Tổng quan luận án

Công trình khoa học “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh” được tác giả Nông Minh Trang thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ và TS. Lương Minh Huân, bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Sau quá trình phân quyền quản lý kinh tế của Chính phủ, chính quyền cấp tỉnh giữ vai trò trực tiếp trong việc thực thi chính sách và phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, các địa phương đối mặt với cạnh tranh gay gắt, sự chồng chéo văn bản pháp quy từ các bộ ngành Trung ương về đất đai, quy hoạch, vốn đầu tư, cùng sự thiếu đồng bộ giữa các sở ngành sở tại. Tại Hà Tĩnh, việc triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP mang lại một số kết quả ban đầu như gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giảm tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, rút ngắn chi phí thời gian và chi phí không chính thức. Dù vậy, tỉnh chưa khai thác hiệu quả các dư địa lợi thế so sánh: tỷ lệ phổ cập trung học phổ thông cao chưa chuyển hóa thành nguồn nhân lực chất lượng cao; vị trí cụm cảng nước sâu Vũng Áng và đầu mối giao thông Bắc - Nam, Hành lang kinh tế Đông - Tây chưa trở thành trung tâm logistics vùng; tài nguyên biển, danh lam thắng cảnh và truyền thống văn hóa chưa tạo bước tiến tương xứng cho du lịch; tiềm năng địa hình chưa thu hút được công nghệ phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) và nông sản đặc hữu. Do đó, năng lực cạnh tranh và năng suất lao động của tỉnh chỉ ở mức trung bình và trung bình thấp so với khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

Mục đích nghiên cứu của luận án là bổ sung cơ sở khoa học hoàn thiện khái niệm, yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá và mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế; vận dụng đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017 (mở rộng đến năm 2018), xác định hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2030.

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được hiểu như thế nào dưới góc độ quản lý kinh tế?
  2. Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bao gồm những nội dung gì?
  3. Nhân tố nào tác động đến thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017?
  4. Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030?

Tương ứng với 4 câu hỏi là 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nhiệm vụ 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về lợi thế so sánh, năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương, xác định khoảng trống nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ 2: Đề xuất khái niệm, xác định 6 yếu tố cấu thành, 6 tiêu chí đánh giá và mô hình lý thuyết đo lường nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; rút ra bài học kinh nghiệm từ một số địa phương.
  • Nhiệm vụ 3: Vận dụng mô hình lý thuyết để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017, xem xét bổ sung năm 2018, chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân.
  • Nhiệm vụ 4: Phân tích bối cảnh trong nước, quốc tế; xác định quan điểm, định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu năng lực cạnh tranh dưới góc độ quản lý kinh tế, xác định chủ thể tạo lập là chính quyền cấp tỉnh; không đi sâu vào năng lực cạnh tranh cấp quốc gia hay cấp độ doanh nghiệp độc lập.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung giai đoạn 2012 - 2017, cập nhật số liệu năm 2018; định hướng giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đặt trong mối tương quan so sánh với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong nước cũng như quốc tế:

Về lý thuyết lợi thế so sánh và cạnh tranh cổ điển: Adam Smith (1776) với tác phẩm Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations đặt nền móng cho lý thuyết lợi thế so sánh tuyệt đối; David Ricardo (1817) với Principles of Political Economy and Taxation phát triển quy luật lợi thế so sánh tương đối (chi phí so sánh); Eli Heckscher (1919) và Bertil Ohlin (1933) xây dựng mô hình toán cân bằng tổng thể Heckscher - Ohlin (mô hình H-O 2x2x2), sau đó được Paul Samuelson bổ sung khẳng định việc tối ưu hóa các yếu tố sản xuất thuận lợi sẵn có. Về bản chất cạnh tranh, John Stuart Mill (1848) trong Principles of Political Economy và Karl Marx (1867) trong Das Kapital phân tích cạnh tranh như thuộc tính khách quan điều tiết phân phối tư bản và tích tụ giá trị thặng dư.

Về lý thuyết nguồn lực và sự chuyển hóa năng lực thành lợi thế cạnh tranh: Birger Wernerfelt (1984) mở đầu hướng tiếp cận dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV); Jay Barney (1991), Kathleen Eisenhardt và Jeffrey Martin (2000) phát triển lý thuyết năng lực động; Ron Sanchez và Aime Heene (1996, 2004), Charles Galunic và Simon Rodan (1998) tập trung vào sự phối hợp hệ thống nguồn lực để hình thành lợi thế cạnh tranh. Về mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, Michael Porter (1985, 1990) khẳng định năng lực cạnh tranh là việc chuyển hóa lợi thế cạnh tranh nhằm đạt năng suất cao hơn; Klaus Schwab (2009) tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) xem năng lực cạnh tranh là tổng hòa thể chế, chính sách và các yếu tố quyết định năng suất; Rainer Feurer và Kazem Chaharbaghi (1995), Ajitabh Ambastha và Kirankumar Momaya (2004), Paul Cheshire và Ian Gordon (1998), Juan Cuadrado-Roura và Luis Rubalcaba-Bermejo (1998) nghiên cứu sự biến đổi vị thế cạnh tranh theo không gian lãnh thổ.

Về năng lực cạnh tranh địa phương: Paolo Giaccaria (1999) nghiên cứu vùng Turin (Ý); Ming Zang (2010) khảo sát các thành phố tại Brazil; Andrés Cadena, Richard Dobbs và Jaana Remes (2012) phân tích quyền lực kinh tế đô thị; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) về các thành phố cạnh tranh; David Audretsch, Albert Link và Mary Lindenstein Walshok (2015) trong The Oxford Handbook of Local Competitiveness; Martin Anderson và Magnus Henrekson (2014) khảo sát thể chế địa phương thúc đẩy doanh nhân; Lucia Piscitello và Grazia Santangelo (2007) phân tích vai trò công ty đa quốc gia trong chuyển giao công nghệ; Sergio Berumen (2005) và Stewart Anderson (2013) nghiên cứu sự khác biệt chính sách của chính quyền địa phương tạo nên năng lực cạnh tranh; Tan Khee Giap và cộng sự (2013, 2014) tại Viện Năng lực cạnh tranh châu Á (ACI) xây dựng hệ thống đánh giá 33 tỉnh của Indonesia với 4 nhóm yếu tố; Song Ko Li và Long Zhao (2015) ứng dụng mô hình bao dữ liệu (DEA) phân tích các tỉnh ven biển Trung Quốc.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiếp cận nhiều khía cạnh: Nguyễn Thế Vinh (2016) nghiên cứu Vĩnh Phúc; Nguyễn Xuân Điền (2016) nghiên cứu Hà Nội; Huỳnh Ngọc Chương và Nguyễn Thanh Trọng (2017) nghiên cứu thương mại với ASEAN; Báo cáo Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050 do UBND tỉnh Hà Tĩnh hợp tác Tập đoàn Monitor (Mỹ) công bố năm 2012; Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Vũ Thành Hưng (2005), Phan Nhật Thanh (2011 - Hải Dương), Đỗ Minh Trí (2015 - Hưng Yên), Nguyễn Đình Dương (2012, 2015 - Hà Nội), Trần Thu Thủy (2016 - môi trường kinh doanh Hà Tĩnh), Phạm Xuân Tiến (2016 - Hà Nội), Võ Thị Thúy Anh và cộng sự (2011 - Đà Nẵng), Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015 - Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009 - marketing địa phương). Về khung phân tích, công trình kế thừa khung đánh giá năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009), Mô hình Kim Cương của Michael Porter (2008) và Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Sanjaya Lall (1992), Moses Abramovitz và cộng sự (1996).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:

  1. Thiếu sự thống nhất trong việc định nghĩa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Khái niệm "địa phương" ở các công trình quốc tế thường không đồng nhất với cấp tỉnh ở Việt Nam (quốc tế dao động từ cấp đô thị, quận hạt đến cấp vùng liên bang).
  2. Chưa làm rõ cơ chế chuyển hóa logic giữa các tầng nấc: từ lợi thế so sánh tĩnh sang lợi thế so sánh động, chuyển hóa thành nguồn lực cạnh tranh, sang lợi thế cạnh tranh và hình thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
  3. Thiếu mô hình lý thuyết gắn các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh với chủ thể quản lý kinh tế cụ thể là chính quyền tỉnh. Các công trình trước đây chủ yếu sử dụng bộ chỉ số PCI (do VCCI khảo sát góc nhìn doanh nghiệp dân doanh) hoặc các chỉ số hành chính riêng lẻ mà chưa tích hợp thành hệ thống cấu thành năng lực thực thi của bộ máy công quyền địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận về sự chuyển hóa lợi thế so sánh thành nguồn lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Cơ chế chuyển hóa được luận án mô hình hóa qua hai bước liên hoàn:

  • Bước 1: Chuyển hóa lợi thế so sánh tĩnh (đặc tính sẵn có tiềm năng về địa lý, tài nguyên) thành lợi thế so sánh động thông qua sự can thiệp có chủ đích của chủ thể quản lý kinh tế và sự khám phá của chủ thể kinh tế.
  • Bước 2: Chuyển hóa lợi thế so sánh động thành nguồn lực cạnh tranh thực tế khi đưa vào chu chuyển kinh tế thông qua các cơ chế chính sách, từ đó kết hợp các năng lực nội sinh để tạo thành lợi thế cạnh tranh và định hình năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Về khung lý thuyết, công trình tích hợp ba mô hình nền tảng:

  • Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009): Gồm 3 cấp độ (yếu tố sẵn có của địa phương; năng lực cạnh tranh cấp độ địa phương gồm hạ tầng kỹ thuật, xã hội, chính sách; năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp).
  • Mô hình Kim Cương của Michael Porter (2008): Phân tích 4 đỉnh tác động đến môi trường kinh doanh (điều kiện nhân tố đầu vào; điều kiện về cầu; chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp; các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan).
  • Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Sanjaya Lall (1992) và Moses Abramovitz (1996): Phân tích sự tương tác giữa Năng lực tri thức, Năng lực kinh tế và Năng lực thể chế.

Từ đó, luận án đề xuất khái niệm: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế là khả năng của chính quyền tỉnh trong việc khai thác, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững so với các địa phương khác.

Luận án xác định 6 yếu tố cấu thành và 6 tiêu chí đánh giá tương ứng gắn với chính quyền tỉnh:

  1. Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao;
  2. Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại;
  3. Năng lực liên kết và hợp tác;
  4. Năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố;
  5. Năng lực đổi mới và sáng tạo;
  6. Năng lực quản lý và điều hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích logic - lịch sử, tính khách quan, nguyên tắc đi từ trừu tượng đến cụ thể.
  • Phân tích SWOT: Đánh giá các cặp quan hệ S-O (Thế mạnh - Cơ hội) và W-T (Điểm yếu - Thách thức) trong điều kiện vận động thực tế của tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyến tính số liệu thống kê giữa tỉnh Hà Tĩnh với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam...).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Kết hợp phân tích hệ thống (bản chất mối quan hệ giữa các phân hệ quản lý) và phân tích thống kê mô tả, thống kê suy luận để nhận diện quy luật biến động của các chỉ số qua chuỗi thời gian 2012 - 2017 và 2018.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp có kiểm chứng:
    • Niên giám Thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh;
    • Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI);
    • Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của UNDP/CECODES;
    • Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index) của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ;
    • Chỉ số Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) của Bộ Nội vụ;
    • Chỉ số Sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index) của Bộ Thông tin và Truyền thông;
    • Báo cáo kinh tế - xã hội, Nghị quyết Tỉnh ủy, văn bản quy hoạch của UBND tỉnh Hà Tĩnh và các sở chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về lợi thế so sánh, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương. Tác giả phân tích các luận điểm kinh điển của Adam Smith, David Ricardo, Heckscher - Ohlin, Paul Samuelson; lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp của Birger Wernerfelt, Jay Barney; lý thuyết về sự chuyển hóa lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, Klaus Schwab, Rainer Feurer và Kazem Chaharbaghi. Đồng thời, tác giả khảo sát các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (Ý, Brazil, Indonesia, Trung Quốc) và các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến chỉ số PCI, PAPI, các quy hoạch phát triển vùng. Chương 1 làm rõ sự thiếu vắng của một mô hình hoàn chỉnh về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chủ thể quản lý là chính quyền địa phương, từ đó xác lập khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Tác giả xây dựng khung lý luận của luận án, luận giải cơ chế chuyển hóa từ lợi thế so sánh tĩnh sang lợi thế so sánh động, chuyển hóa thành nguồn lực cạnh tranh, tạo dựng lợi thế cạnh tranh và định hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới sự điều tiết của chủ thể quản lý kinh tế. Trên cơ sở tổng hợp Khung phân tích của Vũ Thành Tự Anh, Mô hình Kim Cương của Michael Porter và Tam giác Năng lực cạnh tranh của Sanjaya Lall - Moses Abramovitz, chương này chuẩn hóa khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đề xuất mô hình lý thuyết đo lường gồm 6 năng lực cấu thành và 6 tiêu chí đánh giá của chính quyền tỉnh. Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam nhằm rút ra các bài học thực tiễn cho Hà Tĩnh.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 vận dụng mô hình lý thuyết và hệ thống tiêu chí đã xây dựng để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017, cập nhật năm 2018. Tác giả phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá chi tiết 6 khía cạnh năng lực của chính quyền tỉnh dựa trên dữ liệu thống kê và các chỉ số thứ cấp, đối chiếu với các tỉnh Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

Dưới đây là bảng tổng hợp hệ thống bảng số liệu và hình phân tích thực nghiệm được tác giả sử dụng trong chương:

Ký hiệu Nội dung bảng / hình phản ánh thực trạng trong luận án
Bảng 3.1 Lực lượng lao động và % lao động qua đào tạo của Hà Tĩnh
Bảng 3.2 Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành của Hà Tĩnh giai đoạn 2012, 2015, 2017
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017
Bảng 3.4 Xếp hạng và chỉ số ICT các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 3.5 Vốn đầu tư từ khu vực tư nhân phát triển du lịch Bắc Trung Bộ
Bảng 3.6 Vốn đầu tư FDI của một số tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2017
Bảng 3.7 Chỉ số phát triển số lượng doanh nghiệp thành lập mới của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung so với cả nước giai đoạn 2016 - 2017
Hình 3.1 Chỉ tiêu “Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh” các tỉnh duyên hải miền Trung 2012, 2015, 2018
Hình 3.2 Chỉ số SIPAS các tỉnh duyên hải miền Trung giai đoạn 2017 - 2018
Hình 3.3 Chỉ tiêu “Gia nhập thị trường” và “Chi phí thời gian” các tỉnh Bắc Trung Bộ 2012, 2015, 2018
Hình 3.4 Chỉ tiêu “Trách nhiệm giải trình với người dân” và “Thủ tục hành chính công” của Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2017
Hình 3.5 Xếp hạng chỉ số “Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật” vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 2018

Từ các phân tích trên, chương 3 chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân ở từng cấu phần: chất lượng nguồn nhân lực thấp dù tỷ lệ phổ cập giáo dục cao; việc thu hút FDI và vốn tư nhân còn mất cân đối giữa công nghiệp nặng và nông - lâm nghiệp, dịch vụ du lịch; liên kết kinh tế vùng còn mang tính hình thức; năng lực ứng phó sự cố môi trường và biến cố thiên tai bộc lộ nhiều lúng túng; mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới sáng tạo chưa đáp ứng yêu cầu; bộ máy hành chính tại một số sở ngành còn tình trạng đùn đẩy, thiếu tính năng động trong tháo gỡ khó khăn cho cơ sở sản xuất kinh doanh.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030

Chương này đánh giá bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến tỉnh; xác lập các quan điểm và định hướng phát triển; xác định 4 nhóm mục tiêu cụ thể gồm mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu môi trường và mục tiêu tái cơ cấu kinh tế. Trên cơ sở đó, tác giả luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao;
  2. Chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh;
  3. Đẩy mạnh hợp tác công tư và liên kết, hợp tác kinh tế đa phương để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế Hà Tĩnh;
  4. Hoàn thiện công tác dự báo và xây dựng tình huống, sự cố giả định;
  5. Tạo dựng môi trường sinh thái để phát triển khả năng đổi mới và sáng tạo;
  6. Nâng cao năng lực kiến tạo và phục vụ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Dưới góc độ quản lý kinh tế, luận án đề xuất định nghĩa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn trực tiếp với chủ thể quản lý là chính quyền tỉnh, khắc phục sự phân tán khái niệm ở các công trình trước đây.
  • Luận giải cơ chế logic 2 bước: chuyển hóa lợi thế so sánh tĩnh thành lợi thế so sánh động, và chuyển hóa lợi thế so sánh động thành nguồn lực cạnh tranh, sang lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới sự tác động của chính sách quản lý.
  • Xây dựng mô hình lý thuyết tích hợp gồm 6 yếu tố cấu thành và 6 tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dựa trên việc kết hợp Khung phân tích địa phương của Vũ Thành Tự Anh, Mô hình Kim Cương của Michael Porter và Tam giác Năng lực cạnh tranh của Sanjaya Lall - Moses Abramovitz.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017 (mở rộng 2018) qua hệ thống số liệu thứ cấp đa chiều, tích hợp các bộ chỉ số PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index và số liệu niên giám thống kê.
  • Phân tích hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong năng lực điều hành của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là năng lực thích ứng với các biến cố môi trường, thiên tai và năng lực đổi mới sáng tạo.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2030, gắn với 4 nhóm mục tiêu (kinh tế, xã hội, môi trường, tái cơ cấu) và 6 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho chính quyền địa phương, chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh, liên kết công tư và nâng cao năng lực kiến tạo của bộ máy quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt dữ liệu và phương pháp:

  • Toàn bộ phân tích thực trạng của luận án dựa trên nguồn tài liệu thứ cấp (Niên giám thống kê, báo cáo của các Bộ ngành, chỉ số PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index); luận án chưa triển khai điều tra xã hội học sơ cấp độc lập bằng bảng hỏi diện rộng đối với các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung nghiên cứu chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền cấp tỉnh; các chủ thể kinh tế khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức kinh tế hợp tác chỉ được xem xét với tư cách là đối tượng tiếp nhận tác động quản lý chứ chưa được khảo sát hành vi vi mô độc lập.
  • Về thời gian: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2012 - 2017 và mở rộng năm 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng số liệu sơ cấp, xây dựng mô hình định lượng hồi quy đa biến kiểm định trọng số tác động của 6 nhân tố cấu thành đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động của tỉnh.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang theo dõi, đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn thực tế từ sau năm 2019, cập nhật các biến động chính sách và kinh tế mới phát sinh.

Giá trị tham khảo

Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp tiếp cận chủ thể quản lý trong nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; mô hình chuyển hóa lợi thế so sánh sang nguồn lực cạnh tranh; cách thức tích hợp đa chỉ số đánh giá (PCI, PAPI, SIPAS, PAR Index, ICT Index).
  • Lãnh đạo và cán bộ tham mưu tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh: Tham khảo căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách cải cách hành chính, xây dựng kịch bản ứng phó sự cố, quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trên địa bàn.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: Tham khảo phương pháp so sánh liên tỉnh và bài học kinh nghiệm trong hợp tác kinh tế đa phương, liên kết vùng và thu hút đầu tư có chọn lọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với chủ thể nào và theo hướng tiếp cận gì?
Luận án tiếp cận năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế và khẳng định chủ thể tạo lập năng lực này là chính quyền tỉnh. Theo đó, năng lực cạnh tranh của tỉnh được định nghĩa chính là năng lực của chính quyền cấp tỉnh trong việc khai thác, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển so với các tỉnh khác.

2. Cơ chế chuyển hóa từ lợi thế so sánh sang năng lực cạnh tranh được tác giả khái quát qua các bước nào?
Cơ chế chuyển hóa gồm hai bước tiếp nối: bước thứ nhất là chuyển hóa lợi thế so sánh tĩnh (tiềm năng sẵn có) thành lợi thế so sánh động (các đặc tính nổi trội xuất hiện do can thiệp chính sách và khám phá kinh tế); bước thứ hai là chuyển hóa lợi thế so sánh động thành nguồn lực cạnh tranh khi đưa vào chu chuyển kinh tế. Từ nguồn lực cạnh tranh, chính quyền và doanh nghiệp chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh, và từ lợi thế cạnh tranh chuyển hóa thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

3. Sáu yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của chính quyền tỉnh được luận án đề xuất là gì?
Sáu yếu tố cấu thành gồm: (1) Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; (2) Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại; (3) Năng lực liên kết và hợp tác; (4) Năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố; (5) Năng lực đổi mới và sáng tạo; (6) Năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh.

4. Luận án đã tích hợp các bộ chỉ số thực tế nào tại Việt Nam để đánh giá năng lực cạnh tranh của Hà Tĩnh?
Tác giả đã kết hợp phân tích các chỉ số thành phần từ 5 bộ chỉ số chính thức: PCI (Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của VCCI), PAPI (Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh), PAR Index (Chỉ số Cải cách hành chính), SIPAS (Chỉ số Đo lường sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công) và ICT Index (Chỉ số Sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT), kết hợp cùng Niên giám Thống kê tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017 và 2018.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh; đẩy mạnh hợp tác công tư và liên kết kinh tế đa phương; hoàn thiện công tác dự báo và xây dựng tình huống, sự cố giả định; tạo dựng môi trường sinh thái đổi mới sáng tạo; và nâng cao năng lực kiến tạo, phục vụ của bộ máy chính quyền tỉnh.

Kết luận

Luận án của tác giả Nông Minh Trang giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, lấy trường hợp nghiên cứu điển hình là tỉnh Hà Tĩnh. Bằng việc kết hợp các khung phân tích kinh điển và mô hình hóa cơ chế chuyển hóa lợi thế so sánh, tác giả xác lập hệ thống 6 yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá gắn với vai trò của chính quyền địa phương. Các đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 - 2017 và dữ liệu cập nhật năm 2018 làm rõ những hạn chế nội tại về nguồn nhân lực, liên kết vùng và năng lực ứng phó sự cố của tỉnh Hà Tĩnh. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách phát triển của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030.