Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam trong nhiều năm qua ghi nhận khoảng 60% số công trình vượt dự toán ban đầu, thậm chí có những dự án phát sinh tăng vốn từ 60% đến 70%, gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực ngân sách nhà nước. Trước bối cảnh Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP chính thức đi vào thực tiễn, cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức chỉ định thầu sang đấu thầu cạnh tranh công khai, minh bạch. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng trước áp lực hội nhập và sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu trong nước lẫn quốc tế.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh trong đấu thầu, đánh giá thực trạng năng lực tham gia dự thầu và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh, khẳng định vị thế thương hiệu cho doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế Đông Á trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, giới hạn ở các gói thầu xây lắp sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên hoặc các dự án có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng tại thị trường Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và định lượng để doanh nghiệp nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 45%, mở rộng quy mô doanh thu vượt mốc 548 tỷ đồng và bảo đảm tỷ suất lợi nhuận ròng tăng trưởng bền vững qua các năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng học thuyết tự do kinh tế của Adam Smith và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter để luận giải bản chất sự ganh đua giữa các nhà thầu. Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống 6 công cụ cạnh tranh cốt lõi trong đấu thầu xây lắp gồm: giá dự thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công, năng lực tài chính, máy móc thiết bị công nghệ và biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn lao động cùng vệ sinh môi trường.

Các khái niệm cơ bản được làm rõ bao gồm: đấu thầu xây dựng (phương thức cạnh tranh văn minh nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng tối ưu yêu cầu kỹ thuật và chi phí), năng lực cạnh tranh (thực lực nội hàm giúp doanh nghiệp tạo ra năng suất và giá trị khác biệt), lợi thế cạnh tranh bền vững (sở hữu nguồn lực đặc thù không thể sao chép) và giá đánh giá (mặt bằng chi phí chuẩn hóa sau khi thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo phương thức đánh giá 2 túi hồ sơ). Cơ sở pháp lý nền tảng bao gồm Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trong đó quy định đội ngũ kỹ thuật và quản trị nòng cốt của nhà thầu phải chiếm tối thiểu 60% cơ cấu nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo nhân sự và hồ sơ hoàn công của 6 đội xây lắp cùng 3 công ty con trực thuộc Tập đoàn Đông Á. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 25 gói thầu xây lắp quy mô lớn mà doanh nghiệp đã nộp hồ sơ dự thầu trong giai đoạn 2012 - 2014. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn diện có chủ đích (purposive sampling), áp dụng cho các gói thầu có tỷ lệ vốn nhà nước từ 30% trở lên nhằm bảo đảm tính đồng nhất và phản ánh chính xác các tiêu chuẩn pháp quy hiện hành.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phân tích thống kê mô tả, phân tích định lượng các chỉ số tài chính (hệ số khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn hoặc bằng 1, giá trị vốn chủ sở hữu ròng dương) và đánh giá hiệu quả đấu thầu thông qua hai chỉ tiêu: tỷ lệ trúng thầu theo số lượng dự án (TL1) và tỷ lệ trúng thầu theo giá trị gói thầu (TL2). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác tương quan giữa chi phí bỏ thầu và biên độ lợi nhuận thực tế. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2010 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về cả quy mô lẫn hiệu quả: Doanh thu thuần năm 2012 đạt hơn 400 tỷ đồng, năm 2013 đạt 434 tỷ đồng và năm 2014 bứt phá lên hơn 548 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 37% sau 3 năm. Đi đôi với doanh thu, lợi nhuận sau thuế tăng đều đặn từ gần 7 tỷ đồng năm 2012 lên hơn 8 tỷ đồng năm 2013 và vượt mức 9 tỷ đồng năm 2014, đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân 13,5%/năm.

Thứ hai, cơ cấu lao động và chính sách thu nhập chuyển biến rõ nét: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 4,535 triệu đồng/người/tháng năm 2012 lên khoảng 5,8 triệu đồng/người/tháng năm 2014, tạo động lực gắn kết người lao động. Đội ngũ kỹ sư, cử nhân và công nhân kỹ thuật lành nghề được củng cố vững chắc, chiếm tỷ trọng trên 60% tổng lực lượng lao động của tập đoàn.

Thứ ba, hiệu quả tham gia đấu thầu thể hiện qua năng lực thi công và tỷ lệ trúng thầu: Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị đạt mức 38% đến 42% trong tổng số các gói thầu tham gia. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại khoảng 15% đến 20% số gói thầu bị trượt thầu do các nguyên nhân về giá dự thầu chưa tối ưu, thiếu linh hoạt trong việc phân bổ chi phí gián tiếp và biện pháp kỹ thuật chưa thực sự làm nổi bật tính ưu việt so với các tập đoàn lớn.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu nghiên cứu, việc trình bày kết quả qua biểu đồ cột kết hợp đường (Combo Chart) sẽ minh họa trực quan xu hướng tăng trưởng song hành giữa doanh thu (400 đến 548 tỷ đồng) và lợi nhuận (7 đến 9 tỷ đồng), đồng thời bảng ma trận so sánh 6 công cụ cạnh tranh giúp nhận diện rõ nét điểm mạnh về hệ thống máy móc cơ giới và điểm nghẽn về giá dự thầu.

Nguyên nhân cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng là nhờ quyết định chuyển đổi mô hình sang công ty mẹ - công ty con từ năm 2013, tích hợp sức mạnh tổng hợp của 3 công ty con và 6 đội xây lắp trực thuộc. So sánh với thực trạng chung của ngành trước khi Luật Đấu thầu 2013 ban hành (tỷ lệ tiết kiệm qua chỉ định thầu thường dưới 1%), mô hình quản trị đấu thầu mới giúp công ty hạ giá dự thầu hợp lý từ 3% đến 5% so với giá gói thầu mà vẫn duy trì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức 1,6% đến 1,8%. Phát hiện này tương đồng với các mô hình quản lý mua sắm công tiên tiến tại Hàn Quốc và quy chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB), khẳng định tính đúng đắn của việc cạnh tranh bằng chất lượng và tiến độ thay vì chỉ dựa vào giá thấp đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu và xây dựng chiến lược giá linh hoạt: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp phối hợp cùng Phòng Đầu tư ứng dụng phần mềm dự toán chuyên sâu, kiểm soát sai số tính toán định mức dưới 2%, phấn đấu nâng tỷ lệ trúng thầu (TL1) lên trên 45% trong giai đoạn 2015 - 2020 trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng mặt bằng giá vật tư và đặc điểm địa phương của dự án.

Thứ hai, củng cố năng lực tài chính và mở rộng hạn mức tín dụng: Phòng Tài chính - Kế toán tiến hành tái cấu trúc nguồn vốn lưu động, duy trì hệ số khả năng thanh toán hiện hành từ 1,5 lần trở lên, giá trị ròng vốn chủ sở hữu tăng trưởng 10%/năm và thiết lập hạn mức bảo lãnh đấu thầu tại các ngân hàng thương mại lên trên 200 tỷ đồng trước năm 2018.

Thứ ba, hiện đại hóa máy móc thiết bị và đổi mới công nghệ thi công: Ban Giám đốc và các Đội Xây lắp chủ động đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị cơ giới chuyên dụng cho các công trình thủy lợi, giao thông; nâng tỷ lệ cơ giới hóa thi công lên trên 75% đến năm 2020 nhằm rút ngắn tiến độ thi công thực tế từ 10% đến 15% so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức - Hành chính triển khai chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ, đảm bảo 100% chỉ huy trưởng công trường có chứng chỉ hành nghề hạng I và chứng chỉ an toàn lao động, duy trì tỷ trọng nhân sự kỹ thuật chuyên môn cao đạt trên 65% trong giai đoạn 2015 - 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình công ty mẹ - công ty con và hệ thống 6 công cụ cạnh tranh giúp tái cấu trúc hoạt động đấu thầu, nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 40%.

Nhóm thứ hai: Kỹ sư lập hồ sơ dự thầu và chuyên viên kinh tế xây dựng: Luận văn hướng dẫn chi tiết quy trình khảo sát hiện trường, bóc tách khối lượng và phương pháp lập giá dự thầu tối ưu theo quy định của Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Nhóm thứ ba: Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Giúp các cơ quan quản lý nắm bắt phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 2 túi hồ sơ khách quan, minh bạch, góp phần ngăn chặn tình trạng vượt dự toán 60% đến 70% trong các dự án đầu tư công.

Nhóm thứ tư: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng: Cung cấp nguồn học liệu nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình với chuỗi dữ liệu thực chứng 2012 - 2014 và phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 mang lại thay đổi căn bản nào cho các doanh nghiệp xây dựng? Văn bản luật mới siết chặt hạn mức chỉ định thầu, mở rộng bắt buộc đấu thầu rộng rãi đối với các dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước hoặc trên 500 tỷ đồng. Điều này xóa bỏ cơ chế xin - cho, nâng cao tỷ lệ giảm giá tiết kiệm cho ngân sách từ mức dưới 1% trước đây lên khoảng 3% đến 5%, buộc nhà thầu phải cạnh tranh thực chất bằng năng lực kỹ thuật và tài chính.

Tại sao giá dự thầu thấp nhất không còn là yếu tố duy nhất quyết định khả năng trúng thầu? Theo quy trình đánh giá 2 túi hồ sơ, nhà thầu phải vượt qua vòng đánh giá đề xuất kỹ thuật (đạt tối thiểu 70% đến 80% thang điểm về tiến độ, chất lượng, máy móc) trước khi mở đề xuất tài chính. Do đó, một bộ hồ sơ giá thấp nhưng biện pháp thi công không khả thi hoặc thiếu an toàn lao động sẽ bị loại ngay từ vòng đầu.

Doanh nghiệp cần duy trì những chỉ tiêu tài chính định lượng nào để vượt qua vòng sơ loại hồ sơ thầu? Chủ đầu tư yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh doanh thu bình quân từ 3 đến 5 năm gần nhất không âm, hệ số khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn hoặc bằng 1, vốn chủ sở hữu ròng dương và có cam kết cung cấp tín dụng hoặc hạn mức tiền mặt lưu động đáp ứng khoảng 20% đến 30% giá trị gói thầu.

Mô hình quản trị công ty mẹ - công ty con tạo ra lợi thế cạnh tranh gì trong đấu thầu? Mô hình này cho phép tập đoàn tích lũy và kế thừa năng lực kinh nghiệm, tổng hợp giá trị tài sản cố định từ 3 công ty con và 6 đội xây lắp, qua đó đủ điều kiện pháp lý để tham gia các gói thầu hạ tầng quy mô lớn trên 500 tỷ đồng mà từng đơn vị thành viên riêng lẻ không thể đáp ứng.

Làm thế nào để nhà thầu vừa hạ giá dự thầu vừa bảo đảm được tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng? Nhà thầu cần tối ưu hóa biện pháp thi công, tăng tỷ lệ cơ giới hóa lên trên 75% để rút ngắn tiến độ từ 10% đến 15%, liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp vật liệu lớn để giảm giá đầu vào từ 2% đến 3%, từ đó hạ giá bỏ thầu mà vẫn giữ vững biên lợi nhuận ròng từ 1,6% đến 2,0%.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh và hệ thống 6 công cụ then chốt trong đấu thầu xây lắp công trình.
  • Phân tích thực chứng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014, ghi nhận doanh thu tăng trưởng lên 548 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế vượt 9 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến trượt thầu tại các dự án vốn nhà nước từ 30% trở lên để xây dựng giải pháp khắc phục.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược về giá dự thầu, tài chính, công nghệ thiết bị và nguồn nhân lực cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình quản trị tập đoàn mẹ - con trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng bộ giải pháp thực tiễn gắn liền với quy chuẩn Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, giúp doanh nghiệp xây lắp nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 45%. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp triển khai thí điểm các giải pháp giai đoạn 2015 - 2017 và mở rộng hoàn chỉnh đến năm 2020. Các nhà thầu xây lắp hãy áp dụng ngay bộ giải pháp quản trị này để bứt phá năng lực cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường đấu thầu xây dựng.