu về 148 phiếu hợp lệ từ tổng thể 202 công nhân trực tiếp của đơn vị, đạt tỷ lệ đại diện lên tới 73,26% lực lượng thi công thực tế.

  4. Nghiên cứu phân chia các nhóm công việc của công nhân thi công lưới điện như thế nào?
    Luận văn phân loại công nhân thành 3 nhóm: Nhóm 1 thi công lắp đặt đo đếm hạ áp dưới 01kV; Nhóm 2 thi công lưới điện phân phối trung áp từ 01kV đến 35kV; và Nhóm 3 thi công lưới điện truyền tải cao áp trên 35kV. Đề tài tập trung chuyên sâu vào nhóm 1 và nhóm 2 do công ty trực tiếp thực hiện.

  5. Nhóm yếu tố gắn liền với con người ảnh hưởng như thế nào đến năng suất thi công?
    Kết quả khảo sát khẳng định kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn là các nhân tố then chốt. Hiện nay, 62,9% lao động toàn đơn vị có trình độ sơ cấp hoặc khác, đòi hỏi công ty phải đẩy mạnh các khóa đào tạo nâng bậc để đáp ứng yêu cầu vận hành hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng suất lao động gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành phân phối điện năng tại Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng năng suất của 202 công nhân trực tiếp tại Công ty Điện lực Duyên Hải trong giai đoạn 2013 - 2015 với doanh thu đạt 970,33 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua khảo sát thực chứng 148 phiếu hợp lệ dựa trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về cơ giới hóa, chuẩn hóa đào tạo Live-line, cải tiến tiền lương tiền thưởng và số hóa quản lý mặt bằng bằng GIS.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2016 đến năm 2020 nhằm đáp ứng các chỉ tiêu khắt khe về SAIDI dưới 528 phút và năng suất 4,5 triệu kWh/lao động.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp khung giải pháp thực chứng có tính khả thi cao cho các công ty điện lực có địa bàn hải đảo, nông thôn ven biển. Bước tiếp theo, doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa toàn diện quy trình cấp phát vật tư trong Quý 4 năm 2016 và áp dụng quy chế phân phối thu nhập mới từ Quý 1 năm 2017. Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản trị năng suất lao động này để tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cho đơn vị của bạn.