Chương 1: Tổng quan về đầu thầu và cạnh tranh trong xây dựng, - Chương 2: Cơ sở ý luận về cạnh ranh và năng lực cạnh ranh trong đẫu thầu xây dựng. ~ Chương 3: Dé xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty Cổ phần công nghệ xây đựng và tự động hóa Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu ~ Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, luận văn phối hợp sử dụng các phương pháp cơ. bản của khoa học kinh tổ, trong đồ chủ yêu là phân tich đánh gi tổng hợp, phương: pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp thống ké số liệu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài nghiên cứu 5. Ý nghĩa khoa học nà nghiên cứu nhằm bệ thông các cơ sở lý luận về dw thẫu và năng lực cạnh tranh trong đầu thằu, những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đầu thầu. Kết quả nghiền cứu của đề ti sẽ là ải liệu tham khảo cho các nghiên cứu vé đầu thẫu và cạnh tranh trong đầu thầu của cúc doanh nghiệp xây lắp 5. Ý nghĩu thực tiễn Những giải pháp được đẻ xuất sẽ góp phần giải quyết những hạn chế còn tồn tại và là những gợi ý thết thực, hữu ich có thể vận dung trong công tác đầu thầu xây lắp ti công ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tự động hóa Việt Nam nói riêng và các doanh: nghiệp xây lắp nói chung.
Kết quả dự kiến đạt được - Hệ thẳng hóa một cách ngắn gọn nội dung các vẫn đề cơ bản của đấu thầu và cạnh tranh trong đầu thầu - Phân tích những ưu điểm, những han chế và những vin đề dang đặ ra trung công tác dau thầu xây dựng đối với công ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tự động hóa Việt Nam. ~ ĐỀ xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đầu thầu xây lắp của sông ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tr động hóa Việt Nam. CHUONG 1: TONG QUAN CHUNG VE DAU THAU VÀ HỢP DONG TRONG XÂY DUNG 1. Khái quát chung vé đầu thầu trong xây dựng 1.
Tẳng quan về đấu thầu trong xây dựng ~ Trong Luật đầu thầu số 43/2013 (1] (6 hiệu lực từ ngày 01/07/2014) được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 đã định nghĩa: Dau thầu là quá trình lựa chọn các nha thầu dé ký kết và thực hiện hợp. đồng cung cắp dich vụ tr vin, dịch vụ phi sư vin, mua sim hàng hóa, xây lắp: lựa chọn nha đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tự dự án đầu tư cỏ sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bing, minh bạch và hiệu quả kinh ~ Nhự vậy, đầu thầu là việc một tổ chức có như cầu thi sẽ công bổ thông tn về những yéu cầu của mình một cách công khai đến các bên có khả năng đáp ứng. Bản chit của thuật ngữ “đấu thầu” được hiểu là việc xác định hiệu quả kinh tế từ các phương án để xuất thực hiện. Công việc đắu thầu được thực hiện trong khuôn khổ Luật dẫu thầu và các văn bản liên quan.
Chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu nhằm tim ra nhà thầu có tiềm năng thực sự và mang lại hiệu quảcao so vi các nhà thầu côn hi - Diu thầu là một phương thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh trên thị trường. Kinh nghiệm cho thấy đấu hầu nễu được thực hiện đúng, có thé kiệm hay lim lợi đáng kế kinh phi so với các phương pháp đã thực hiện trước đây. Dắu thiu có nhiều hình thức khác nhau nhung rong đó được chọn lựa nhiễu nhất là đầu thầu rộng rãi và nó mang lại nhiều hiệu quả cho các công tình xây dựng. Hình thức này đang rt ph biển và ai Việt Nam dang áp dụng tong hiu hết các công trình xây dựng thường ấp.
Tuy nhiên việc thực hiện công tắc đầu thiu ở hầu hết các công ty là quả trình vừa làm vừa rất kinh nghiệm đề hoàn thiện, nên còn bộc lộ nhiễu hạn chế, vướng mắc và những khó khăn nhất định LLL. Mội l khái niên trong đầu thầu ++ Diu thầu xây lắp là đấu hầu có liên quan dn hạng mục công việc xây đựng lắp đặt thiết bị hay các hạng mục công trình rên cơ sở đáp ứng như cầu kĩ thuật và giá cả hợp lí. Các nhà thầu cạnh tranh công bằng trên các tiêu chi đó để có thể giành quyề thực hiện dự án ~ Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan tới nhau có thời gian bắt đầu và kết thúc, với những nguồn lực nhất định, sự rằng buộc v thời gian, ti chính ~ Chủ đầu tư là người nắm giữ vốn đầu tư và rực tiếp quản lý toàn bộ quá rình thực hiện dự án ~ Bên mời thâu đơn vị có chuyên môn và năng lực thực thi các hoạt động đấu thầu mà "bên chủ đầu tư đưa ra - Nhà thầu là tổ chức hoặc cá nhân có đủ tr cách hợp lệ theo quy định tại Luật Đầu thâu ~ Nhà thầu chính là đơn vị chịu trách nhiệm chính khi thực hiện dẫu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thục hiện hợp đồng nếu được lựa chọn, Nhà thầu cùng với một hoặc nhiễu nhà thầu khác công thực hiện đầu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh, + Nhà thầu xây là đơn vị thực hiện các công việc như xây dựng, đặt thiết bị hoặc các hang mục công việc các công tình sửa chữa, nâng cấp + Nhà thdu trong nước là đơn vị được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. ++ Nhà thầu nước ngoài là đơn vị được thành lập và hoạt động theo phiplut cia nước mà đơn vị mang quốc tịch.
+ Hỗ sơ mời thầu là toàn bộ các ti liệu được sử dụng cho hình thức đầu hầu rộng ri hoặc đầu thiu bạn chế bao gồm các yêu cầu cho một dự án lâm căn cử dễ nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và dé bên mời thầu đánh giá hỗ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà. thầu trừng thầu Là căn cử cho việc xem sét thương thảo và kỹ kết hợp đồng, + Hỗ sơ dự thầu là hỗ sơ do nhà thầu thực hiện nhằm cung cấp thông tin theo các yêu cầu của bên mời thầu đã cung cắp trong hồ sơ mời + á dự thầu nằm trong hồ sơ dự thầu và được nêu trong đơn dự thầu Nếu có thư giảm giá của nth th giá dự thầu là giá sau giảm giá. + Giá trúng thầu là giá được nhà thầu chọn lựa và phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thu, lico sở để thương thio và ký kết hợp g + Hợp đồng là văn bản được ký kết giữa hai bên là chủ đầu tư vả nhà thầu được trên co sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt rong kết qua lựa chọn nhà thầu, + Căn cử vào những yêu cầu được cung cấp trong hồ sơ mời thầu, các nhà thầu sẽ iệt kê khả năng đáp ứng công việc và tình bày các giải pháp thi công xây lip cho chủ đầu tư đánh giá + Chủ đầu hư sẽ đảnh giá cée giải phấp và năng lực để chon ra các nhà thằu thích hop nhất Yeuclu R CHUĐÀUTƯ = nghim CC | NHÀTHẦU Đánh gái ———— LỰA CHỌN. KÝ KẾT NHÀ THẦU HỢP ĐỒNG Hình 1.1:So để tóm tắt hoạt động đầu thầu xây lắp 1.
Phân loại đẫu thâu ~ Đầu thiu cạnh tranh trong nước Diu thầu trong nước là hình thức đầu thầu chỉ có sự tham gia của các nhà thầu rong nước tham dự. Khác với những hình thức mua bản bình thường khác chỉ có bên mua, bn bán thương lượng riêng với nhau, hình thức đầu thầu cạnh tranh mở ra công khai cho nhiều nhà kinh doanh cạnh tranh với nhau đưới các dạng khác nhau. - Đâu thầu cạnh tranh quốc tẾ ‘Bu thầu quốc tế là cuộc đầu thầu có các nhà thầu trongva ngoài nước tham dự. Trong một cuộc đấu thầu cạnh tranh quốc tế, bên mời thầu thưởng lả một nước đang phát triển do một cơ quan chính phủ hay một công ty quốc gia đại điện đứng ra tổ chức đầu.
Còn các công ty nước ngoài dự thấu thường là các công ty lớn có tm năng và 6 kinh nghiệm kinh doanh quốc té 1.2, Sự mu đồi và phát tiễn cia hoạt động đấu thầu ở Vit Dấu thầu là một trong những phương thức mua sắm hàng hoá, dịch vụ ra đời và phát triển cing với phương thức sản xuất phát triển dựa rên chế độ tơ hữu về tư liệu sản xuất. Nhà nước tư bản vừa là người đại điện, người bảo vệ cho giai cấp tư sản và vừa. là người điều tiết quá trình, sản xuất, vừa lá người cung cấp vẫn để nghiên cia, ứng dụng các thành tựu Khoa học - thuật. Nhà nước digu tiết các chuomg trình, các mục tiêu phát triển kinh te thông qua hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế.
Ngoài ra, nhà nước còn bỏ vẫn xây dựng cơ sở hạ tằng, các cổng trình công cộng, phát tri các ngành kinh tế can thiết cho xa hội, nhưng lại có hiệu quả kinh tế thấp, lâu hoàn vốn, những mua sắm chỉ tiêu của Chính phủ dã tr thảnh mục tiêu cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức kinh tế tài chính. Sự hình thành quy chế đầu thầu ở Việt Nam như sau: - Thông tư số 03 BXD_VKT ngày 10/1/1989 hướng dẫn về đấu thầu trong xây dựng của bộ xây dựng vé việc xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản và dự toán các công trình xây dựng cơ bản - Quy chế đầu thấu trong xây dụng số: 24-BXD/VKT ngày 12/02/1990 quy định nội dung và thể thức đầu hầu trong xây dung áp dung cho tit cả các công tinh thuộc các nguồn vốn ngân sich và ngoài nginséch Nhà nước (vốn phát triển sin xuất của đơn vị sơ sở, vin vay.) của các tổ chức Nhà nước, (xi nghiệp quốc doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thé quần chúng. Đổi với các xí nghiệp tư doanh (bao gồm. những tổ chức sản xuất kinh doanh cùng tính chất như công ty hợp doanh, công ty cổ ft „ tổ hợp tư doanh.) và các hợp tác xã kh tổ chức đấu thầu xây dựng cũng vận.