Chương 1: Tông quan về hoạt động đấu thầu trong xây dựng. = Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đầu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng ~ Chương 3: Đánh giá năng lực cạnh tranh và dé xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phin 'Constrexim số 1 Hà Nội. TONG QUAN VỀ HOẠT DONG DAU THAU TRONG XÂY DỰNG 1. Ban chất và vai trò của đấu thầu trong hoạt động xây dựng 1.
Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây dựng. ‘Theo cách hiểu chung nhất thì đấu thâu là quá trình lựa chọn nhà thầu ap ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Các quy định về đấu thầu được coi là công cụ quan trọng giúp bên mời thầu có thể lựa chọn được người cung cắp hàng hoá, dịch vụ tốt nhất. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi mà nhu cầu và ty trong mua sắm công (mua sắm bằng vốn nhà nước) ở nước ta còn rất lớn, Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án mua sắm hàng.
hoá, dự án quy hoạch, nghiên cứu khoa học, lựa chọn đối tác. Việc lựa chọn nhà thầu hiện chịu sự điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Thương mại (đối với lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với nhà thầu hoạt động xây dựng), Luật Dau thau (đối với lựa chọn nhà thau thuộc các lĩnh vực). Ngoài ra, do yêu cầu quản ly trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm (dầu khi, đất dai, tai chính.), Nhà nước cũng có những quy định riêng về lựa chọn nhà thầu. Do các đặc điểm riêng nên lựa chon nhà thầu trong hoạt động xây dựng ~ dạng hoại động rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay của nước ta - có những khác biệt so.
với lựa chọn nhà thầu khác như cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lựa chọn đổi tác Khác với lựa chọn nhà thau cung cấp hàng hoá là chọn hang hoá đã có sẵn, người mua có thé tiếp cận bằng trực giác, việc lựa chon nha thầu trong. hoạt động xây dựng mang bản chất của một chuỗi các hành động nhằm chọn. ra người làm ra sản phẩm xây dựng. Hơn nữa, tại thời điểm đấu thầu, do sản phẩm xây dựng mới chỉ được thể hiện trên các bản vẽ, sẽ được hình thành theo một thời gian nhất định nên sau khi đã chọn được nhà thầu, đồi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư.
Bởi vậy, van dé chất lượng, tiền độ, giá cả của sản phẩm, dịch vụ xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào nhà thầu sé làm ra sản phẩm và quan hệ hợp đồng giữa chủ tư với nhà thầu. Từ nhận thức này, có thể hiểu nhà thầu là chủ thẻ trung tâm của hoạt động đấu thầu xây dựng, cần được xem xét kỹ lưỡng cả về tư cách pháp lý và các biểu hiện của năng lực thực tế. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu và ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Xét theo tính chất và mối quan hệ với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và thầu phụ.
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu. công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm: tông thầu thiết kế. tổng thầu thi công xây dựng công trình.
thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ va thi công xây dựng công trình (tong thầu EPC). tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình dé thực hiện phần vi chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. Nhà thầu phy trong hoạt động xây đựng là nha thẩu ký kết hợp đồngvới nhà thầu chính.
hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nha thầu chính. hoặc tổng thầu xây dựng. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, (gọi tất là nhà thầu xây dựng) được xác định thông qua năng lực hoạt động. xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng.
Năng lực hoạt động, năng lực hành nghề của t6 chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng bao gồm: ~ Đối với tổ chức: Năng lực hoạt động xây dựng được thể hiện thông qua việc đảm bảo các điều kiện để thực hiện các công việc như: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Khao sát xây dựng. Thiết kế xây dựng công trình.
Thi công xây dung công trình. Giám sát thi công xây dựng, Nang lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo hạng trên cơ sở năng lực hành nghẻ xây dựng của các cá nhân trong tổ chúc, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tải chính, thiết bị và năng lực quản ly của tổ chức. Một số tổ chức tư vấn được thực hiện một, một số hoặc tất cả các công. việc về lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định, Đối với các dự án sử dung von ngân sách nhà nước, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không được ký hợp.
đồng tư vẫn giám sát với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế. nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, Tổ chức tư vấn khi thực hiện công việc tư vấn nảo thi được xếp hạng theo công việc tư vẫn đó. - Đối với cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghề được xác định thông qua Chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng. “Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hảnh nghề cấp cho kỹ su, kiến trúc có đủ trình độ chuyên môn và kinh ngt nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, tht kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước, cho thấy. phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề của người được cấp. 'Cá nhân đảm nhận các chức danh sau đây phải có chứng chỉ hành nghề chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình. chủ trì các đồ án thiết kể.
chủ nhiệm khảo sát xây dựng. giấm sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng. Thủ tục cấp, quản lý, hướng dẫn sử dụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng được quy định trong các văn bản sau: +Nghi định 16/2005/ND - CP ngày 7/02/2007 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây đựng công trình (gọi tắt là Nghị định 16/CP). + Quyết định 12/2005/QĐ ~ BXD ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ trường Bộ Xây dựng ban hành Quy ché cắp chứng chỉ hành nghé giám sát thi công xây dựng.
+ Quyết định 15/2005/QĐ ~ BXD ngày 25 tháng 4 năm 2005 của BO trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cắp chứng chỉ hành nghề kiến trúc su, kỹ sư tham gia hoạt động xây dựng Do ý nghĩa đặc biệt quan trọng của vấn đề điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng nên việc xây dựng hệ thống thông tin vé năng lực các nhà thầu xây dựng là điều cần được chú trọng. Mạng thông tin rộng khắp, đáng tin. cậy về năng lực các nhà thầu xây dựng sẽ là nguồn tham khảo hữu Ích cho các chủ đầu tư, nhà thdu, cơ quan quản lý nhà nước. nhằm đảm bảo tính công.
bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu. Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thu, tác giả làm rõ hơn một số khái niệm liên quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu. Theo Luật Đấu thầu số 43/2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,thong qua ngày 26/11/2013, thì ~ “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu dé ký kết và thực hiện hop đồng cung cấp dich vụ tư van, dịch vụ phi tư van, mua sắm hàng hóa, xây lắp: lựa chon nhà đầu tư dé ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình. thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, mình bạch và hiệu quả kinh tế; ~ "Du án" là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành dé dat được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng bude về thời gian, chỉ phí và nguồn lực, ~ “Dự án đầu tư xây dựng công trình” là tập hợp các đẻ xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình.
hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.Dự án đầu tư xây dựng. công trình bao gồm phần thuyết minh va phần thiết kế cơ sở. ~ "Chủ đầu tư” là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án. - "Biên mời thầu” là Chủ đầu tr hoặc tỏ chức chuyên môn có đủ năng, lực và kinh nghiệm được Chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các “quy định của pháp luật về đầu thầu.
~ "Nhà thằu” là tổ chúc, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Luật Đấu thầu.