Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, hoạt động vận tải quốc tế đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng hàng hóa giữa các quốc gia. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu đã thúc đẩy thị trường dịch vụ logistics và khai thác cảng biển tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, quy trình giao nhận vận tải hàng hóa đường biển là một chuỗi nghiệp vụ phức tạp, liên kết chặt chẽ qua nhiều khâu từ thủ tục pháp lý, hải quan, kiểm đếm đến điều độ xếp dỡ và lưu kho bãi. Để nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp khai thác cảng cần chuẩn hóa quy trình và tối ưu hóa năng suất xếp dỡ.

Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải là đơn vị vận hành bến cảng tổng hợp chuyên tiếp nhận và xếp dỡ các chủng loại hàng rời, hàng xá và hàng bao kiện tại khu vực Cái Mép - Thị Vải. Trong quá trình vận hành, hoạt động giao nhận hàng xá tại cảng bộc lộ một số hạn chế về năng suất, quy trình công nghệ và mức độ cạnh tranh với các cảng lân cận. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc hàng xá cho doanh nghiệp.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Khái quát hóa cơ sở lý luận về cảng biển, đặc tính hàng xá và nghiệp vụ giao nhận hàng xá qua cảng biển.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, biểu giá dịch vụ và kết quả sản lượng hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải giai đoạn 2019 - 2020.
    3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của cảng thông qua ma trận SWOT và đề xuất các nhóm giải pháp, phương án công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác giao nhận hàng xá.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, khai thác và quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải (Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
    • Thời gian: Số liệu thống kê, biểu giá và thực trạng hoạt động giao nhận được khảo sát, tổng hợp chủ yếu trong năm 2019 và năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết chuyên ngành logistics và vận tải biển kết hợp với các văn bản quy chuẩn hàng hải hiện hành:

  • Khung lý thuyết và quy chuẩn áp dụng:

    • Khái niệm và phân loại cảng biển: Dựa trên các quy định pháp lý hàng hải về vùng đất cảng, vùng nước cảng, kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng và luồng hàng hải. Cảng biển được phân loại theo chức năng thành: cảng tổng hợp, cảng container, cảng chuyên dụng, cảng trung chuyển và cảng cạn (ICD).
    • Bộ quy tắc hàng hải quốc tế: Quy tắc quốc tế về chuyên chở hàng rời thể rắn trên biển (IMSBC Code) phân loại hàng xá rắn thành 3 nhóm (Nhóm A: có thể bị hóa lỏng; Nhóm B: có nguy cơ tự cháy, nổ, ăn mòn, sinh khí độc hoặc hút oxy; Nhóm C: hàng không thuộc nhóm A và B); Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm (IMDG Code).
    • Phân cấp kích cỡ tàu hàng xá: Handy (10,000 - 30,000 DWT), Handymax (30,001 - 50,000 DWT), Panamax (50,001 - 80,000 DWT), Capesize (80,001 - 199,000 DWT bao gồm Kamsarmax, Newcastlemax, Setouchmax) và VLOC (trên 200,000 DWT).
    • Hệ thống dịch vụ cảng biển: Mô hình 6 phân hệ dịch vụ hỗ trợ (hành trình tàu, phục vụ tàu vào cảng, xếp dỡ, phục vụ hàng quá cảnh, lưu kho, liên kết vận tải nội địa).
    • Khung pháp lý giá cước: Thông tư số 54/2018/TT-BGTVT ngày 14/11/2018 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về biểu giá dịch vụ hoa tiêu, cầu bến, phao neo, bốc dỡ container và lai dắt tại cảng biển Việt Nam.
    • Công cụ phân tích chiến lược: Mô hình ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo sản lượng, biểu giá dịch vụ, sơ đồ quy trình công nghệ, quy chế phối hợp phòng ban và hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ nội bộ do Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải cung cấp.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Xử lý chuỗi số liệu sản lượng hàng xuất nhập khẩu theo tháng, cơ cấu nhóm hàng (than, nông sản, gỗ dăm/gỗ viên, hàng khác) giữa các năm 2019 và 2020; so sánh năng lực cầu bến với các cảng trong cùng khu vực (như cảng SSIT).
    • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ: Mô hình hóa luồng vận động chứng từ và luồng di chuyển vật chất của hàng xá từ tàu qua cầu cảng, trạm cân 80 tấn đến kho bãi hoặc phương tiện vận tải đường bộ/thủy nội địa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng xá tại cảng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kết cấu hạ tầng cảng biển và kỹ thuật khai thác hàng xá:

  • Khái niệm và kết cấu cảng biển: Làm rõ phạm vi vùng đất cảng, vùng nước cảng, bến cảng, cầu cảng và luồng hàng hải (luồng công cộng và luồng nhánh). Phân tích 2 chức năng cốt lõi của cảng biển gồm: phục vụ tàu biển (neo đậu, lai dắt, cung ứng, sửa chữa) và phục vụ hàng hóa (xếp dỡ, giao nhận, lưu kho, tái chế, đóng gói).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác cảng: Số lượt tàu và tổng dung tích đăng ký (GRT)/trọng tải toàn phần (DWT); số lượng tàu làm hàng đồng thời; mức xếp dỡ hàng hóa theo ngày/năm; dung lượng kho bãi ($m^2$ bãi chứa, trạm CFS, bãi container); chi phí và đơn giá dịch vụ cảng biển.
  • Bản chất và đặc tính kỹ thuật của hàng xá: Hàng xá (bulk cargo) là hàng hóa vận chuyển khối lượng lớn, không đóng kiện, chứa trực tiếp trong khoang tàu. Bao gồm hàng xá lỏng (chở bằng tàu tanker) và hàng xá rắn (chở bằng bulk carrier hoặc tàu dry cargo). Khóa luận làm rõ các nguy cơ kỹ thuật khi vận chuyển và xếp dỡ hàng xá rắn: bụi bẩn gây hao mòn thiết bị, tốc độ dỡ hàng lớn gây áp lực va đập lên vỏ tàu, nguy cơ xô dịch hàng (shifting) làm mất ổn định tàu, ứng suất cục bộ đáy hầm do phân bổ không đều và nguy cơ cháy nổ/ngạt khí từ hàng nhóm B theo chuẩn IMSBC Code.
  • Yêu cầu kỹ thuật trong sơ đồ xếp hàng (Stowage Planning): Yêu cầu tính toán thứ tự rót hàng từng hầm, chiều cao ổn định GoM, sức nén đáy hầm, lực cắt (shearing force), mô-men uốn (bending moment), hiệu số mớn nước và kế hoạch bơm xả nước dằn (ballast water).
  • 6 phân hệ dịch vụ logistics cảng biển: Hệ thống hỗ trợ hành trình tàu, hệ thống phục vụ tàu vào cảng, hệ thống xếp dỡ, hệ thống phục vụ hàng quá cảnh, hệ thống lưu kho và hệ thống liên kết vận tải nội địa.

Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức, cơ sở hạ tầng, biểu giá, quy trình nghiệp vụ và kết quả sản lượng giao nhận hàng xá tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 21/07/2014 theo Giấy phép kinh doanh số 3502259121, quản lý và khai thác bến cảng theo hợp đồng thuê 30 năm từ Cục Hàng hải Việt Nam. Cảng có diện tích 27 ha, năng lực thông qua 3 triệu tấn/năm, thuộc sự quản lý nhà nước của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và 5 phòng chức năng (Hành chính - Tổng hợp, Thương vụ - Marketing, Tài chính - Kế toán, Điều độ khai thác, Kỹ thuật - Đầu tư) cùng khối sản xuất.
  • Biểu giá các dịch vụ chính tại cảng:
Loại dịch vụ Đối tượng / Phương thức Đơn giá quy định
Phí cầu bến Tàu thủy nội địa neo đậu 16.5 VNĐ/GT/giờ
Tàu biển quốc tế neo đậu (theo TT 54/2018/TT-BGTVT) 0.0031 USD/GT/giờ
Xà lan < 400 GT cập bến/mạn 300,000 VNĐ/lượt/48 giờ
Xà lan 400 - 799 GT 450,000 VNĐ/lượt/48 giờ
Xà lan 800 - 999 GT 650,000 VNĐ/lượt/48 giờ
Xà lan 1,000 - 1,399 GT 700,000 VNĐ/lượt/48 giờ
Xà lan > 1,400 GT 300,000 VNĐ/lượt/48 giờ
Phí buộc / cởi dây tàu Tàu < 500 GT 400,000 VNĐ/lần
Tàu 501 - 1,000 GT 500,000 VNĐ/lần
Tàu 1,001 - 4,000 GT 800,000 VNĐ/lần
Tàu 4,001 - 10,000 GT 1,400,000 VNĐ/lần
Tàu > 20,001 GT 2,500,000 VNĐ/lần
Phí đóng / mở hầm hàng Tàu < 5,000 GT (nắp để trên boong / đưa lên bờ) 500,000 / 600,000 VNĐ/lần
Tàu 5,001 - 10,000 GT (trên boong / lên bờ) 600,000 / 700,000 VNĐ/lần
Tàu > 10,001 GT (trên boong / lên bờ) 800,000 / 900,000 VNĐ/lần
Phí qua cổng & Phí cân Cân hàng và phương tiện (lượt xe có hàng) 2,000 VNĐ/tấn
Hàng qua cổng 1,000 VNĐ/tấn
Phí xếp dỡ tàu - xe/xà lan Hàng nông sản (cẩu bờ) 40,000 VNĐ/tấn
Hàng nông sản (cẩu tàu) 15,000 VNĐ/tấn
Sắt thép 15,000 VNĐ/tấn
Hàng rời 4,000 VNĐ/tấn
Hàng đi thẳng (cẩu bờ, quản lý, cân, cầu bến) 32,900 VNĐ/tấn
Sử dụng cầu nối (cân treo, quản lý, cầu cảng) 11,000 VNĐ/tấn
  • Quy trình và hệ thống chứng từ giao nhận hàng xá:
    • Quy trình vận hành luân chuyển qua các bước: Tiếp nhận yêu cầu từ Phòng Điều độ khai thác (ĐĐKT) $\rightarrow$ Kiểm tra điều kiện và phân bổ vị trí $\rightarrow$ Trạm cân 80 tấn (cân bì xe, cân tổng tải, kiểm soát phiếu tải trọng CTV-QT24-BM10) $\rightarrow$ Kho bãi / Cầu cảng (thực hiện dỡ/xếp hàng qua gầu ngoạm, phễu xá hoặc cầu nối) $\rightarrow$ Tổng hợp số liệu báo cáo $\rightarrow$ Lưu trữ hồ sơ.
    • Hệ thống kiểm soát biểu mẫu giao nhận gồm 12 chứng từ chuẩn (lưu trữ 2 năm tại Đội Giao nhận):
Ký hiệu biểu mẫu Tên hồ sơ chứng từ
CTV-QT23-BM01 Giấy kiểm nhận hàng hóa
CTV-QT23-BM02 Biên bản kết toán hàng xuất
CTV-QT23-BM03 Biên bản kết toán hàng nhập
CTV-QT23-BM04 Phiếu giao nhận hàng hóa
CTV-QT23-BM05 Biên bản hàng hóa hư hỏng
CTV-QT23-BM06 Phiếu xuất kho
CTV-QT23-BM07 Phiếu nhập kho
CTV-QT23-BM08 Sổ giao ca
CTV-QT23-BM09 Báo cáo ngày
CTV-QT23-BM10 Bảng tổng hợp xếp/dỡ hàng rời
CTV-QT23-BM11 Bảng tổng hợp xếp dỡ hàng cấu kiện
CTV-QT23-BM12 Phiếu cân hàng
  • Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị chuyên dụng:
    • Kho bãi: Bãi chứa đã hoàn thiện trải thảm nhựa rộng 120,000 $m^2$; hệ thống kho chứa hiện hữu 4,000 $m^2$; đang triển khai đầu tư mở rộng kho mới 10,000 $m^2$ với sức chứa từ 25,000 đến 35,000 tấn.
    • Trang thiết bị xếp dỡ: 02 cẩu chân đế đa năng sức nâng 44.6 tấn; 02 cẩu chân đế đa năng sức nâng 45 tấn; 01 cẩu di động 100 tấn (cho phép xếp dỡ tàu đến 90,000 DWT); 12 gầu ngoạm dung tích từ 10 $m^3$ đến 25 $m^3$; 02 hệ thống băng chuyền xếp hàng rời (cho tàu đến 7,000 DWT); 06 phễu xá dung tích 80 $m^3$; 04 cầu cân 80 tấn; 04 cầu cân 30 - 40 tấn; 04 xe nâng tải trọng 5 - 25 tấn.
  • Phân tích sản lượng và cơ cấu hàng xá năm 2020:
    • Tổng sản lượng hàng xá đạt mức cao vượt trội so với hàng rời thông thường (sản lượng hàng xá nhập khẩu đạt 1,428,548 tấn).
    • Cơ cấu hàng xá xuất nhập khẩu qua cảng năm 2020 phân bổ như sau: Than chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37%; Hàng nông sản chiếm 34% (đạt 696,540 tấn); Gỗ dăm và gỗ viên chiếm 25% (đạt 503,860.05 tấn); Các loại hàng khác (bột sắt, soda rời, bụi lò, muối, gang thỏi, mì lát...) chiếm 4%.
    • Riêng nhóm hàng nông sản năm 2020 đạt mức tăng trưởng 46,253.27 tấn so với năm 2019 (đạt tỷ lệ tăng trưởng 107%). Sản lượng nông sản ghi nhận mức thấp trong quý 1 (tháng 1 - tháng 3) do kỳ nghỉ Tết và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, sau đó tăng mạnh từ tháng 4 đến tháng 7 (đạt đỉnh 72,437.45 tấn) nhờ hoạt động thương mại phục hồi.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và so sánh năng lực với các đơn vị cùng khu vực (như cảng SSIT), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực khai thác:
    • Đầu tư trang thiết bị chuyên dụng: Bổ sung và nâng cấp hệ thống gầu ngoạm, phễu rót hàng tự động, hiện đại hóa băng chuyền xếp dỡ nhằm tăng tốc độ giải phóng tàu và giảm thiểu tỷ lệ rơi vãi, hao hụt hàng hóa.
    • Mở rộng và quy hoạch hệ thống kho bãi: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện dự án kho 10,000 $m^2$, bố trí tường chắn di động chuyên dụng bằng bê tông để phân chia linh hoạt các ô chứa cho từng loại hàng nông sản, quặng, than khác nhau trong cùng một mặt bằng kho.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và quy trình:
    • Tối ưu hóa quy trình công nghệ xếp dỡ: Thiết lập 2 phương án khai thác chuyên biệt cho mặt hàng nông sản (lúa mì): phương án dỡ hàng trực tiếp không đóng bao sang xe/xà lan và phương án dỡ hàng kết hợp dịch vụ đóng bao tại chỗ, đáp ứng đa dạng yêu cầu của chủ hàng.
    • Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt: Rà soát các khoản phí dịch vụ phụ trợ (phí cân, đóng mở nắp hầm, lưu kho) để đưa ra mức giá cạnh tranh đối với các lô hàng khối lượng lớn và khách hàng thân thiết.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ và quản trị:
    • Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ giao nhận, kiểm soát tải trọng và quy tắc an toàn hàng hải IMSBC/IMDG cho đội ngũ nhân viên giao nhận và công nhân điều khiển cẩu.
    • Đẩy mạnh hoạt động Marketing cảng biển: Tăng cường quảng bá năng lực tiếp nhận tàu tải trọng lớn (lên đến 90,000 DWT bằng cẩu 100 tấn), xúc tiến liên kết với các đầu mối vận tải nội địa và các nhà máy chế biến nông sản, thức ăn chăn nuôi tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • Phối hợp cải tạo luồng hàng hải: Kiến nghị cơ quan quản lý hàng hải định kỳ nạo vét luồng vào cảng nhằm bảo đảm chuẩn tắc mớn nước cho tàu có mớn nước sâu ra vào an toàn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu nghiệp vụ: Khóa luận trích xuất và tổng hợp chi tiết bộ 12 biểu mẫu quản lý giao nhận (CTV-QT23-BM01 đến BM12), bảng định mức trang thiết bị xếp dỡ (cẩu 100 tấn, cẩu chân đế 45 tấn, phễu xá $80m^3$, cầu cân 80 tấn) và biểu giá dịch vụ cảng biển chi tiết cho cả hàng hải quốc tế lẫn nội địa.
  • Phân tích định lượng cơ cấu hàng xá năm 2020: Xác lập bức tranh thực tế về năng lực khai thác của Cảng Tổng hợp Thị Vải với sản lượng nhập khẩu hàng xá đạt trên 1.42 triệu tấn, chứng minh thế mạnh cốt lõi tập trung vào 3 nhóm mặt hàng chính: Than (37%), Nông sản (34%) và Gỗ dăm/gỗ viên (25%).
  • Đề xuất giải pháp công nghệ có tính thực tiễn cao: Xây dựng phương án cải tiến quy trình xếp dỡ lúa mì (so sánh giữa phương án không đóng bao và có đóng bao), giải quyết bài toán ách tắc tại cầu bến và nâng cao năng suất khai thác tàu hàng xá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích trong khóa luận phản ánh giai đoạn 2019 - 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Cảng Tổng hợp Thị Vải). Do điều kiện thực tập và phạm vi nghiên cứu đại học, các số liệu tài chính chi tiết về chi phí đầu tư thiết bị mới chưa được xây dựng thành bài toán hoàn vốn kinh tế toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng mô hình mô phỏng dòng phương tiện để tối ưu hóa thời gian chờ đợi tại trạm cân 80 tấn và cầu bến.
    • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện hoạt động giao nhận hàng xá thông qua hệ thống phần mềm quản lý khai thác cảng chuyên dụng (TOS - Terminal Operating System).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển, Khai thác cảng; các bộ phận Điều độ khai thác, Thương vụ - Marketing tại các doanh nghiệp cảng biển tổng hợp.
  • Nội dung có thể tái sử dụng: Khung quy trình giao nhận hàng xá 5 bước qua trạm cân, hệ thống mã hiệu biểu mẫu kiểm soát chứng từ cảng biển, bảng định mức biểu giá dịch vụ cầu bến - xếp dỡ theo quy định Thông tư số 54/2018/TT-BGTVT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mặt hàng xá xuất nhập khẩu qua Cảng Tổng hợp Thị Vải năm 2020 gồm những nhóm nào và tỷ trọng ra sao?
Năm 2020, cơ cấu hàng xá tại cảng gồm 4 nhóm: Than chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37%, Hàng nông sản chiếm 34% (đạt 696,540 tấn), Gỗ dăm và gỗ viên chiếm 25% (đạt 503,860.05 tấn), và Hàng khác (bột sắt, soda rời, bụi lò, muối, gang thỏi, mì lát...) chiếm 4%.

2. Hệ thống trang thiết bị xếp dỡ hàng xá của Cảng Tổng hợp Thị Vải có những loại nào?
Cảng được trang bị: 02 cẩu chân đế đa năng 44.6 tấn; 02 cẩu chân đế đa năng 45 tấn; 01 cẩu di động 100 tấn (khai thác tàu đến 90,000 DWT); 12 gầu ngoạm (10 - 25 $m^3$); 02 băng chuyền xếp hàng rời (tàu đến 7,000 DWT); 06 phễu xá 80 $m^3$; 04 cầu cân 80 tấn; 04 cầu cân 30 - 40 tấn và 04 xe nâng 5 - 25 tấn.

3. Đơn giá dịch vụ xếp dỡ tàu - xe/xà lan đối với hàng nông sản tại cảng được quy định như thế nào?
Theo bảng giá của cảng, đơn giá dịch vụ xếp dỡ hàng nông sản sử dụng cẩu bờ là 40,000 VNĐ/tấn, trong khi sử dụng cẩu tàu là 15,000 VNĐ/tấn. Trường hợp hàng đi thẳng (bao gồm phí cẩu bờ, phí quản lý, phí cân hàng và phí thông qua cầu cảng) là 32,900 VNĐ/tấn.

4. Quy trình giao nhận hàng xá qua trạm cân 80 tấn tại cảng được thực hiện như thế nào?
Nhân viên trạm cân lập mã tàu/hàng/khách hàng trên phần mềm; đối chiếu danh sách xe từ Phòng ĐĐKT; tiến hành cân bì (xác xe không hàng); hướng dẫn xe nhận hàng tại hầm tàu/kho bãi; cân xe có hàng để kiểm soát không vượt quá tải trọng theo phiếu CTV-QT24-BM10; nhập thông tin đầu cần, in và bàn giao 02 phiếu cân CTV-QT23-BM12 cho phương tiện trước khi rời cảng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tống Thị Hồng Vinh đã hệ thống hóa lý thuyết vận tải biển và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải giai đoạn 2019 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ năng lực khai thác, cơ cấu sản lượng với các nhóm hàng chủ lực như than, nông sản và gỗ dăm, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng kho bãi và thiết bị. Các giải pháp đề xuất về đầu tư công nghệ xếp dỡ, mở rộng kho 10,000 $m^2$ và hoàn thiện quy trình giao nhận mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng trong cụm cảng Cái Mép - Thị Vải.