Luận án tiến sĩ về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Hà Tĩnh

Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Hà Tĩnh, góp phần phát triển kinh tế bền vững và hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

188
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

1. Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh, về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương

1.1.1. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh

1.1.2. Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương

1.2. Cơ sở lý luận của khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.2.1. Lý luận về sự chuyển hóa lợi thế so sánh thành nguồn lực cạnh tranh

1.2.2. Lý luận về sự chuyển hóa nguồn lực và năng lực thành lợi thế cạnh tranh

1.2.3. Lý luận về sự chuyển hóa lợi thế cạnh tranh thành năng lực cạnh tranh

1.3. Cơ sở lý luận của mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.3.1. Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh

1.3.2. Mô hình Kim Cương của Michael Porter

1.3.3. Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Lall, Abramovitz và các cộng sự

1.4. Các kết luận được rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống trong nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.4.1. Các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu

1.4.2. Khoảng trống trong nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.1.1. Cơ sở lý luận của khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.1.2. Đề xuất khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong luận án

2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.2.1. Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của chính quyền tỉnh

2.2.2. Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại của chính quyền tỉnh

2.2.3. Năng lực liên kết và hợp tác của chính quyền tỉnh

2.2.4. Năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố của chính quyền tỉnh

2.2.5. Năng lực đổi mới và sáng tạo của chính quyền tỉnh

2.2.6. Năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh

2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.3.1. Khả năng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

2.3.2. Khả năng huy động nguồn lực tài chính và công nghệ hiện đại

2.3.3. Khả năng liên kết và hợp tác

2.3.4. Khả năng dự báo và xử lý tình huống, sự cố, biến cố, thảm họa

2.3.5. Khả năng đổi mới và sáng tạo

2.3.6. Khả năng duy trì, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành

2.4. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và đề xuất mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.4.1. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.4.2. Mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.5. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tỉnh ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Hà Tĩnh

2.5.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tỉnh ở Việt Nam

2.5.2. Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với Hà Tĩnh

3. Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HÀ TĨNH

3.1. Vài nét giới thiệu tổng quát về Hà Tĩnh

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Hà Tĩnh

3.2.1. Thực trạng năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.2.2. Thực trạng năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.2.3. Thực trạng năng lực liên kết và hợp tác của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.2.4. Thực trạng năng lực thích ứng trước các biến cố, sự cố của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.2.5. Thực trạng năng lực đổi mới và sáng tạo của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.2.6. Thực trạng năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.3. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực cạnh tranh của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012 – 2017

3.3.1. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.3.3. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực liên kết và hợp tác của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.3.4. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.3.5. Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về năng lực đổi mới và sáng tạo của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

3.3.6. Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

4. Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2019-2030

4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030

4.1.1. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh

4.1.2. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh

4.2. Quan điểm và định hướng về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030

4.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2030

4.2.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 -2030

4.3. Một số mục tiêu cần thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Hà Tĩnh

4.3.1. Mục tiêu kinh tế

4.3.2. Mục tiêu xã hội

4.3.3. Mục tiêu môi trường

4.3.4. Mục tiêu tái cơ cấu kinh tế

4.4. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2019 - 2030

4.4.1. Thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

4.4.2. Chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh

4.4.3. Đẩy mạnh hợp tác công tư và liên kết, hợp tác kinh tế đa phương để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế Hà Tĩnh

4.4.4. Hoàn thiện công tác dự báo và xây dựng tình huống, sự cố giả định

4.4.5. Tạo dựng môi trường sinh thái để phát triển khả năng đổi mới và sáng tạo

4.4.6. Nâng cao năng lực kiến tạo và phục vụ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh

Năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt. Năng lực cạnh tranh không chỉ phản ánh khả năng thu hút đầu tư mà còn thể hiện sự phát triển bền vững của tỉnh. Hà Tĩnh, với vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng lớn trong việc phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, thực trạng hiện tại cho thấy tỉnh vẫn chưa khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh của mình. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để cải thiện môi trường đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, các giải pháp phát triển cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh có vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế. Giải pháp phát triển cần tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp tỉnh phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của quốc gia. Các chính sách phát triển bền vững cần được xây dựng dựa trên việc phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của tỉnh.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh

Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay cho thấy nhiều hạn chế. Mặc dù có những bước tiến trong việc thu hút đầu tư, nhưng tỉnh vẫn chưa khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có. Đầu tư phát triển chưa đạt hiệu quả cao, và việc cải cách hành chính vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các chỉ số về năng lực cạnh tranh của tỉnh vẫn ở mức trung bình so với cả nước. Điều này đòi hỏi tỉnh cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Nhiều yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm chất lượng nguồn nhân lực, khả năng thu hút đầu tư và sự hỗ trợ từ chính quyền. Hỗ trợ doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Tỉnh cần chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nhà đầu tư. Việc cải cách hành chính cũng cần được thực hiện để giảm thiểu thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh, cần triển khai một số giải pháp phát triển cụ thể. Trước hết, tỉnh cần tập trung vào việc thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao cũng là một hướng đi quan trọng. Bên cạnh đó, việc hợp tác công tư và liên kết kinh tế đa phương sẽ giúp tỉnh nâng cao khả năng cạnh tranh. Tạo dựng môi trường sinh thái thuận lợi cho sự phát triển đổi mới sáng tạo cũng là một yếu tố không thể thiếu.

3.1. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tỉnh cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ giúp nâng cao chất lượng lao động mà còn tạo ra sự phát triển bền vững cho tỉnh. Các chính sách khuyến khích đầu tư vào giáo dục và đào tạo cũng cần được triển khai để thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực này.

IV. Kết luận

Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Các giải pháp phát triển cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để cải thiện môi trường đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh cần chú trọng đến việc cải cách hành chính, thu hút nhân tài và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Chỉ có như vậy, Hà Tĩnh mới có thể phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của mình trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

4.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển trong tương lai của tỉnh Hà Tĩnh cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp. Tỉnh cần xây dựng các chính sách phát triển bền vững để đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững cho tỉnh. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Hà Tĩnh trở thành một trong những tỉnh có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh, về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương 1. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh Các quan điểm về lợi thế so sánh (LTSS) và cạnh tranh đã xuất hiện từ thế kỷ 17, nhưng đến cuối thế kỷ 18 mới phát triển mạnh mẽ, gắn liền tên tuổi của một số nhà kinh tế học như Adam Smith, David Ricardo, Jonh Stuart Mill, Thomas Malthus, Karl Marx… Adam Smith là nhà kinh tế học cổ điển người Anh, là một trong những học giả đầu tiên nêu quan điểm về lợi thế so sánh và cạnh tranh. Trong tác phẩm nổi tiếng của mình là “Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations” (1776), ông cho rằng, LTSS tuyệt đối có nghĩa là một nước là người sản xuất có chi phí thấp nhất về hàng hóa đó.

Các quốc gia cần đề ra chính sách kinh tế (KT) khuyến khích các chủ thể KT đưa các LTSS này vào vòng chu chuyển KT để tạo ra nguồn lực cạnh tranh nhằm làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các quốc gia; đồng thời, các chủ thể KT trên thị trường có thể phối hợp hoạt động KT một cách nhịp nhàng và có lợi cho xã hội. Từ đó ông khẳng định LTSS tuyệt đối khi được đưa vào vòng chu chuyển KT sẽ trở thành nguồn lực cạnh tranh để tạo ra sức cạnh tranh quốc gia [149]. David Ricardo là người kế tục xuất sắc của Adam Smith khi ông vạch ra những mâu thuẫn trong học thuyết của Adam Smith và vượt qua được giới hạn mà Adam Smith phải dừng lại khi phân tích sâu sắc hơn các quy luật KT của chủ nghĩa tư bản. Theo David Ricardo, LTSS tương đối là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế, khi các quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi những mặt hàng có bất lợi nhỏ nhất, hoặc những mặt hàng có lợi lớn nhất thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi.

Theo ông, LTSS tương đối ở những quốc gia có nền KT mở cũng trở thành nguồn lực cạnh tranh quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh quốc gia khi nó được đưa vào vòng chu chuyển KT thông qua hoạt động ngoại thương với các quốc gia khác trên thế giới. Tác phẩm “Principles of Political Economy and Taxation” (1817) của David Ricardo đã chỉ ra quan điểm thương mại tự do dựa trên lý luận với lợi thế so sánh (còn gọi là thuyết chi phí so sánh): Quan hệ KT quốc tế là 10 luan an quan hệ "đường hai chiều" có lợi cho mọi nước tham gia, vì bất kỳ nước nào cũng có lợi thế tương đối, tức là lợi thế có được trên cơ sở so sánh với các nước khác. Đồng thời, ông coi cạnh tranh là thuộc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường và các chủ thể KT cần phải sử dụng LTSS để tiến hành thương mại quốc tế nhằm nâng cao NLCT và đây là một tất yếu có tính sống còn trong nền kinh tế thị trường. Ông cho rằng, LTSS tương đối cần được chuyển hóa thành nguồn lực cạnh tranh của mỗi quốc gia trong quá trình thương mại quốc tế [140].

Sau Adam Smith và David Ricardo, còn có rất nhiều nhà kinh tế nghiên cứu về LTSS với tư cách là một nguồn lực cạnh tranh quan trọng tạo nên sức cạnh tranh của mỗi quốc gia và các địa phương của chúng, trong đó đáng chú nhất là lý thuyết LTSS theo mô hình H - O. Mô hình về LTSS này do Heckcher đưa ra năm 1919 và được Ohlin hoàn thiện năm 1933 là mô hình toán cân bằng tổng thể trong lý thuyết thương mại quốc tế và phân công lao động quốc tế dùng để dự báo xem quốc gia nào sẽ sản xuất mặt hàng nào trên cơ sở những yếu tố sản xuất sẵn có của quốc gia. Theo mô hình này, LTSS tương đối sẽ trở thành nguồn lực cạnh tranh quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh của một quốc gia khi nó được các chủ thể KT đưa vào vòng chu chuyển KT thông qua hoạt động buôn bán với các quốc gia khác trên thế giới [111], [130]. Có thể thấy, những nghiên cứu kinh điển nói trên về LTSS đã cung cấp cơ sở lý luận và một hệ thống quan điểm, phương pháp nghiên cứu cơ bản về cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh cho giới nghiên cứu quốc tế.

Những quan điểm này có thể áp dụng để nghiên cứu về LTSS ở cả cấp độ quốc gia và ở cả cấp độ địa phương, doanh nghiệp (DN). Tác giả luận án đã tiếp thu những quan điểm và phương pháp lý luận kinh điển nói trên để đi sâu nghiên cứu về cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh dưới góc độ quản lý kinh tế (QLKT) trong đề tài nghiên cứu của mình. Bên cạnh những nghiên cứu kinh điển nói trên, hiện nay ở Việt Nam có nhiều tác gia nghiên cứu về LTSS ở cả cấp độ quốc gia và ở cả cấp độ địa phương, DN như: Nghiên cứu của Nguyễn Thế Vinh (2016) “Phát huy lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc”, nghiên cứu của Nguyễn Xuân Điền (2016) “Những nhân tố tác động đến lợi thế so sánh của Hà Nội với các vùng địa phương”, 11 luan an nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Chương và Nguyễn Thanh Trọng (2017) “Lợi thế và xu hướng xuất khẩu của Việt Nam trong quan hệ thương mại với ASEAN”… Các nghiên cứu trên mặc dù có đề cập tới vai trò của LTSS trong việc phát triển KT của Việt Nam, các địa phương, các DN nhưng đáng tiếc là chúng đã chưa đề cập tới cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh. Tuy nhiên, những nghiên cứu kể trên đã cung cấp cho tác giả luận án thêm cứ liệu khoa học phong phú, đa chiều để tác giả đi sâu nghiên cứu về cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh dưới góc độ QLKT trong nghiên cứu của mình [11], [28], [73].

Vấn đề cạnh tranh đã được nhiều tác giả nghiên cứu, trong đó tiêu biểu là Adam Smith, David Ricardo, John Stuart Mill, Karl Marx. Các tác giả Adam Smith, David Ricardo đều khẳng định cạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế thị trường và nhờ có cạnh tranh mà tạo ra động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Tác giả John Stuart Mill trong cuốn “Principles of political economy” (1848) cho rằng, các DN có quyền tự do cạnh tranh nhưng không được đưa lợi ích cá nhân, quyền lợi của DN lên trên giá trị đạo đức kinh doanh, đạo đức xã hội. Tác giả Karl Marx cho rằng, cạnh tranh trong tác phẩm “Das Kapital” (1867) chính là sự tranh đấu giành lợi thế thuận lợi giữa các nhà tư bản trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, với mục đích thu về lợi nhuận siêu ngạch… Tiếp thu những quan điểm về cạnh tranh của các nhà kinh tế học cổ điển, các học giả hậu thế đều thống nhất quan điểm về tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường [122], [124].

Những tác giả kinh điển không chỉ khẳng định cạnh tranh là một thuộc tính tất yếu của kinh tế thị trường, mà họ còn chỉ ra mối quan hệ giữa LTSS và nguồn lực cạnh tranh, giữa LTSS và lợi thế cạnh tranh (LTCT) và NLCT. Họ đã dần hình thành quan điểm về sự chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh rồi chuyển hóa nguồn lực cạnh tranh thành LTCT và NLCT ở cấp độ quốc gia. Những quan điểm trên của các nhà kinh tế học cổ điển đã cung cấp cho tác giả luận án một cách tiếp cận khoa học để đi sâu nghiên cứu cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh và sự chuyển hóa nguồn lực cạnh tranh thành LTCT cấp tỉnh dưới góc độ QLKT trong nghiên cứu của mình.2 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) (1995), NLCT quốc gia là năng lực của nền KT quốc dân đạt và duy trì mức tăng trưởng cao về KT, thu nhập và việc làm. Ngoài ra, WEF còn cho rằng, NLCT quốc gia như là hệ thống của các định chế, chính sách và những nhân tố quyết định đến mức độ năng suất của một quốc gia… Nói cách khác, nhiều nền KT cạnh tranh có xu hướng sản xuất ra mức độ thu nhập cao hơn cho người dân của quốc gia họ… Theo khái niệm của Michael Porter (1990), “chúng tôi đã định nghĩa thành công quốc tế của một ngành công nghiệp ở một quốc gia là sở hữu được lợi thế cạnh tranh tương đối so với những đối thủ mạnh nhất thế giới” [135, tr.

Cạnh tranh và NLCT không chỉ diễn ra trên phạm vi quốc gia, mà nó còn diễn ra rất rõ trên cả phạm vị các địa phương của mọi quốc gia. Từ các ấn phẩm quốc tế đã được công bố về NLCT địa phương có thể thấy, các học giả quốc tế thường dùng thuật ngữ địa phương (local) mang tính đa nghĩa, vì có khi họ dùng thuật ngữ này để chỉ cấp quận, huyện, cấp tỉnh, khi khác họ lại chỉ cấp vùng gồm nhiều tỉnh, thậm chí thuật ngữ này còn được không ít học giả chỉ một quốc gia và một khu vực gồm nhiều quốc gia. Còn ở Việt Nam, thuật ngữ địa phương hầu như được dùng để chỉ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung Ương (TW). Cho đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về NLCT trên các cấp độ quốc gia, DN, ngành, sản phẩm, địa phương, vùng.

Song, điều đáng tiếc là hiện chưa có lý thuyết nào được hoàn toàn thừa nhận, vì thế trên thế giới hiện vẫn chưa có lý thuyết chuẩn về NLCT, nhất là về NLCT cấp độ địa phương. Bên cạnh đó, các nghiên cứu tuy cùng cấp độ nhưng cách tiếp cận và đánh giá về NLCT cấp độ địa phương cũng rất khác nhau. Đây thực sự là những khó khăn cho tác giả khi tiếp cận nghiên cứu vấn đề này. Trong số những ấn phẩm về NLCT địa phương, những nghiên cứu của Michael Porter được đánh giá rất cao.

Trong “The advantage competitiveness of Nation” (1990), ông đã đưa ra những gợi ý cơ bản để hình thành khung phân tích NLCT địa phương. Những nghiên cứu về NLCT của địa phương đã đánh giá các yếu tố cấu thành thông qua các yếu tố tác động đến NLCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Hà Tĩnh" của tác giả Nông Minh Trang, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Nguyễn Đình Thọ và Lương Minh Huân, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng kinh tế của tỉnh mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý kinh tế và các giải pháp phát triển, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ", nơi đề cập đến tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, hay "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình", cung cấp cái nhìn về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm góc nhìn về các vấn đề liên quan đến quản lý kinh tế và phát triển bền vững.